(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2014 - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

ĐÀO THỊ CHIÊM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

ĐÀO THỊ CHIÊM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý tài
nguyên và các thầy giáo, cô giáo thuộc Khoa Quản lý sau đại học Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thanh Liêm; UBND các xã: Thanh Tân,
Thanh Thủy, Thanh Nguyên và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu
thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và rèn luyện.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Học viên

Đào Thị Chiêm

năm 2015


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

Bình quân

BVTV


ĐBSH

Đồng bằng Sông hồng

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT - XH

Kinh tế - xã hội

KN


TN

Thuần nông

UBND

Ủy ban nhân dân


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc....... 11
Bảng 1.2. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước............... 14
Bảng 1.3. Tỷ lệ các hộ theo quy mô diện tích canh tác bình quân 1 hộ (%).. 15
Bảng 1.4. Mức độ manh mún ruộng đất ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH .. 16
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Thanh Liêm giai đoạn 2013 2014.............................................................................................. 36
Bảng 3.2: Bảng hiện trạng sử dụng đất của huyện Thanh Liêm năm 2014 ... 41
Bảng 3.3 Thực trạng ruộng đất của huyện năm 2010 ................................... 43
Bảng 3.4. Diện tích đất nông nghiệp tham gia dồn điền đổi thửa huyện Thanh
Liêm năm 2012, 2013 ................................................................... 46
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng thửa đất của huyện Thanh Liêm ..................... 47
Bảng 3.6. Sự thay đổi canh tác của huyện sau dồn điền đổi thửa ................. 49
Bảng 3.7. Hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng đã hoàn thiện của huyện .. 50
Bảng 3.8. Kết quả dồn điền đổi thửa xã Thanh Nguyên ............................... 52
Bảng 3.9. Kết quả dồn điền đổi thửa xã Thanh Thủy .................................. 53
Bảng 3.10. Kết quả dồn điền đổi thửa xã Thanh Tân ................................... 54
Bảng 3.11. Những thông tin chung về nhóm hộ điều tra .............................. 57
Bảng 3.12. Diện tích bình quân đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra........ 59

2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa trong thực tiễn............................................................................ 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................... 3
1.1. Đất nông nghiệp, tác động của việc tập trung ruộng đất và các chủ trương
liên quan đến tập trung ruộng đất................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp.............................................................. 3
1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp ................................................................. 3
1.1.4. Một số vấn đề về tập trung ruộng đất................................................... 5
1.1.5. Tác động của tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp ............ 6
1.1.6. Các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên
quan đến tập trung ruộng đất ........................................................................ 7
1.2. Các mối quan hệ trong quá trình sử dụng ruộng đất ................................ 9
1.3. Thực trạng manh mún đất đai và hậu quả.............................................. 10
1.3.1. Thực trạng manh mún ruộng đất ở một số nước trên thế giới............. 10
1.3.2. Tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam...................................... 12
1.3.3. Những ảnh hưởng do tình trạng manh mún ruộng đất gây ra đối với
sản xuất nông nghiệp................................................................................... 16


vii

1.3.4. Nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam........... 18
1.4. Mục đích, yêu cầu, vai trò và nguyên tắc của dồn điền đổi thửa đất nông
nghiệp.......................................................................................................... 19
1.4.1. Mục đích của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp............................... 19
1.4.2. Yêu cầu của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp................................. 20
1.4.4. Vai trò của dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp .................................. 22
1.5. Công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trong nước...................... 23
1.6. Một số công trình nghiên cứu có liên quan............................................ 28

3.3.3. Sự thay đổi diện tích đất canh tác sau dồn điền đổi thửa ................... 48
3.3.4. Kết quả dồn điền đổi thửa ở các xã điều tra....................................... 52
3.3.5. Thực trạng dồn điền đổi thửa ở các nhóm hộ điều tra........................ 55
3.4. Đánh giá chung về hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa huyện
Thanh Liêm ................................................................................................ 73
3.4.1. Hiệu quả kinh tế................................................................................ 73
3.4.2. Hiệu quả xã hội................................................................................. 75
3.4.3. Hiệu quả môi trường.......................................................................... 77
3.4.4. Hiệu quả trong lĩnh vực quản lý đất đai............................................. 78
3.5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác dồn điền đổi thửa...... 79
3.5.1. Thuận lợi ........................................................................................... 79
3.5.2. Khó khăn............................................................................................ 80
3.5.3. Giải pháp........................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 86
1. Kết luận ................................................................................................... 86
2.1. Đối với Nhà nước.................................................................................. 87
2.2. Đối với các hộ nông dân ....................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 88


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng, an ninh. Con người
luôn quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đất là tài nguyên có hạn, nó gắn liền với
cuộc sống của con người, có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái.
Trong sản xuất nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất quan trọng và

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đất nông nghiệp, tác động của việc tập trung ruộng đất và các chủ
trương liên quan đến tập trung ruộng đất
1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp
Đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đất đai xuất hiện với
nhiều khái niệm khác nhau, đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.
Luật đất đai năm 1993 và sửa đổi bổ sung năm 2003 của nước Cộng
Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường
sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng kinh tế văn hóa xã hội, an ninh
quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức, xương máu
tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như hiện nay”.
1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai năm 2003, quy định về phân loại đất nông nghiệp như sau:
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ;
1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thường được coi là ruộng đất, là đất đai được sử dụng
vào trong các ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ cho


4


5

1.1.4. Một số vấn đề về tập trung ruộng đất.
Khi nghiên cứu về “tích luỹ tư bản”, một khái niệm trong lý luận của
chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng: tích luỹ tư bản là đầu tư tăng thêm vào tư bản
đã có, làm cho tổng số tư bản tăng lên. Quá trình làm cho quy mô tư bản tăng
lên được thực hiện bằng hai phương thức tích tụ tư bản và tập trung tư bản.
“Tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản xã hội tăng lên nhờ có tích
luỹ tư bản cá biệt”.
“Tập trung tư bản là hợp nhất một số tư bản cá biệt đã có thành một tư
bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính nhau hay liên doanh, liên
kết với nhau” [1].
Hai phương thức này đều làm tăng quy mô tư bản, chúng có liên quan
chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau.
Như vậy, tập trung đất đai trong nông nghiệp là phương thức làm tăng
quy mô diện tích của thửa đất và chủ thể sử dụng đất thông qua các hoạt động
dẫn tới tập trung ruộng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê đất, thuê lại
đất, thừa kế, thế chấp...
Hai là, con đường sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ, cá biệt để
tạo ra quy mô lớn hơn. Con đường này được thực hiện thông qua biện pháp
tước đoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng đất. Con đường này diễn ra
mạnh mẽ ở các nước tư bản.
Việc tập trung ruộng đất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt
là: Một mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng đất,
buộc họ phải đi làm thuê hoặc rời quê hương tìm kế sinh nhai. Mặt khác, tạo
cho chủ đất có điều kiện áp dụng tiến bộ KHKT đầu tư thâm canh tăng năng
suất cây trồng, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các kinh tế
ngành khác, mà trước hết là công nghiệp.


trên thửa đất nhỏ, chần chừ, do dự, ỷ lại không muốn đầu tư thâm canh. Khi


7

có ô thửa ruộng lớn, thì nếp nghĩ của họ thay đổi cho phù hợp với tiến trình
của công nghiệp hoá nông nghiệp. Hộ nông dân có vốn sẽ đầu tư cơ giới hoá
các khâu trong sản xuất, góp phần giải phòng sức lao động [10].
Tập trung ruộng đất là điều kiện tốt cho việc phân bố lại lực lượng lao
động trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong
công nghiệp ngành nghề, dịch vụ nông thôn và giảm tỷ lệ lao động nông
nghiệp thuần tuý. Đồng thời còn là điều kiện tốt cho việc phát triển và hiện
đại hoá ngành nghề; thủ công - mỹ nghệ, công nghiệp trong nông thôn. Củng
cố, phát huy ngành nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới.
Thực tế hiện nay cho thấy, một mâu thuẫn lớn đang đặt ra đối với nền
nông nghiệp nước ta là có nhiều sản phẩm có khối lượng hàng hóa lớn nhưng
lại được sản xuất ở nông hộ có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ nên chất lượng thấp,
người sản xuất trực tiếp không nắm bắt được thông tin thị trường nên giá rẻ,
kém sức cạnh tranh trên thị trường. Mâu thuẫn này chỉ có thể giải quyết thỏa
đáng thông qua con đường tập trung ruộng đất.
1.1.6. Các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
liên quan đến tập trung ruộng đất
Nghị quyết 06 của Bộ Chính trị, tháng 11/1999 đã xác định “về tích tụ
ruộng đất, việc chuyển nhượng quyền sử dụng, tích tụ và tập trung ruộng đất
là hiện tượng sẽ diễn ra trong trong quá trình phát triển nông nghiệp lên sản
xuất hàng hoá lớn. Việc tích tụ và tập trung ruộng đất phải được kiểm soát,
quản lý chặt chẽ của Nhà nước”.
- Đại hội lần thứ VII- 6/1991 đã xác định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý và giao cho nông dân quyền sử dụng lâu dài''.
- Hội nghị Trung ương 2 khoá VII tháng 3/1992: “Quyết định việc

quyền sử dụng đất như:


9

- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện chuyển đổi quyền sử
dụng đất; hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của các
bên chuyển đổi quyền sử dụng đất.
- Điều 102, Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, ngày
29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003 “ Hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao đất hoặc chuyển đổi, nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ
người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia
đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp.
Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ
việc chuyền quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.
Như vậy có thể nói, chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật
của Nhà nước về việc chuyển đổi ruộng đất thực hiện “dồn điền đổi thửa ”
trong nông nghiệp đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tích tụ
và tập trung đất đai.
1.2. Các mối quan hệ trong quá trình sử dụng ruộng đất
Ruộng đất vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt vừa là tư liệu sản xuất chủ
yếu của sản xuất nông nghiệp. Đất đai với tư cách là ruộng đất đang hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là
sản phẩm của xã hội. Vì vậy các quan hệ ruộng đất được biểu hiện trên nhiều
phương diện, tự nhiên, kinh tế, xã hội:
- Quan hệ ruộng đất về mặt kinh tế là quan hệ được xem xét trên khía
cạnh kinh tế. Trên khía cạnh này đất đai nói chung và ruộng đất nói riêng

tiến hành công cuộc cải cách kinh tế mà trước tiên là cuộc cải cách nông thôn,
xóa bỏ chế độ sở hữu tập thể, vì vậy mà loại hình kinh tế HTX không còn
thay vào đó là hình thức khoán đến hộ, theo đó đất đai từ sở hữu HTX chuyển
thành sở hữu của thôn còn quyền sử dụng đất được giao cho hộ. Cuộc cải


11

cách này đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển nông nghiệp. Người nông
dân được quyền tự chủ trong quản lý, sử dụng và lựa chọn phương án sử dụng
đất, Vì vậy nông nghiệp Trung Quốc đã có bước phát triển kỳ diệu. Tuy nhiên
đến năm 1990 thì tốc độ phát triển của nông nghiệp Trung Quốc lại giảm,
điều này do hình thức khoán đến hộ không còn phát huy tác dụng và bắt đầu
bộc lộ những hạn chế. Điều này do có sự xuất hiện của thửa ruộng nhỏ và
manh mún khi giao chia cho từng hộ gia đình. Quá trình giao chia coi “chủ
nghĩa bình quân và công bằng” như là nguyên tắc bất di bất dịch. Tuy nhiên
do dân số đông và diện tích hạn chế nên diện tích đất cấp cho mỗi hộ gia đình
là rất nhỏ, manh mún và rải rác ở khắp nơi trong làng, điều này được minh
chứng qua bảng 1.1.
Bảng 1.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc
Diện tích canh tác/ hộ

Số thửa

Diện tích trung

(ha)

ruộng/hộ


3,02

0,18

Năm

(Nguồn: Bộ nông nghiệp Trung Quốc, 2000)
Như vậy, từ những năm 1978 Trung Quốc đã tiến hành cải cách theo
thể chế kinh tế nông thôn, thực hiện hình thức kinh doanh khoán sản lượng
đến từng hộ nông dân thực chất là khoán ruộng đất, thực hiện công việc thiết
kế lại đồng ruộng thông qua dồn đổi ruộng giữa các hộ, bước đầu “mềm hoá”
hình thức chuyển đổi nông nghiệp trong nông thôn, đồng thời cho phép hộ
nông dân được quyền góp cổ phần bằng ruộng đất vào các tổ chức sản xuất
kinh doanh nông nghiệp trên cơ sở chế độ cổ phần. Hiện nay Trung Quốc mỗi


12

hộ có khoảng 0,5 ha chia làm 3-4 mảnh, các hộ đang tiến hành đổi ruộng cho
nhau để có ruộng liền khoảnh
Ở Đài Loan: Chính quyền đã thực hiện cải cách ruộng đất theo
nguyên tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân. Ruộng đất đã được
trưng thu, tịch thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả cho nông dân.
Điều này đã tạo điều kiện cho ra đời các trang trại gia đình quy mô nhỏ. Tuy
nhiên quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn sau này đỏi hỏi mở
rộng quy mô của các trang trại gia đình nhằm ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Năm 1983 Đài Loan
công bố Luật phát triển nông nghiệp trong đó công nhận phương thức sản
xuất ủy thác của các hộ nông dân. Nhà nước công nhận sự chuyển quyền sử
dụng ruộng đất cho các hộ khác nhưng chủ ruộng cũ vẫn được nhận quyền sở

năm 1993 thì có sự manh mún càng bộc lộ rõ với phương châm giao đất cho
các hộ “ có gần, có xa, có tốt, có xấu” để đảm bảo tính công bằng. Số thửa sau
khi giao đất theo Nghị định 64/CP ở một số địa phương gấp 2 lần khi thực
hiện Nghị quyết 10/NQ-TW, gấp 3 lần khi thực hiện khoán theo Chỉ thị
100/CT-TW của Ban bí thư. Đến cuối năm 1998 cả nước có xấp xỉ 100 triệu
thửa đất, bình quân số thửa trên mỗi hộ ở các vùng cũng khác nhau.
Theo số liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cả nước hiện có khoảng
7.843 ha đất nông nghiệp chia thành 75 triệu mảnh cho 10.824 nghìn hộ. Tính
trung bình cả nước, một hộ sử dụng 0,72ha đất nông nghiệp và diện tích mỗi
mảnh là một 1.045m2. Nếu xét riêng khu vực miền Bắc thường từ 13-25 thửa,
ngay trên một số đồng một hộ cũng có nhiều thửa. Có thể nói đó là thách thức
lớn đối với sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá [3].


14

Bảng 1.2. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
TT

Diện tích bình quân
(m2)/thửa

Vùng
Trung



bình


3

Duyên hải Bắc trung bộ

7-10

30

300-500

200-300

4

Duyên hải Nam trung bộ

5-10

30

300-1000

200-1000

5

Tây nguyên

5


(Nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003)
Tình trạng manh mún ruộng đất ở nước ta có thể thấy qua các đặc điểm sau:
- Ở vùng đồng bằng nơi có đất chật người đông, bình quân diện tích đất
trên đầu người quá thấp. Đất ở vùng đồng bằng được chia thành các hạng tốt
xấu khác nhau. Trong quá trình thực hiện Nghị định 64/CP một yêu cầu cần
được đảm bảo là sự công bằng hợp lý khi phân chia ruộng đất giao nhận. Từ
đó đất được giao theo phương châm “ có xấu, có tốt, có xa, có gần” nên các
mảnh ruộng được xé nhỏ cho nhiều hộ và các hộ phải quản lý nhiều mảnh
ruộng ở các vị trí khác nhau, đặc biệt là các loại đất có quy mô nhỏ ở địa
phương. Đất được chia nhỏ theo một chiều bờ có lối đi lại chung, có mảnh
ruộng vừa đủ xả bừa hoặc vừa đủ một luống rau.
- Ở vùng miền núi, đặc biệt là vùng bán sơn địa đất nông nghiệp nằm
trên các địa hình phức tạp nên bị chia nhỏ và một hộ phải quản lý nhiều mảnh
đất trên những địa hình khác nhau ở các vị trí khác nhau.


15

Từ đặc điểm trên cho thấy ở miền núi có thể trồng rừng, các hộ có thể
phát triển trang trại chăn nuôi hoặc cây ăn quả nhưng ở vùng đồng bằng
điều kiện phát triển trang trại gặp rất nhiều khó khăn. Chỉ có những hộ đã
“nhanh chân” chuyển đổi đất, đấu thầu các loại đất công mới có diện tích
lớn cho phát triển trang trại. Sau này việc phát triển trang trại ở vùng đồng
bằng khó khăn hơn vì phải rất chật vật mới có thể chuyển đổi đất tạo nên
khu sản xuất tập trung. Nhân dân miền Bắc với tâm lý phải cố giữ “tấc đất
cắm dùi” nên họ chỉ chuyển mà không nhượng, đặc biệt ở trong những
vùng nằm trong diện quy hoạch đô thị. Trong khi đó ở miền Nam lại xuất
hiện hiện tượng nông dân không đất [7].
Bảng 1.3. Tỷ lệ các hộ theo quy mô diện tích canh tác bình quân 1 hộ (%)
Diện tích canh tác bình quân 1 hộ


Đồng Bằng Sông Hồng

96,00

3,19

0,68

0,13

Khu Bốn cũ

87,70

11,12

1,14

0,04

Duyên hải miền Trung

75,64

17,56

6,38

0,42


Tình trạng manh mún về đất không những làm quy mô nông hộ nhỏ mà
còn là lực cản đối với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn với những đặc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status