QUẢN lý NHÀ nước về CÔNG tác THANH NIÊN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

............../..............

.............../...............

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THÊM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
............../..............

BỘ NỘI VỤ
.............../...............

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THÊM




LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của bản thân sau một quá trình nỗ lực học tập và
nghiên cứu với sự giúp đỡ của thầy cô, đơn vị, đồng nghiệp và người thân.
Để có được thành quả ngày hôm nay, lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Thầy giáo – TS. Ngô Văn Trân, người hướng dẫn khoa học trực tiếp,
đã dành nhiều thời gian, công sức trong quá trình nghiên cứu để giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Hành chính Quốc gia – Phân
viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế, Khoa Sau đại học Học
viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể các thầy, cô giáo của Học viện Hành
chính Quốc gia đã giảng dạy tận tình và truyền đạt những kiến thức quý báu,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành, UBND các xã, thị
trấn trên địa bàn huyện Triệu Phong đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin gửi lời cảm ơn đến các đồng
nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu điều tra
nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô và những người quan tâm đến đề
tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Học viên
Trần Thêm


MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan

1.5.1. Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi ............................................................ 24
1.5.2.Tỉnh Yên Bái ............................................................................................... 26
1.5.3. Huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ............................................................... 27
1.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý nhà nước về công tác thanh
niên ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. ......................................................... 28
Tiểu kết chương 1................................................................................................. 31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
THANH NIÊN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ ................... 32
2.1. Tình hình kinh tế xã hội tác động đến quản lý nhà nước về thanh niên huyện
Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ................................................................................ 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội .......................................................... 32
Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................ 32
Tình hình kinh tế-chính trị-xã hội ........................................................................ 33
2.1.2. Những tác động .......................................................................................... 37
2.2. Tình hình thanh niên huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ............................ 38
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị .......................................................................................... 41
2.3.1. Ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, chương trình phát triển thanh niên
và công tác thanh niên .......................................................................................... 41
2.3.2. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
làm công tác thanh niên ........................................................................................ 48
2.3.3. Quản lý nhà nước về thực hiện chính sách đặc thù cho thanh niên ........... 55
2.3.4. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và
đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí cho thanh niên .................................... 64
2.3.5. Hoạt động hợp tác quốc tế về công tác thanh niên .................................... 66


2.3.6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong
việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên........ 70
2.4. Đánh giá chung quản lý nhà nước về công tác thanh niên huyện Triệu

Tiểu kết chương 3............................................................................................... 102
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

CP

Chính phủ

CTr

Chương trình

CTTN

Công tác thanh niên

ĐH

Đại học

ĐTN

Đoàn thanh niên


Quản lý nhà nước

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thanh niên

TNCS

Thanh niên cộng sản

TTg

Thủ tướng

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

UBQG

Ủy ban quốc gia

Biểu đồ 2.11. Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên đối với Chính sách thực
hiện nghĩa vụ quân sự tại Triệu Phong ............................................................. 62
Biểu đồ 2.12 . Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên QLNN về chính sách
phòng chống tệ nạn xã hội cho thanh niên tại Triệu Phong .............................. 63


Biểu đồ 2.13. Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên về xây dựng khu vui
chơi, giải trí lành mạnh cho thanh niên tại Triệu Phong ................................... 65
Biểu đồ 2.14. Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên trong nội dung Hợp tác
Quốc tế của thanh niên tại Triệu Phong ............................................................ 70
Biểu đồ 2. 15. Đánh giá mức độ hài lòng của thanh niên về thanh tra, kiểm tra
trong việc thực hiện chính sách, pháp luật cho thanh niên tại Triệu Phong ....... 71
trách về QLNN đối với CTTN. ......................................................................... 74


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan
trọng quyết định tương lai, vận mệnh của đất nước; là lực lượng chủ yếu trên
nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe
và sáng tạo. Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ,
luôn năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng định mình. Song, do đặc thù của lứa
tuổi nên thanh niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ đi trước và toàn
xã hội bằng những chính sách cụ thể. Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí
trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người.
Đảng, Nhà nước luôn tạo cơ hội, điều kiện cho thanh niên được học tập, không
ngừng nâng cao trình độ, có tri thức và kỹ năng, vươn lên ngang tầm với thanh
niên các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Chăm lo, phát triển thanh
niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền
vững của đất nước.

của một bộ phận cán bộ, công chức về vị trí, vai trò của thanh niên trong giai
đoạn hiện nay còn hạn chế, công tác chỉ đạo điều hành QLNN về công tác thanh
niên ở một số nơi chưa được quan tâm đúng mức, còn khoán trắng cho tổ chức
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp; sự phối hợp giữa các ngành liên quan chưa
đồng bộ, rõ ràng; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc hiện thực hóa
Luật Thanh niên còn hạn chế.
Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về công tác
thanh niên huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu và viết luận
văn thạc sĩ có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Thanh niên và quản lý nhà nước về công tác thanh niên là lĩnh vực được
nhiều nhà khoa học, quản lý chú tâm nghiên cứu. Nhiều đề tài khoa học công
trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài, một số công trình tiêu
biểu sau:

2


- Quản lý nhà nước về công tác thanh niên của Nguyễn Vĩnh Oánh (1995),
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả xác lập QLNN đối với công tác thanh
niên là những hoạt động lập pháp và lập quy của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để chế định ra những quy định về công tác thanh niên; là hoạt động
QLNN trong phạm vi những công việc về hành chính của các cơ quan trong bộ
máy nhà nước có liên quan đến thanh niên; là hoạt động điều hành của Nhà nước
về sự phối hợp tất cả cơ quan, bộ máy hoặc đoàn thể có liên quan đến công tác
thanh niên, đặt công tác thanh niên trong sự thống nhất có sự quan tâm toàn diện
của Nhà nước.
- Quản lý nhà nước về công tác thanh niên trong tình hình mới của Vũ
Trọng Kim (1999), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã làm rõ QLNN về
công tác thanh niên là hoạt động xây dựng thể chế có liên quan đến thanh niên,

nghiệp hay vi phạm pháp luật của thanh niên,… Đồng thời đi sâu khai thác các
vấn đề về công tác đoàn viên, thanh niên đưa ra cái nhìn khái quát về tình hình
thanh niên, công tác và phong trào thanh niên giai đoạn 2010-2014 với những
giải pháp đẩy mạnh công tác hội; phong trào thanh niên trong thời gian tới.
Bên cạnh các sách, đề tài công bố, nhiều bài báo liên quan đến đề tài cũng
được đăng trên các tạp chí chuyên ngành, như:
- Trương Tấn Sang, Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tạp chí Cộng sản,
số tháng 8/2008. Tác giả xác định thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một
trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc. Từ
những ngày đầu cách mạng, Đảng và Bác Hồ đã đề cao vai trò, vị trí quan trọng
của thanh niên; xác định thanh niên là đội quân xung kích của cách mạng. Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng; công tác thanh
niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định
thành bại của cách mạng. Qua mỗi thời kỳ, dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, thanh
niên đều hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử của mình trước Đảng, Tổ quốc và
nhân dân.

4


- Vũ Đăng Minh, Một số kiến nghị về việc kiện toàn tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về công tác thanh niên đáp ứng yêu cầu giai đoạn cách mạng mới,
Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số tháng 3/2010. Tác giả nêu ra một số cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc hình thành tổ chức bộ máy QLNN về công tác thanh niên.
Từ những cơ sở khoa học và thực tiễn, cần thiết phải xác định rõ mô hình, cơ cấu
tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy QLNN về công tác thanh niên
phù hợp với tính chất và đặc thù của đối tượng quản lý là thanh niên và công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từ đó đưa
ra mục tiêu, quan điểm của việc hình thành tổ chức bộ máy QLNN về công tác

Một là, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về
công tác thanh niên.
Hai là, phân tích thực trạng QLNN về công tác thanh niên ở huyện Triệu
Phong và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết.
Ba là, đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về công
tác thanh niên huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động QLNN về công tác
thanh niên ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, trong đó tập trung nghiên cứu
khảo sát đối với nội dung QLNN về công tác thanh niên, việc QLNN về thực
hiện một số chính sách đặc thù của thanh niên trên địa bàn huyện Triệu Phong.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Trên địa bàn huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Từ năm 2013 đến nay và định hướng
đến 2030.
- Phạm vi nghiên về nội dung: Hoạt động QLNN về công tác thanh niên.

6


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở phương pháp luận
Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin. Cơ sở lý luận
là tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về thanh
niên, QLNN về công tác thanh niên.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích số liệu; Phương pháp phân tích

công tác thanh niên huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

8


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Thanh niên, Công tác thanh niên
1.1.1.1. Thanh niên
Khái niệm về thanh niên được các nhà khoa học, nhà quản lý cũng như
các tổ chức liên quan xác định ở nhiều góc độ khác nhau.
Liên hợp quốc định nghĩa thanh niên là nhóm người từ 15 đến 24 tuổi chủ
yếu dựa trên cơ sở phân biệt các đặc điểm về tâm sinh lý và hoàn cảnh xã hội so
với các nhóm lứa tuổi khác. Song, Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về
quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới 18 tuổi.
Ở Việt Nam, thanh niên là một khái niệm dùng để chỉ một nhóm nhân
khẩu – xã hội với một độ tuổi xác định, với những tâm sinh lý đặc thù và có một
vai trò quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Từ góc độ pháp luật, Điều 1, Luật Thanh niên năm 2005 xác định: “Thanh
niên là công dân Việt Nam từ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi”.
Từ góc độ tâm lý học, thanh niên là một độ tuổi, ở giữa lứa tuổi trẻ em và
tuổi trưởng thành. Ở giai đoạn này, sự phát triển về thể chất đạt đến đỉnh cao, tuy
nhiên, các yếu tố tâm lý mới được định hình và ổn định một cách tương đối.
Thanh niên có sự khác biệt lớn về nhiều mặt (tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp,
v.v), do đó, các đặc điểm tâm lý của thanh niên rất phong phú, đa dạng, tuy
nhiên, chúng có một tính chất chung, đó là tính trẻ.
Từ góc độ nghề nghiệp, trong thanh niên có nhiều nhóm nhỏ khác nhau.
Nhóm trẻ tuổi nhất đang chuẩn bị kết thúc những năm học phổ thông, mối quan

của thanh niên. Đây là một loại hoạt động xã hội hàm chứa sự tác động qua lại
lẫn nhau giữa các chủ thể xã hội và thanh niên, nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu
của thanh niên và yêu cầu phát triển của toàn xã hội nói chung.
Công tác thanh niên là bộ phận quan trọng trong công tác quần chúng của
Đảng, bao gồm toàn bộ những hoạt động của Đảng, Nhà nước và các chủ thể xã

10


hội khác. Trong đó, có Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên
Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam nhằm tác động một cách đồng bộ để giáo
dục, bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên phấn đấu và trưởng thành;
đồng thời phát huy vai trò xung kích, sức sáng tạo và tiềm năng to lớn của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, cũng như xây dựng đất nước,
nhìn nhận, đánh giá, coi trọng vị trí vai trò của thanh niên, công tác thanh niên
cũng như các vấn đề của thanh niên trong tiến trình phát triển. Đây chính là tiền
đề, là một trong những điều kiện hết sức quan trọng để định ra chiến lược, vạch
ra đường lối, nội dung giải pháp giáo dục, bồi dưỡng, quản lý thanh niên thành
lực lượng chính trị hùng hậu kế tục sự nghiệp của Đảng, Nhà nước ta cũng như
trở thành nguồn nhân lực chủ đạo trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tương
lai.
1.1.2. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên
- Quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau, với ý nghĩa thông
thường và phổ biến hiện nay, quản lý được hiểu là hoạt động một cách có tổ
chức và định hướng của chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều
chỉnh chúng vận động và phát triển theo mục tiêu nhất định đã đề ra.
QLNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là công cụ của Nhà
nước. Nội hàm của QLNN thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát

trên là sự thống nhất theo mục tiêu của Đảng về giáo dục, bồi dưỡng và phát huy
lực lượng thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Về phương pháp quản lý, Nhà nước thực hiện việc quản lý về công tác
thanh niên bằng phương pháp mệnh lệnh mang tính quyền lực bắt buộc đối với
chủ thể quản lý; bằng phương pháp vận động, thuyết phục, tư vấn, hỗ trợ, giúp
đỡ cho thanh niên hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình và tự giác tuân thủ các
quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo trật tự xã hội và sự phát triển của xã
hội theo đúng ý đồ của Nhà nước.

12


Như vậy: “QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của
con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy
trì ổn định và phát triển xã hội” [45].
QLNN được đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa rộng;
QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản
mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và
vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của nhà nước. Hoạt động
QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước,
song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực
tiếp thực hiện nếu được nhà nước ủy quyền, trao quyền thực hiện chức năng của
nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm của QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và
tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. QLNN được thiết lập trên cơ sở mối
quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. QLNN mang tính tổ chức và điều chỉnh;
tính khoa học, tính kế hoạch. QLNN là những tác động mang tính liên tục, ổn
định lên các quá trình xã hội và các hệ thống hành vi xã hội.

huy động sự tham gia cộng đồng trách nhiệm của mọi tổ chức, mọi nguồn lực xã
hội trong công tác thanh niên. Kết hợp hài hòa giữa phương pháp mệnh lệnh
hành chính với phương pháp vận động, thuyết phục là những đặc điểm đặc thù
của công tác thanh niên ở nước ta.
Những đặc thù của QLNN về công tác thanh niên
Thứ nhất, QLNN về công tác thanh niên là một dạng quản lý xã hội đặc
thù, mang tính quyền lực nhà nước đối với một đối tượng đặc biệt là thanh niên;
là quá trình tác động của hệ thống các cơ quan nhà nước đối với công tác thanh
niên bằng chính sách, luật pháp, cơ chế vận hành và tổ chức bộ máy, bằng kiểm
tra, giám sát; đồng thời cũng thông qua các chính sách, luật pháp và tổ chức bộ
máy.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status