Biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm hỗ trợ sinh viên đại học quốc gia hà nội luận văn ths quản lý giáo dục 60 14 05 - Pdf 69

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Formatted: Font: Times New
Roman, Not Bold, Dutch
(Netherlands)

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Left: 3,5 cm, Right:
2 cm, Top: 2 cm, Bottom: 2,8
cm, Not Different first page
header
Formatted: Font: Times New
Roman, No underline, Dutch
(Netherlands)

PHẠM ĐÌNH VIỆT

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, 15 pt, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, 15 pt, Dutch

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Hải

1

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)


Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)

PHẠM ĐÌNH VIỆT

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Roman, Dutch (Netherlands)

2


Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn............................................................................................................. i
Danh mục viết tắt.................................................................................................. ii
Danh mục các bảng.............................................................................................. iii
Danh mục các biểu đồ.......................................................................................... iv
Mục lục.................................................................................................................. v
MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊN.........................................................................................5
1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu.............................................................................5
1.1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu tại một số nước trên thế giới...........................5
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam.................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.....................................................................8
1.2.1. Tổ chức........................................................................................................ 8
1.2.2. Quản lý....................................................................................................... 10
1.2.3. Sinh viên đại học và sinh viên nội trú........................................................ 16
1.2.4. Các khái niệm về KTX.............................................................................. 17
1.3. Hoạt động hỗ trợ sinh viên............................................................................ 19
1.3.1. Hoạt động và hoạt động hỗ trợ.................................................................. 19
1.3.2. Hoạt động hỗ trợ được quy định trong quy chế HSSV nội trú.................. 20
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của TTHTSV - ĐHQGHN trong hoạt động hỗ

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Comment [c3]: Có các điều khoản
bổ sung của ĐHQG không?
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)


Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

2.1.3. Tổ chức bộ máy.......................................................................................... 31
2.2. Giới thiệu cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên.......................... 33
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban chức năng và các đơn vị
trực thuộc TTHTSV............................................................................................. 34
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự......................................................................... 34
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban................................................ 35
2.3. Khảo sát thực trạng quản lý và đánh giá các hoạt động hỗ trợ SV ở ĐHQGHN ..
41
2.3.1. Khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các hoạt động dịch vụ, phục
vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của các KTX thuộc TTHTSV
42
2.3.2. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các
hoạt động dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của
các KTX thuộc TTHTSV..................................................................................... 53

Comment [U4]:
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Times New
Roman, Dutch (Netherlands)


Formatted: Font: Times New
Roman,

Dutch (Netherlands)

kinh phí cho công tác hỗ trợ SV.......................................................................... 83
3.2.6. Biện pháp 6: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá tổng kết hoạt
động hỗ trợ SV..................................................................................................... 85
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp hỗ trợ SV tại
TTHTSV............................................................................................................... 87
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................... 95
1. Kết luận............................................................................................................ 95
2. Khuyến nghị..................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 98
PHỤ LỤC........................................................................................................... 100

Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Centered, Line
spacing:

Formatted: Font: Bold,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: Bold,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Indent: First line: 0
cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Line spacing:
Multiple 1,3 li

Formatted
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: 14 pt, Not
Italic, Vietnamese (Vietnam)

Đây là văn kiện mới nhất tiếp nối chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong
việc xác định giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Đại học Quốc gia Hà Nội HQGHN đđược thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp
xếp lại 3 trường đại học lớn ở Hà Nội: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội I và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (theo Nghị
định 97 / CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ). ĐHQGHN chính thức hoạt động theo Quy
chế Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 5/9/1994.
Mặc dù gặp không ít khó khăn trên nhiều mặt, lại phải trải qua nhiều biến
động, song với tinh thần trách nhiệm cao trước yêu cầu phát triển của đất nước, Đại
học Quốc gia Hà Nội đã vượt qua nhiều thách thức và đã đạt được một số thành tựu
quan trọng. Cơ sở vật chất kỹ thuật các trường được nâng cấp, cải thiện, bước đầu


7


Ngay từ khi mới thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN đã cho ra đời
Trung tâm Nội trú sinh viên (nay là Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - TTHTSV), trên cơ

Formatted

...

Formatted

...

sở sát nhập các Ký túc xá (KTX) của các trường thành viên. Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên Nội trú sinh viên (TTNTSV) (được bổ sung chức năng, nhiệm vụ và đổi tên từ
tháng 1 năm 2009) llà một mô hình tổ chức mới trong công tác quản lý, và phục vụ,
hỗ trợ và phối hợp tổ chức đào tạo kỹ năng cho học sinh, sinh viên (HSSV) của
ĐHQGHN. Trong những năm qua TTHNTSV đã có những đóng góp đáng kể cho sự
phát triển chung của ĐHQGHN. Điều kiện ăn ở trong các KTX ngày một tốt hơn, hỗ
trợ có hiệu quả việc học tập rèn luyện của Học sinh, Sinh viên (HSSV). Những kết
quả mà TTNTSV đạt được như công tác quy hoạch, xây dựng và cải tạo cơ sở vật
chất, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ góp phần đưa các Ký
túc xá trở thành KTX hàng đầu trong cả nước. Việc thành lập TTNTSV là một chủ
trương đúng đắn, một mô hình quản lý tốt, năng động và hiệu quả, góp phần quan
trọng nâng cao chất lượng đào tạo cho Học sinh, Sinh viên ĐHQGHN.
Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, với tinh thần chủ động và sáng tạo trong
các hoạt động phục vụ dịch vụ và hỗ trợ HSSV. Từ năm học 2004 – 2005 các
KTX

8


ngày 7 tháng 01 năm 2009 về việc Bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên Trung
tâm Nội trú sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; Quyết định số 53/QĐ –
TCCB ngày 7 tháng 01 năm 2009 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên).
Thực tế cho thấy những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên được học trong
nhà trường vẫn chưa đủ để sinh viên tự tin khi bước vào cuộc sống nghề nghiệp,
sinh viên ra trường thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp đối
với sinh viên mới ra trường cao. Vì vậy, họ cần hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình học
tập tại trường cũng như tại KTX.ý túc xá.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài luận văn. Đây là công việc thiết
thực góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN
trong giai đoạn hiện nay.
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
Hỗ trợ cho sinh viên là nhu cầu gắn liền với công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân
lực ở bất cứ cơ sở giáo dục đào tạo nào. Tại ĐHQG Hà Nội, một cơ sở đào tạo đa
ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao. Ngoài việc luôn quan tâm đến phương pháp đào
tạo, chất lượng đào tạo và sản phẩm đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng
cao cho quá trình phát triển của đất nước thì vị trí và vai trò của công tác hỗ trợ sinh
viên luôn được quan tâm.
Văn bản pháp lý cốt lõi quy định các hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú được nêu tại
thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành quy chế học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân.
Tuy nhiên, văn bản này chỉ quy định các hoạt động hỗ trợ đối với HSSV nội trú (chỉ


Formatted
Formatted
Formatted

chiếm khoảng 10 – 25% tổng số HSSV đang theo học tại các trường Đại học, cao
đẳng thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân) và thực tế các đơn vị đào tạo cũng chưa
thực hiện tốt hoạt động này một đầy đủ và khoa học dựa trên các điều tra xã hội học
cũng như giao đầu mối để triển khai các hoạt động này một cách đồng bộ dẫn đến
hiệu quả chưa cao ở hầu hết các cơ sở đào tạo.

Formatted

Vì vậy, việc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ và
đổi tên Trung tâm Nội trú Sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên được coi là
bước đột phá của mô hình tổ chức đầu tiên trong việc hỗ trợ toàn diện cho sinh viên
trong hệ thống các trường đại học Việt Nam.
9


32. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm xác đinḥ biêṇ pháp quản lý hoạt động của Trung tâm
Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV Đại học Quốc gia Hà nội ĐHQGHN để tăng cường
hỗ trợ hiệu quả cho sinh viên trong sinh hoạt, học tập và nghiên cứu khoa học .
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến về công tác quản lý, phục
vụ và và hỗ trợ sinh viên.SV.
- Khảo sát, phân tích và đ Đánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động
hỗ trợ sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà
Nội.ĐHQGHN.
- Đề xuất Tìm được giải pháp những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Comment [c5]: Đề xuất…

4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động Công tác hỗ trợ Học sinh sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
– Đại học Quốc gia Hà Nộicủa Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV- Đại học
Quốc gia Hà Nội..
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Những bBiện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ SV tại của Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
5. Giới hạn và Pphạm vi nghiên cứu

Formatted

...

Formatted


Ở CSSTTHTSV các hoạt động hỗ trợ SV chưa được quan tâm và đầu tư đúng
mức, điều này đã ảnh hưởng đến yêu cầu giáo dục toàn diện cho SV.

...

Comment [c6]: (Chỉ nghiên cứu
các hoạt động theo chức năng
được qui định tại Quyết định số...

Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0
cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

Formatted

...

...

Comment [c7]: (Hỗ trợ trong sinh
hoạt, học tập, nghiên cứu, tìm kiếm ...

Nếu nhà lãnh đạo và các nhà quản lý chú trọng đến việc tổ chức và quản lý
hoạt động hỗ trợ sinh viên thì hoạt động này sẽ được triển khai hiệu quả nhờ đó chất
lượng đào tạo của ĐHQGHN chắc chắn sẽ được cải thiện.

Formatted

...

10


Comment [c9]: Chưa rõ ý.
Quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên là quản lý những nội dung nào và theo những
Cần liệt kê các vấn đề cụ thể. Ví dụ:
biện pháp gì để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của HSSV - Nghiên cứu mô hình quản lí
- Nghiên cứu tính hiệu quả trong
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
công tác quản lí
- Nghiên cứu mối quan hệ tác động
7. Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên.
7.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
7.3. Tìm được những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại Trung
tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn hiện nay.
87. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
87.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm phương pháp phân tích, khái quát, hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên
quan đến vấn đề quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên.CSSTTHTSV. LLàm cơ sở lý luận cho khảo sát thực trạng và biện pháp
quản lý công tác hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
87.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HSSVSV nội trú và ngoại trú của các trường


Formatted: Vietnamese
(Vietnam)

- Quan sát: Các hoạt động của SV sinh viên trong các KTX ý túc xá thuộc
Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
- Tổng kết công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm

Formatted: Line spacing:
Multiple 1,3 li
Formatted

...

Formatted

...

Formatted: English (United
States)

Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV trong những năm qua.

Comment [c12]: Luận văn gồm…

98. Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phầnCấu trúc của luận văn
đầu, mục lục, kết luận, khuyến nghị , tài liệu tham khảo , phụ

Ngoài phần mở


...

Formatted

...

Formatted: Font: Not
Italic, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Body Text 2, Left,
Space
Before: 0 pt, After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

Formatted: Condensed by 0,5
pt

...


Formatted: Line spacing: Multiple 1,3 li

11


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN


yếu là các tài liệu in và các nhà xuất bản truyền thống rất phát triển, môi trường học
vẫn có cấu trúc đóng, giáo viên trực tiếp giảng bài và truyền thụ kiến thức, ít tương
tác. Thế kỷ XX là kỷ nguyên truyền thông, phát thanh, truyền hình, phim ảnh ,…
video phát triển, môi trường học tập được hỗ trợ và bổ sung các phương tiện mới.
Đây là giai đoạn mà giáo dục đào tạo bước đầu sử dụng các biện pháp và công cụ hỗ
trợ.
,Bước sang thế kỳ XXI, cùng với sự phát triển của Internet, thế giới đang
chuyển từ quan điểm đánh giá theo mức độ cần mẫn sang đánh giá năng lực, người
học có nhu cầu được đào tạo về các kỹ năng mới như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải
quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện, khả năng cộng tác, năng lực đổi mới sáng
tạo,… Vì vậy, hoạt động hỗ trợ ra đời và ngày càng phát triển.
Tháng 1 năm 2000, Viện nghiên cứu quản lý giáo dục thuộc Đại học
California, Los Angeles (Higher Education Research Institute University of
California, Los Angeles) đã công bố tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của Service
Learning đến sinh viên như thế nào (How Service Learning Affects Students ) của 4 tác
giả Alexander W. Astin, Lori J. Vogelgesang, Elaine K.Ikeda, Jennifer A. Yee với
nghiên cứu từ năm 1994 và thu thập từ 22.236 sinh viên. và Một phần của
nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết tồn tại của một 1 đầu mối hỗ trợ học tập cho SV trong
các trường có thể giúp việc phải miễn cưỡng phải tích hợp các hoạt động hỗ trợ đối
với giảng viên.
* Mô hình nghiên cứu tại một số nước
Tại Singapore, một Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSVQuốc tế đầu tiên
được thành lập vào tháng 10 năm 2005. Đây là nơi tiếp nhận các câu hỏi trực tiếp và
13

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.

..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.
..
.

* Mô hình nghiên cứu tại Australia:
Tại Australia, Ssự
quan tâm và hỗ trợ cho sinh viên là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục
Australia. Nước Australia là nước dẫn đầu trong việc bảo vệ
và hỗ trợ các dịch vụ dành cho sinh viên.

Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple
1,3
Formatted

Các dịch vụ đặc biệt dành cho sinh viên được cung ứng một cách đầy đủ với
chất lượng bảo đảm. Du học sinh có thể sinh hoạt một cách thoải mái trong một xã
hội thân thiện và an toàn.

Formatted

Formatted: Font: Times New
Roman, 14 pt, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Line spacing:
Multiple 1,3 li

các

thành quả học tập và đạt được những mục đích cá nhân (học Anh ngữ, trợ giúp
việc
nộp đơn và các thủ tục khác, tiếp đón và hướng dẫn trong quá trình học tập, các dịch vụ y
tế, cố vấn, cư trú, và sinh hoạt).

Formatted

...

Formatted: Indent: First line: 0
cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

...

Formatted: Font: Times New
Roman, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing:
Multiple 1,24 li
Formatted

...

Formatted

...

nghề nghiệp cao, có lối sống, tác phong công nghiệp, có khả năng hội
nhập quốc tế.
Từ chuẩn mực đó, chúng ta x Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng cho việc tổ chức
một nền giáo dục "mở": Đa dạng hóa loại hình trường, lớp đảm bảo cho mọi công dân đều
được học suốt đời.
Từ hệ thống quan điểm, định hướng của nền giáo dục, chúng ta mới lựa chọn
những nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp, trong đó xây dựng được một chương

lý đời sống sinh viên nội trú Đại học Quốc gia Hà Nội”, Đinh Thị Tuyết Mai, luận
văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2003; “Những biện pháp tăng cường quản lý KTX
tại Trung tâm Nội trú sinh viên – Đại học Quốc gia Hà Nội”, Hoàng Trọng Nghĩa,
luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2006; “Biện pháp quản lý sinh viên của
phòng Tổ chức – công tác học sinh sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm Lạng Sơn
giai đoạn hiện nay”, Đặng Thị Hoàn, luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2011;
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao
đẳng tài chính – quản trị kinh doanh Hưng Yên”, luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục,
năm 2011.
Như vậy, đã có một số số lượng tác giả quan tâm đến vấn đề đời sống, quản lý
và giáo dục kỹ năng cho SV. , sSong về biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ cho SV một
cách hiệu quả là chưa đề cập một cách có hệ thống. Đặc biệt chưa có công trình
nào nghiên cứu vấn đề này tại CSS – ĐHQGHN.

Formatted

...

Formatted: Line spacing:
Multiple 1,24 li
Formatted

...

Formatted

...

Formatted


thực
hiện

n
h

n
g
h
o

t
đ

n
g
h
ư



ng tới đạt được một mục tiêu chung. Các thành viên của đơn vị,
tổ chức có giới tính khác nhau, tuổi tác khác nhau nhưng cùng
chung một mục đích hoạt động. Tổchức đươcc̣ cấu thành bởi các
bộ phận thành viên đươcc̣ phân công nhiêṃ vu c̣ vàquan hê c̣ với
nhau theo môṭcơ chếvâṇ hành goịlàtổchức bô m
c̣ áy.
Mục đích của tổ chức nhằm phục vụ lợi ích của tập thể và xã
hội. Trong hoạt
động tổ chức chịu sự lãnh đạo từ một trung tâm

Line spacing: Multiple 1,3
li

15


- Kết hợp các nỗ lực: Khi các cá nhân cùng tham gia phối hợp những nỗ lực vật chất
hay trí tuệ thì nhiều công việc phức tạp có thể đựơc hoàn thành.
- Có mục tiêu, mục đích chung: Sự kết hợp sẽ không có hiệu quả nếu những người
không nhất trí cùng nhau phấn đấu cho những quyền lợi chung nào đó. Một mục tiêu
chung đem lại cho những thành viên của tổ chức một tiêu điểm để tập hợp nhau lại.
- Phân công lao động: Bằng cách phân chia hệ thống các nhiệm vụ phức tạp thành
các công việc cụ thể. Phân công lao động tạo điều kiện cho mỗi thành viên chuyên
sâu hơn vào một công việc cụ thể.
- Hệ thống thứ bậc quyền lực: Quyền lực là sức mạnh ảnh hưởng và ràng buộc có
tính chất cưỡng chế buộc cấp dưới phải chấp hành, được pháp luật trao cho trong quá
trình lãnh đạo, nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Nếu không có quyền lực thì
người lãnh đạo không có cách gì tiến hành hoạt động lãnh đạo như tổ chức, chỉ huy,
ra quyết định, điều hoà, phối hợp công việc... Hệ thống thứ bậc của quyền lực được
phân chia theo hệ thống dọc của tổ chức. Trong mỗi hệ thống, cấp trên có quyền lực
chỉ huy, khống chế, giám sát và đôn đốc cấp dưới. Đồng thời không can thiệp vào
những việc thuộc phạm vi chức quyền của cấp dưới. Tuy vậy, cấp bậc có khác nhau,
quyền lực khác nhau những người lãnh đạo các cấp đều phải hiệp đồng, phối hợp
công việc với nhau mới thực hiện được mục tiêu chung của hệ thống.
1.1.1.3. Phối hợp trong tổ chức:
- Để đạt được các mục tiêu của tổ chức, các nhà lãnh đạo cũng cần phối hợp hoạt
động của các thành viên, các dự án và công việc trong tổ chức.
- Phối hợp là quá trình liên kết tất cả các bộ phận để thành một tổng thể để hoàn
thành mục tiêu chung.
- Một số nguyên tắc trong phối hợp trong tổ chức:

Multiple 1,3 li

- Tiếp cận theo kinh nghiệm thực tiễn: Cách tiếp cận này phân tích sự quản lý
bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm mà thông thường là thông qua các trường hợp cụ
thể. Qua việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc sai lầm trong các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ để giải
quyết những vấn đề đặc trưng, từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào để quản
lý một cách hiệu quả trong hoàn cảnh tương tự.
- Tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên ý tưởng cho rằng quản lý là làm cho
công việc hoàn thành thông qua con người. Do đó việc nghiên cứu nên tập trung vào
mối liên hệ giữa người với người. Đây là trường hợp phải tập trung vào khía cạnh
con người trong quản lý và vào niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn
thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu con người”. Học thuyết này giúp cho
người quản lý ứng xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền. Thay
vì quá chú trọng tới các chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn
“cách” người quản lý thực hiện “cái” họ phải làm.
- Tiếp cận theo lý thuyết quyết định: Theo quan điểm này, trước hết các nhà
quản lý phải ra các quyết định, phân tích quá trình ra quyết định, xây dựng lý luận
xung quanh vịêc ra quyết định. Trong số các khả năng đó lựa chọn rút ra một đường
lối hành động cụ thể.
- Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Đây là một quan điểm hiện đại, được áp
dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong quản lý. Cách tiếp cận
này cho phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm
17


những nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt mục tiêu đã xác
định. Với cách tiếp cận này thì hoạt động quản lý bao gồm:
+ Đầu vào của hệ thống: Là các nguồn nhân lực, vật lực và thông tin sẽ được
đưa vào quá trình chuyển đổi.


Formatted: Condensed by 0,2
pt

các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
[18, tr9].

Formatted: Indent: First line: 0
cm,

Line spacing: Multiple 1,3 li

Như vậy, xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì Quản lý là sự tác động
có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ
hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường diễn ra hoạt động quản lý.
1.1.2.2. Chức năng của quản lý:

Formatted: Font: Italic

Chức năng: là hoạt động, tác dụng, vai trò bình thường hoặc đặc trưng của một cơ quan
hoặc một hệ cơ quan nào đó. Chức năng quản lý gắn liền lới sự xuất hiện và

Formatted

Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted
Formatted
Formatted

+ Kế hoạch chiến lược
+ Kế hoạch chiến thuật
+ Kế hoạch tác nghiệp
- Tổ chức (Organizing): Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, hình thành nên
cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu
trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc cho
phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó gọi là thiết kế tổ
chức và quan trọng nhất là tổ chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuối việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban
cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay
sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Lãnh đạo - chỉ đạo (Leading): Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi
kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy được hình thành, nhân sự được tuyển
dụng. Chỉ đạo là quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong tổ chức, động
viên khuyến khích họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định từ đó đạt được mục tiêu
chung của tổ chức.
- Kiểm tra (controlling): Đó là công việc thu thập thông tin quản lý xem xét đối
chiếu, đánh giá các hoạt động của đơn vị và thực hiện các mục tiêu đề ra. Có 3 yếu tố
cơ bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng chuẩn

19


+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh, đối chiếu với chuẩn
+ Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh hoạt động.
Trong bốn chức năng của quản lý, chúng luôn đan xen, phối hợp và bổ sung cho
nhau tạo thành một chu trình quản lý. Thể hiện qua sơ đồ sau:
Formatted: Font: Bold, Not

quản lý xã

hội đã xuất
m
hiện và tồn
tại dưới mọi
t
chế độ xã
r
hội.
Khái
a
niệm quản lý
.
giáo
dục
.
được
hiểu
.
theo nhiều
cách
khác
n
nhau:
h
Theo tác giả

M.I.Konđacố
m

tố tham gia và có ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục (tầm vĩ mô
hay vi mô) phát huy
mặt tích cực, hạn chế tối đa khó khăn để
đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục tiêu của quản lý giáo dục: Thông qua định nghĩa về
quản lý giáo dục ta có thể thấy mục tiêu của quản lý giáo
dục. Đó chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối
với hệ thống giáo dục, đối với trường học, họăc đối với
những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi
nhà trường. Những thông số này được xác định

20

Formatted: Font: Italic


trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế - xã hội trong
từng giai đoạn phát triển của đất nước. Mục tiêu này được xác đinh gồm:
+ Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và
tiêu chuẩn.
+ Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo.
+ Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ; nâng cao về trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và đời sống.
+ Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể quần chúng để
thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
+ Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội để làm tốt công
tác giáo dục thế hệ trẻ.
- Phương pháp quản lý giáo dục: Cũng như bất cứ một hệ thống quản lý nào khác,
quản lý giáo dục phải sử dụng các phương pháp quản lý chung. Tuy nhiên, các
phương pháp quản lý khác phải là đa năng, hoàn toàn đúng với mọi trường hợp, vấn

Comment [c14]: Hơi xa đề...
Formatted: Font: Times New
Roman, 14 pt

Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
gành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [24, tr34].
Theo tác giả M.I Kônđacốp đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh
chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt, hệ
thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối
ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục
thế hệ đang lớn lên”, [25, tr216]
Nhà trường là một tổ chức thiết chế chính trị - xã hội trong đó có một cấu trúc hoàn chỉnh,
toàn vẹn bao gồm các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo,
lực lượng đào tạo (người thầy), chủ thể đào tạo ( người trò) đồng thời
có sự phối hợp
chặt chẽ của tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, cơ chế đào tạo và bộ máy đào tạo nhằm
truyền đạt kiến thức thông qua hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh.

Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic

Trong nhà trường, lực lượng quyết định của nhà trường là người dạy, nhân tố trung
tâm nhất là người học. Do vậy, để làm tốt chức năng nhiệm vụ của mình, mọi họat
động trong nhà trường đều phải xoay quanh đối tượng là người học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status