Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội luận văn ths giáo dục học - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Đặng Xuân Hải

HÀ NỘI - 2012



Đào tạo

ĐT

Lƣu trữ học và Quản trị văn phòng

LTH&QTVP


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... I
1. Lý do chọn đề tài. ...................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................... 4
5. Phạm vi và giới hạn của đề tài ................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn....................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 7
1.1. Khái niệm về quản lý .............................................................................. 7
1.1.1. Các khái niệm quản lý ......................................................................... 7
1.1.2. Bản chất và các chức năng của quản lý .............................................. 10
1.2. Giáo dục và quản lý giáo dục ................................................................ 13
1.2.1. Giáo dục ............................................................................................ 13
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................ 13
1.3. Đào tạo và quản lý đào tạo ................................................................... 14
1.3.1. Đào tạo .............................................................................................. 14

2.2 Thực trạng đào tạo hệ VLVH ở Trƣờng ĐHKHXH&NV ...................... 35
2.2.1 Các ngành đào tạo và quy mô đào tạo ................................................. 35
2.2.2 Chƣơng trình đào tạo hệ VLVH .......................................................... 39
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ..................................................... 41
2.2.4. Bộ máy tổ chức quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học ......................... 41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trƣờng ĐHKHXH&NV ......... 44
2.3.1. Công tác tuyển sinh hệ đào tạo vừa làm vừa học ............................... 44
2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng và vận hành chƣơng trình đào tạo ......... 47


2.3.3 Thực trạng quản lý tổ chức đào tạo hệ VLVH .................................... 51
2.3.4 Thực trạng quản lý đội ngũ và hoạt động giảng dạy của giảng viên .... 53
2.3.5. Thực trạng công tác quản lý học vụ, điểm ......................................... 56
2.3.6. Thực trạng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh
viên ............................................................................................................. 57
2.3.7. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính cho đào tạo VLVH ... 58
2.3.8. Các cơ sở liên kết đào tạo và công tác quản lý đào tạo ....................... 59
2.3.9. Hợp đồng liên kết đào tạo .................................................................. 63
2.3.10. Thực trạng triển khai các chức năng quản lý đào tạo hệ VLVH ở
Trƣờng ĐHKHXH&NV .............................................................................. 65
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................... 69
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ
HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN................................................................70
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp: ................................................... 70
3.1.1. Nguyên tắc đồng bộ và thực tiễn ........................................................ 70
3.1.2. Nguyên tắc khả thi .............................................................................. 71
3.1.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển ........................................................ 71
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH ở Trƣờng
ĐHKHXH&NV ........................................................................................... 71

Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Quy trình công tác tuyển sinh hệ VLVH của Trƣờng
ĐHKHXH&NV ........................................... . Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Thống kê môn thi tuyển sinh đối với các chƣơng trình đào tạo hệ
VLVH ở Trƣờng ĐHKHXH&NV ................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Thống kê thời lƣợng của các chƣơng trình đào tạo hệ VLVH
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát tính hợp lý của nội dung chƣơng trình đào tạo..
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát nhu cầu lựa chọn hình thức tổ chức đào tạo ...........
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên ....... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.10: Các cơ sở liên kết đào tạo với Trƣờng ĐHKHXH&NV...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.11: Thực trạng công tác quản lý đào tạo với các cơ sở liên kết........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Thực trạng triển khai các chức năng quản lý đào tạo hệ VLVH ở
Trƣờng ĐHKHXH&NV ................................... Error! Bookmark not defined.


Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp ...... Error!
Bookmark not defined.
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học đảm bảo mục tiêu
chất lƣợng và đáp ứng yêu cầu của xã hội ..... Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.2: Mạng lƣới tổ chức đào tạo đại học hệ VLVH Error! Bookmark
not defined.


1


quy, công tác ĐT ĐH hệ VLVH là một nhiệm vụ quan trọng của trƣờng
ĐHKHXH&NV cần phải đƣợc tổ chức tốt và không ngừng nâng cao chất
lƣợng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực khoa học xã hội
và nhân văn. Tuy nhiên nhìn từ góc độ khoa học quản lý đối với hệ VLVH,
trong xu thế phát triển GD hiện nay, còn có nhiều vấn đề cần đƣợc nghiên
cứu, khảo sát nhƣ tƣ duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý,
năng lực quản lý v.v... Mặt khác, công tác quản lý ĐT hệ VLVH ở Trƣờng
ĐHKHXH&NV còn bộc lộ những bất cập nhƣ đội ngũ cán bộ quản lý chƣa
đồng bộ, thiếu những chính sách nhất quán trong QLGD, còn hạn chế trong
việc tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại nhƣ ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý trƣờng học v.v…
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” với hy vọng đề xuất đƣợc một số
biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý hoạt động
ĐT cũng nhƣ chất lƣợng ĐT hệ VLVH ở Trƣờng ĐHKHXH&NV.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
GD có vai trò hết sức to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội. “GD là
quốc sách hàng đầu” liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của
mọi ngƣời dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội đồng thời có tác động mạnh mẽ
đến tiến trình phát triển của quốc gia. Do đó việc QLGD luôn luôn đƣợc các
nƣớc, dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, đã phát triển hay đang phát triển đều
hết sức quan tâm.
Từ quan điểm “Giáo dục bình đẳng” trong tƣ tƣởng của Mác – Ăng
ghen cho đến tƣ tƣởng Hồ Chí Minh đó là “Mọi ngƣời ai cũng đƣợc học
hành”, có thể thấy GD không thể tách rời xã hội mà GD và xã hội là một khối

cầu đƣợc học tập của xã hội ngày càng to lớn, trách nhiệm của các nhà QLGD
là phải làm thế nào để tổ chức và quản lý việc học của hệ VLVH cho có hiệu

3


quả, đồng thời có thể đề xuất đƣợc một số biện pháp có tính khả thi trong điều
kiện thực tế nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội đối với hệ
ĐT VLVH. Trong phạm vi cho phép, tác giả chỉ đề cập đến vấn đề quản lý
ĐT ĐH hệ VLVH tại Trƣờng ĐHKHXH&NV. Đây là một vấn đề chƣa có tác
giả nào nghiên cứu. Từ thực tế của hoạt động ĐT và những kết quả nghiên
cứu đạt đƣợc, tác giả hy vọng có thể đƣa ra những biện pháp quản lý ĐT hữu
hiệu nhằm nâng cao chất lƣợng ĐT hệ VLVH của Trƣờng ĐHKHXHNV.
3. Mục đích nghiên cứu
Tổng quan luận điểm khoa học về quản lý hoạt động ĐT hệ VLVH và
đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ĐT ĐH hệ VLVH ở Trƣờng
ĐHKHXH&NV
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ở Trƣờng ĐHKHXH&NV
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động ĐT hệ VLVH ở trƣờng ĐHKHXH&NV .
5. Phạm vi và giới hạn của đề tài
5.1. Địa bàn nghiên cứu
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các cơ sở có liên kết
đào tạo với Trƣờng về đào tạo hệ VLVH .
5.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ năm 2005 cho đến nay.
5.3. Lĩnh vực nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ VLVH ở Trƣờng

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn
đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý đào tạo
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo
hệ VLVH ở Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia
Hà Nội

5


Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ VLVH ở
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
1.1. Khái niệm về quản lý
1.1.1. Các khái niệm quản lý
Hoạt động quản lý (QL) đã xuất hiện rất sớm cùng với sự hình thành
các cộng đồng ngƣời. Từ xa xƣa các nhà quản lý và các nhà tƣ tƣởng đã thấy
rõ vai trò của nhân tố con ngƣời trong hoạt động quản lý. Theo các nhà QL
học “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công và hợp tác lao động.
Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng
suất cao hơn trong công việc, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành,
kiểm tra, chỉnh lý… phải có ngƣời đứng đầu.” [8]
Quản lý là một dạng lao động xã hội đặc biệt, điều khiển các hoạt động
lao động, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, đồng thời cũng là sản
phẩm có tính lịch sử. K.Marx đã viết: “ Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng

cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập
kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dƣới góc độ quan hệ con
ngƣời, khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản
lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn đƣợc hoàn thành thông qua
ngƣời khác.
C. I. Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ
thống, là đại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý
không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì
và phát triển tổ chức. Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một
tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng
thông tin.
H. Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý. Mọi
công việc của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý.
Ra quyết định quản lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức.

8


Stephan Robbins tác giả cuốn sách Organizational Behavior (Hành vi tổ
chức) quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra.
Các nhà nghiên cứu về quản lý và QLGD nƣớc ta, các Giáo sƣ, các nhà
tƣ tƣởng trong quá trình nghiên cứu của mình cũng đƣa ra các định nghĩa, các
khái niệm về quản lý nhƣ sau:
Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá
trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống
nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định, những mục tiêu này đặc trƣng cho
trạng thái của một hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn” [29, tr.8]

- Quản lý là tác động theo quy trình
- Quản lý là phối hợp các nguồn lực
- Quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung
Nhƣ vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ
thể quản lý, đối tƣợng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ, phƣơng tiện quản
lý, cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình). Những nhân
tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy
luật quản lý.
1.1.2. Bản chất và các chức năng của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời
quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đã đề ra. Hoạt
động quản lý dù ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối
quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời. Vì vậy, tác động quản lý (mục
tiêu, nội dung, phƣơng thức quản lý) có sự khác biệt so với các tác động của
các hoạt động khác.
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của
chủ thể quản lý lên khách thể quản lý. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác

10


nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý. Theo Stonner
và Freemance trong tác phẩm “Management” thì:“Chức năng quản lý là quá
trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành
viên trong tổ chức và việc sử dụng tất cả các khả năng, cách tổ chức để đạt
đƣợc mục tiêu mà tổ chức đã đề ra”
Có nhiều tác giả đã phân loại chức năng quản lý thành 4 hoặc 5 loại,
nhƣng về cơ bản vẫn gồm 4 chức năng sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức

Trình tự của tổ chức gồm:
- Xem xét kế hoạch và các mục tiêu
- Xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu.
- Nhóm các hoạt động lại theo nhân lực và vật tƣ hiện có một cách tối
ƣu theo hoàn cảnh để hình thành cơ cấu tổ chức.
- Phân nhiệm và phân quyền rành mạch cho các bộ phận.
- Ràng buộc các bộ phận theo chiều dọc và chiều ngang trong mối quan
hệ về trách nhiệm, quyền hạn và thông tin.
c/ Lãnh đạo, chỉ đạo (điều khiển)
Lãnh đạo, chỉ đạo (hoạt động điều khiển) là quá trình liên kết, liên hệ
giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên và hƣớng dẫn, điều
hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ
chức. Là quá trình tác động đến con ngƣời, điều khiển họ, làm cho họ tự giác
nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc mục tiêu đề ra của tổ chức.
d/ Kiểm tra
Là việc đánh giá kết quả, là đo lƣờng và điều chỉnh các hoạt động của
việc nhằm tìm ra những ƣu, nhƣợc điểm. Thông qua việc kiểm tra phát huy
cái tốt, hạn chế tồn tại hoặc để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo. Kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Kiểm tra
trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát
hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Nhờ có kiểm tra mà ngƣời cán bộ quản lý

12


có đƣợc thông tin để đánh giá đƣợc thành tựu công việc và uốn nắn, điều
chỉnh hoạt động một cách đúng hƣớng nhằm đạt mục tiêu. Đánh giá là quá
trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ
sở những thông tin thu đƣợc, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề
ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều

giáo dục có mục tiêu nhất quán cao, mang tính chất thể chế hóa, trong phạm
vi rộng. Chính vì vậy hoạt động QLGD cần huy động đƣợc lực lƣợng toàn thể
xã hội tham gia, nhằm đáp ứng các mục tiêu văn hóa, kinh tế, xã hội của đất
nƣớc. Về bản chất QLGD là sự tác động của nhà quản lý đến tập thể giáo
viên, học sinh và các lực lƣợng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống
của mục tiêu giáo dục. QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phƣơng
pháp, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu … nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát
triển và mở rộng hệ thống cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Tác động có
hệ thống, có kinh nghiệm, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở
các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trƣờng) nhằm
mục đích đảm bảo việc giáo dục nhân sinh quan cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự
phát triển toàn diện, hài hòa của họ.
1.3. Đào tạo và quản lý đào tạo
1.3.1. Đào tạo
Theo từ điển Hán Việt của tác giả Đào Duy Anh, đào tạo là “nặn đúc
cho thành” [9, tr.207]. Trong giáo dục học, đào tạo là lĩnh vực trang bị kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo để hình thành chuyên môn cho ngƣời lao động. Cách
hiểu này ứng với khái niệm “giáo dục” đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp. Nhƣ vậy
giữa GD và ĐT có liên hệ mật thiết với nhau, song không hoàn toàn đồng
nhất với nhau. Đây là hai mặt, hai khâu nối tiếp nhau của một tiến trình hoạt
động có mục đích chung là trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn
… cho ngƣời học. Về cơ bản, ĐT là giảng dạy và học tập trong nhà trƣờng,
gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách. Kết quả và trình độ đƣợc ĐT (trình độ

14


học vấn) của một ngƣời còn do việc tự ĐT của ngƣời đó thể hiện ra ở việc tự
học và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút kinh

- Lực lƣợng đào tạo
- Đối tƣợng đào tạo
- Hình thức tổ chức đào tạo
- Điều kiện đào tạo
- Môi trƣờng đào tạo
- Quy chế đào tạo
- Bộ máy tổ chức đào tạo
Các yếu tố trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau
nhằm giúp đạt kết quả nhƣ mong muốn. Vì vậy quản lý đào tạo chính là việc
giải quyết các khâu tồn tại phát sinh trong quá trình đào tạo để nhà trƣờng
phát triển đạt chất lƣợng tổng thể và bền vững.
1.4. Trƣờng học và quản lý trƣờng học
1.4.1. Trường học
Trƣờng học (nhà trƣờng) là một cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân.
Với tƣ cách là một tổ chức, trƣờng học là nơi tập hợp những ngƣời thực hiện
nhiệm vụ chung, đó là dạy và học, giáo dục và đào tạo theo các mục tiêu đã
đề ra, vì vậy trƣờng học đƣợc coi nhƣ một thể chế xã hội. Đồng thời trƣờng
học cũng là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo và phát triển xã
hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗi thành viên của xã hội,
hƣớng tới sự duy trì và phát triển xã hội.
1.4.2. Quản lý trường học
Quản lý trƣờng học là một phạm trù lớn, bao gồm nhiều vấn đề liên
quan đến phƣơng pháp luận, bản chất, chức năng, và phƣơng pháp quản
lý…v…v…. Quản lý trƣờng học chịu tác động của những chủ thể quản lý cấp
trên và bên ngoài nhà trƣờng và những chủ thể bên trong nhà trƣờng
Nhiệm vụ quản lý trƣờng học là tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong mối quan hệ gắn bó hài hoà, hƣớng
mọi thành viên tập trung vào nhiệm vụ của trƣờng, xây dựng chiến lƣợc và

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status