Tạo động lực làm việc cho viên chức tại trường cao đẳng phát thanh truyền hình II - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------/-----------

BỘ NỘI VỤ
-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN CHIẾN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH II

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
----------/-----------

BỘ NỘI VỤ
-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN CHIẾN

TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH II


Phạm Văn Chiến


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Tạo động lực làm việc cho viên chức tại
trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II” là công trình nghiên cứu
khoa học do chính bản thân tự thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Võ Kim Sơn. Những thông tin tham khảo từ các công trình nghiên
cứu khoa học của các tác giả khác và các tài liệu trong sách, báo, internet để
làm luận cứ cho đề tài luận văn này được tác giả tự sưu tập và được trích dẫn
nguồn gốc rõ ràng. Những dữ liệu thu thập từ trường Cao đẳng Phát thanhTruyền hình II là những dữ liệu được phê duyệt chính thức. Những thông tin
khảo sát xã hội để phục vụ đề tài được thực hiện một cách trung thực. Những
kết quả từ luận văn này chưa được sử dụng hay công bố ở bất kỳ một công
trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Văn Chiến


MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ ……………………………………………….……..…......
Lời cảm ơn ………………………………..…………..………….……....
Lời cam đoan ……………………………….……….…...........................
Mục lục ………………………………………………………….…….….
Danh mục các chữ viết tắt ……………………………..…........................
Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ ………………………………………
MỞ ĐẦU …………………………………………...………….......….…. 1

1.2.1. Khái niệm tạo động lực lao động …………………………….……. 9
1.2.2. Mục đích của tạo động lực lao động ……………………………… 10


1.2.3. Vai trò của tạo động lực lao động ……………………………... 10
1.3. Động lực làm việc của viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập …………………………………………………………………….….. 11
1.3.1. Viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập …………...…… 11
1.3.2. Biểu hiện động lực làm việc của viên chức trong cơ sở giáo
dục nghề nghiệp công lập……………..…………………………….…………. 13
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập……………………………….… 16
1.4. Tạo động lực làm việc cho viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập ……………………..……………………….…….………….… 22
1.4.1. Cách tiếp cận tạo động lực làm việc ……….………………….. 22
1.4.2. Nội dung cơ bản tạo động lực làm việc ..………….…….…..…

23

1.5. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho viên chức tại một số
trường đại học, cao đẳng ..……………………………………………… 32
1.5.1. Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Thành phố Hồ Chí
Minh …………………………………………………………………….
1.5.2. Trường cao đẳng Du lịch Hà Nội ……………………………..

32
33

1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Cao đẳng Phát thanhTruyền hình II ………………………………………….…………….….



39

2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng động lực và tạo động lực làm việc
cho viên chức tại trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II …….
2.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá …………………………………………..

40
40

2.2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc của viên
chức trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II …………………… 40
2.2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho viên
chức tại trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II .……………….

47

2.3. Đánh giá chung về động lực và tạo động lực làm việc của viên
chức trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II ………………..... 62
2.3.1. Đánh giá về động lực làm việc ……..………….…….…….…... 62
2.3.2. Đánh giá về công tác tạo động lực làm việc ………………..…. 63
2.3.2.1. Ưu điểm ……………………………………………..…...…….…. 63
2.3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ……………..…. 66
Tiểu kết chương 2 ………………………………………………….........

70

Chương 3: HOÀN THIỆN BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT
THANH- TRUYỀN HÌNH II ………….……………………………...... 72


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……..…………….….……..... 95
PHỤ LỤC ………….……………………….…………………….…….... 97


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

VCGD

: Viên chức giảng dạy

VCHC

: Viên chức hành chính

CĐ PT-TH II

: Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II

ĐTNVN

: Đài Tiếng nói Việt Nam

LĐ-TB-XH

: Lao động- Thương binh- Xã hội

TC-HC

: Tổ chức- Hành chính

nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ 20 với các học thuyết về tạo động lực
cho người lao động.
Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, hội nhập toàn cầu và cạnh tranh quốc tế, vấn đề nguồn lực con
người luôn được xem là yếu tố quyết định, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn
quốc khóa XII đưa ra sáu nhiệm vụ trọng tâm phát triển Kinh tế- Xã hội giai
đoạn 2016- 2020, trong đó có nhiệm vụ về nguồn nhân lực: “Thu hút, phát
huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết”[6].
Viên chức công tác trong ngành giáo dục đào tạo là nhân tố ảnh hưởng
quan trọng đến năng lực, phẩm chất của nguồn nhân lực xã hội, là yếu tố
quyết định tới chất lượng giáo dục quốc gia. Vì vậy, luôn được Đảng và Nhà
nước quan tâm hàng đầu, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
khẳng định “đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”. Chiến lược phát triển giáo dục
2011 - 2020 đưa ra tám giải pháp, trong đó giải pháp Phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục là then chốt: “Thực hiện các chính sách ưu
đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý
1


giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệt nhằm thu hút
các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và
ngoài nước tham gia phát triển giáo dục”[4].
Đối với trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II, là cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập bậc cao đẳng, với lĩnh vực hoạt động là đào tạo nhân
lực nghề Báo chí phát thanh truyền hình, quy mô đào tạo 1.500 sinh viên,
tổng số 80 cán bộ viên chức. Để đáp ứng nhiệm vụ, đòi hỏi nhà Trường phải
có đội ngũ viên chức, giảng viên có trình độ năng lực, có phẩm chất đạo đức,
tâm huyết, nhiệt tình, hết lòng với người học, vì sự nghiệp giáo dục đào đạo,

nghiên cứu ở Việt Nam nhấn mạnh do tình trạng kinh tế thấp ở Việt Nam.
Các nghiên cứu trong nước:
Tiến sỹ Nguyễn Thị Hồng Hải trong bài nghiên cứu: “Tạo động lực
làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ
chức hành chính nhà nước”[11]. Bài viết chỉ rõ một số kinh nghiệm về tạo
động lực cho cán bộ, công chức như sau: Thứ nhất, đảm bảo một hệ thống
tiền lương khoa học, hợp lý; Thứ hai, đảm bảo phân công công việc phù hợp
với khả năng, năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; Thứ ba, xác định
rõ ràng mục tiêu cần đạt được của từng cá nhân cán bộ, công chức; Thứ tư,
tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ, công chức; Thứ năm, xây dựng môi trường
làm việc hiệu quả; Thứ sáu, công nhận những đóng góp của cấp dưới.
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Lê Đình Lý “Chính sách tạo động
lực cho cán bộ công chức cấp xã - nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ
An”[13]. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về động lực và tạo động lực, đánh
giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp
xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận án chỉ ra nguyên nhân của việc thiếu động
lực làm việc tại đây là việc bố trí, sử dụng còn bất hợp lý, đánh giá kết quả
hoàn thành nhiệm vụ còn thiếu khách quan, chưa chú trọng công tác đào tạo,
3


bồi dưỡng, chính sách tiền lương bất cập, điều kiện làm việc còn hạn chế... Từ
đó, luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho
cán bộ công chức cấp xã phù hợp với đặc điểm riêng của địa phương tỉnh
Nghệ An.
Bài viết của tác giả Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi “Xây
dựng khung lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”[12].
Bài viết đã xây dựng một khung lý thuyết phục vụ cho mục đích khám phá
các nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức
ở khu vực công tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu, tác giả đã xây dựng mô

ở các trường học, tổ chức khác để rút thêm bài học kinh nghiệm.
+ Hoàn thiện biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức tại
Trường CĐ PT-TH II.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tạo động lực làm việc cho viên chức trường CĐ PT-TH II.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu động lực và hoạt động tạo động
lực làm việc cho viên chức tại Trường CĐ PT-TH II từ năm 2015 đến nay.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu động lực và hoạt động tạo động
lực làm việc cho viên chức tại Trường CĐ PT-TH II.
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu đối viên chức trường CĐ
PT-TH II bao gồm hai loại: Viên chức làm công tác giảng dạy, gọi là viên
chức giảng dạy (VCGD); Viên chức làm công việc phục vụ giảng dạy tại các
phòng, khoa, trung tâm, gọi là viên chức hành chính (VCHC).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận văn
5.1. Phương pháp luận

5


Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn đã sử dụng phương pháp
luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử dựa trên học thuyết Chủ nghĩa Mác –
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các chính sách của Nhà nước về vấn đề tiền
lương, phúc lợi.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập thông tin:
- Phân loại, sao chụp tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận
cho việc nghiên cứu.
- Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn để thu thập số liệu sơ cấp trực

6.1. Ý nghĩa về lý luận
Luận văn hệ thống hóa lý luận về động lực làm việc, tạo động lực làm
việc, góp phần bổ sung lý luận để làm sáng tỏ sự khác biệt về động lực và các
yếu tố tạo động lực làm việc cho viên chức trong các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập so với người lao động trong các khu vực khác.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn hoàn thiện biện pháp tạo động lực góp phần nâng cao động
lực làm việc cho viên chức tại Trường Cao đẳng Phát thanh- Truyền hình II
nói riêng và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập nói chung.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục
lục, phụ lục, bảng biểu, luận văn gồm 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho viên chức cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập.
Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức tại trường
Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình II.
Chương 3. Hoàn thiện biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức
tại trường Cao đẳng Phát thanh – Truyền hình II.
7


NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN
CHỨC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Động lực lao động
1.1.1. Khái niệm động lực lao động
- Định nghĩa về động lực của các nhà nghiên cứu nước ngoài:
Mitchell (1999), động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới
và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình. Bolton, động lực như một khái

- Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và
một môi trường làm việc cụ thể.
- Động lực lao động không phải là đặc điểm tính cách cá nhân mà nó
chỉ phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân, nhưng nó có thể thay
đổi phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc.
- Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản
thân người lao động. Thông thường người lao động sẽ chủ động và tự nguyện
làm việc một cách hăng say với năng suất lao động tốt khi họ không cảm thấy
có một sức ép hay áp lực nào trong công việc.
- Động lực lao động là yếu tố kích thích để tăng năng suất lao động
nhưng không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động.
1.2. Tạo động lực lao động
1.2.1. Khái niệm tạo động lực lao động
Để tăng năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động, ngoài các
yếu tố về công nghệ, thiết bị, … thì yếu tố động lực lao động có vai trò hết
9


sức quan trọng, vì vậy tạo động lực lao động luôn là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của các nhà quản lý. Có nhiều quan điểm về tạo động lực lao động:
PGS.TS. Phạm Thúy Hương- TS. Phạm Thị Bích Ngọc, tạo động lực
được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động
đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công
việc[8]. PGS.TS Lê Thanh Hà, tạo động lực là xây dựng và thực thi một hệ
thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến người lao
động khiến cho người lao động yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc để
đạt được kết quả tốt nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ cụ thể được giao[10].
Từ các quan điểm nêu trên, ta có thể định nghĩa: Tạo động lực lao
động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác
động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực lao động

lên, kéo theo là năng suất lao động xã hội cũng tăng lên, từ đó nền kinh tế xã
hội sẽ tăng trưởng theo, và khi con người yêu thích lao động thì lúc đó xã hội
sẽ phát triển và văn minh hơn.
1.3. Động lực làm việc của viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
1.3.1. Viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
1.3.1.1. Khái niệm cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
“Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp; Trường trung cấp; Trường cao đẳng”;“Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước
đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất”[18].
Từ các cơ sở pháp lý nêu trên, chúng ta có thể hiểu: Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập là các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục nghề nghiệp, cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp, phục vụ
quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
1.3.1.2. Khái niệm viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
11


Viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là viên chức theo pháp
luật của Việt Nam nhằm chỉ những người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập[17]. Như vậy, ta có thể định nghĩa: Viên chức cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,
làm việc tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng
làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật.
1.3.1.3. Đặc điểm viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có những điểm
giống viên chức ở các khu vực khác, đó là đối tượng điều chỉnh của Luật Viên
chức năm 2010 số 58/2010/QH12. Ngoài ra, viên chức cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập có những đặc điểm khác là: Là đối tượng chịu sự điều chỉnh

nghề nghiệp công lập
Động lực làm việc là những yếu tố bên trong thúc đẩy viên chức hăng
say làm việc, do đó nó chỉ có thể nhận biết được thông qua những biểu hiện
bên ngoài như sự hăng say, nỗ lực làm việc của viên chức. Một số biểu hiện
về động lực làm việc của viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
a) Tính chủ động, sáng tạo trong công việc của viên chức
Thông thường người lao động có tính thụ động trong công việc, tức họ
chỉ làm việc theo sự điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay
từ các nhân tố bên ngoài. Khi có được động lực làm việc thì người lao động sẽ
chủ động và sáng tạo hơn trong công việc. Một số biểu hiện của tính năng
động, chủ động, sáng tạo trong công việc gồm: Dám nghĩ, dám làm, mạnh mẽ
và quyết đoán, tự giác và chủ động giải quyết công việc với trách nhiệm cao;
Năng động sáng tạo trong thực hiện công việc, tìm tòi cái mới, phương pháp
mới, có nhiều sáng kiến được công nhận, khen thưởng đem lại hữu ích cho
công việc, cho tổ chức; Say mê học tập, nghiên cứu, xây dựng và nâng cao kỹ
13


năng tay nghề của mình, nâng cao khả năng xử lý các tình huống; Tích cực
tham gia các hoạt động chung mà tổ chức đưa ra, ham muốn lao động.
b) Thái độ đối với công việc
- Nhận thức về công việc: Mỗi viên chức trong đơn vị đảm nhận các
công việc khác nhau theo quy định, bố trí và sắp xếp của đơn vị nơi viên chức
làm việc. Nhận thức về công việc của viên chức thể hiện ở chỗ viên chức phải
hiểu được tính chất, nội dung và các yêu cầu của nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, có ý thức. Từ đó viên chức mới có ý thức phấn đấu để hoàn
thành tốt việc được giao, trái lại nếu không nhận thức được việc của mình thì
viên chức khó có thể hoàn thành công việc và nhiệm vụ.
- Nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình: Cùng với sự hiểu
biết nhiệm vụ được giao thì viên chức cần ý thức và hiểu rõ trách nhiệm và


=
Tổng số lao động

- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao: Do tính chất công việc của
viên chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp là cung cấp dịch vụ giáo dục nghề
nghiệp nên việc đánh giá hiệu suất làm việc của viên chức thường bằng chỉ
tiêu mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Khối lượng công việc hoàn thành

Mức độ hoàn thành
công việc được giao

x100%

=
Khối lượng công việc được giao

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc: Biểu hiện sử dụng thời gian
làm việc của người lao động là dấu hiệu dễ nhận biết, có thể thực hiện bằng
phương pháp quan sát, đo lường mang tính khách quan.
Hiệu suất sử dụng
thời gian làm việc

Thời gian làm việc thực tế

=

Thời gian làm việc theo quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status