GIÁO dục PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH CHO CÔNG CHỨC cấp xã là NGƯỜI dân tộc THIỂU số, TỈNH THỪA THIÊN huế - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VŨ LINH

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƢỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG VŨ LINH

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƢỜI DÂN TỘC

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn của
mình, lời đầu tiên tôi xin chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới Hội đồng
Khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia, các Thầy giáo, Cô giáo đã
trang bị những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt tôi xin trân trọng và tỏ lòng biết ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Khánh
Ly, người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quan trọng và sâu
sắc cho tôi trong quá trình làm luận văn. Luận văn này được hoàn thiện bởi
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nhưng do khả năng có hạn, thời gian nghiên
cứu chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất
định, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy,
Cô và các bạn học để giúp tôi hoàn thành công trình nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

HOÀNG VŨ LINH


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ........................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ................................. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 6
3.1 Mục đích của luận văn ........................................................................ 6
3.2 Nhiệm vụ của luận văn........................................................................ 6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........................................ 7
5.1. Phương pháp luận............................................................................... 7

1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương về công tác giáo dục pháp luật
hành chính cho công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số ....................... 33
1.5.1. Kinh nghiệm giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã
người dân tộc thiểu số tại tỉnh Thanh Hóa .............................................. 33
1.5.2. Kinh nghiệm giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã
người dân tộc thiểu số tại tỉnh Gia Lai .................................................... 36
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................................ 41
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục pháp luật hành chính cho công
chức cấp xã là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .. 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế ...... 41
2.1.2. Cơ cấu, số lượng, trình độ, kiến thức của công chức cấp xã các
huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................... 43


2.2. Thực trạng giáo dục dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã là
người dân tộc thiểu số ................................................................................. 53
2.2.1. Chủ thể, đối tượng giáo dục pháp luật hành chính cho công chức
cấp xã là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thừa Thiên Huế ........................ 53
2.2.2. Nội dung giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã là
người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................... 55
2.2.3. Hình thức giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã là
người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................... 62
2.2.4. Phương pháp giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã
là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thừa Thiên Huế ................................... 65
2.3. Đánh giá, nhận xét chung về giáo dục pháp luật hành chính cho công
chức cấp xã là người dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi tỉnh Thừa
Thiên Huế .................................................................................................... 65

hành chính cho công chức cấp xã người dân tộc thiểu số ....................... 93
3.3.4. Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện đảm
bảo thực hiện giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã người
đồng bào dân tộc thiểu số ........................................................................ 97
3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những vi
phạm kỷ luật, pháp luật cũng như có các hình thức khen thưởng trong
hoạt động giáo dục pháp luật cho công chức cấp xã là người dân tộc
thiểu số .................................................................................................. 100
3.3.6. Tăng cường phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, tổ chức trong
công tác giáo dục pháp luật hành chính ................................................ 101
3.3.7 Đảm bảo các điều kiện về pháp luật ............................................ 103
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 113


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Số lượng chức danh công chức cấp xã người dân tộc thiểu số ở các
huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................... 44
Bảng 2.2: Số lượng công chức cấp xã người dân tộc thiểu số chia theo
độ tuổi...................................................................................................... 45
Bảng 2.3: Số lượng công chức cấp xã người dân tộc thiểu số chia theo trình
độ chuyên môn ........................................................................................ 48
Bảng 2.4: Số lượng công chức cấp xã người dân tộc thiểu số chia theo trình
độ kiến thức pháp luật ............................................................................. 49
Bảng 2.5: Số lượng công chức cấp xã người dân tộc thiểu số chia theo trình
độ chính trị .............................................................................................. 50


đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với
bà con. Mỗi cán bộ cơ sở mặc dù có tuổi đời, tuổi nghề khác nhau, với nhiều
phương thức, cách làm khác nhau, nhưng họ đều có điểm chung đó là những
người “chân đi, miệng nói, tay làm”. Họ là những người có năng lực, uy tín
trong cộng đồng dân cư, nhiệt tình, tâm huyết với công việc được giao. Nhiều
vụ việc diễn ra trên địa bàn đã được giải quyết nhờ vai trò dân vận của những
cán bộ là người dân tộc thiểu số. Chính vì vậy, để xây dựng chính quyền cấp
xã ở các huyện miền núi nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả thì một trong những yếu tố
quan trọng đó là chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý;
đặc biệt quan tâm việc giáo dục pháp luật hành chính để giúp công chức nâng
cao trình độ kiến thức về pháp luật, ý thức trong chấp hành pháp luật và việc
đưa các pháp lý vào giải quyết các công việc thực tiễn để đáp ứng yêu cầu
thực thi công vụ đạt hiệu quả.
Xác định được vai trò và tầm quan trọng của công chức cấp xã người
dân tộc thiểu số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thời gian qua,
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quan tâm
chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công
tác dân tộc, nhất là việc đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện cán bộ là người dân
tộc thiểu số. Đến nay, đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có tỷ lệ cơ cấu
dân tộc khá hợp lý, được đào tạo cơ bản ngày càng tăng, qua đó chất lượng
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ngày càng nâng cao về nhiều mặt, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, có trình độ năng lực
nghiệp vụ và giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị, địa
phương… Tuy nhiên, một bộ phận khá lớn cán bộ còn hạn chế về năng lực tư
duy, trình độ chuyên môn. Rõ nhất là trình độ kiến thức, hiểu biết pháp luật
của họ còn những hạn chế nhất định, chưa theo kịp và chưa được nâng tầm
2





- Giáo dục pháp luật cho nhân dân các dân tộc ít người ở tỉnh Đắk Lắk thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Luật học của Phạm Hàn Lâm, 2001.
Đề tài này tập trung khai thác hoạt động giáo dục pháp luật cho đối tượng là
nhân dân các dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý hành chính ở
nước ta hiện nay, Luận án Phó tiến sĩ của Lê Đình Khiên, 1993. Đề tài này
tập trung nghiên cứu thực trạng ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý
hành chính ở Việt Nam, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao ý thức pháp
luật của đối tượng này.
- Phát huy vai trò của dư luận xã hội đối với công tác phổ biến giáo dục
pháp luật cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, Ngọ Văn Nhân, Tạp chí Luật học,
2011. Nội dung bài viết đánh giá vai trò quan trọng của dư luận xã hội có tác
động quan trọng đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ
cán bộ cấp cơ sở, thông qua việc đưa ra những yêu cầu nhằm nâng cao ý thức
pháp luật cho đội ngũ này, thể hiện trên các phương diện sau: Thứ nhất, dư
luận xã hội đòi hỏi đội ngũ cán bộ cấp cơ sở phải có trình độ hiểu biết pháp
luật nhất định. Hai là, trước dư luận xã hội đòi hỏi cán bộ cấp cơ sở phải
thường xuyên cập nhật thông tin về các chính sách, văn bản pháp luật mới. Ba
là, dư luận xã hội đòi hỏi cán bộ cấp cơ sở phải có thái độ nghiêm túc, cầu thị,
học hỏi nhằm nâng cao trình độ hiểu biết về pháp luật. Thứ tư, dư luận xã hội
đòi hỏi đội ngũ cán bộ cấp cơ sở phải thường xuyên tiếp thu tích lũy những
bào học kinh nghiệm từ thực tiễn đời sống pháp luật để vận dụng vào quá
trình công tác. Tác giả bài viết cũng nhấn mạnh, để phát huy vai trò của dư
luận xã hội trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật cần phải: Tổ chức,
điều tra, thăm dò dư luận xã hội để nắm bắt kịp thời những vấn đề pháp luật
cần phổ biến, giáo dục cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở; đổi mới phương pháp
phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, thay đổi nhận
thức, thái độ của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở khi tham gia các lớp bồi dưỡng, tập
huấn giáo dục pháp luật.



Tuy có nhiều công trình khoa học nghiên cứu nhưng mỗi công trình đề
cập đến vấn đề ở những khía cạnh khác nhau. Cho đến hiện nay chưa có công
trình khoa học nào nghiên cứu về "Giáo dục pháp luật hành chính cho công
chức cấp xã là người dân tộc thiểu số, tỉnh Thừa Thiên Huế". Những quan
điểm, nhận định, đánh giá của những công trình khoa học liên quan đến đề tài
đều được tác giả nghiên cứu, tham khảo có chọn lọc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung và đánh giá thực trạng
về giáo dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã người dân tộc thiểu số tại
tỉnh Thừa Thiên Huế, luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục pháp luật hành chính cho công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số tại tỉnh
Thừa Thiên Huế, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn phải hoàn thành
một số nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất, xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật hành chính cho
công chức cấp xã người dân tộc thiểu số; trên cơ sở đó, làm rõ khái niệm, đặc
trưng, mục đích, nội dung, chủ thể, hình thức, phương pháp giáo dục pháp
luật hành chính cho công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác giáo dục pháp luật
hành chính cho công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế, qua đó rút ra những kết luận có cơ sở khoa học về những ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng công tác giáo dục pháp luật hành
chính cho công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp
luật hành chính cho đội ngũ công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay.



Các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và xây dựng mẫu phiếu điều tra, in sẵn các câu hỏi có
liên quan đến luận văn.
Bước 2: Xác định đối tượng điều tra và phát phiếu điều tra cho đối tượng
được điều tra.
Bước 3: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra, phân tích và tổng hợp
các ý kiến để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá chất lượng giáo dục pháp
luật hành chính cho công chức cấp xã người dân tộc thiểu số.
Người nghiên cứu sử dụng phiếu tham khảo ý kiến gửi cho khách thể
nghiên cứu với các câu hỏi mở nhằm làm rõ mục đích nghiên cứu trên các bình
diện xã hội khác nhau như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn... Trong phạm vi
các xã ở hai huyện miền núi (Nam Đông và A Lưới) để điều tra, thăm dò ý kiến
và phát phiếu đối với các công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số để đánh
giá chất lượng giáo dục pháp luật hành chính cho đối tượng này. Sau đó, trên
cơ sở kết quả thu được, tiến hành tổng hợp ý kiến, thu thập dữ liệu để nhận xét,
đánh giá và đưa ra giải pháp.
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Hệ thống các khái niệm và luận điểm làm cơ sở cho việc nghiên cứu trong
thực tiễn được hình thành thông qua quá trình thu thập kiến thức từ các công
trình nghiên cứu và các tài liệu của các tác giả trong nước.
Được sự cho phép và tạo điều kiện của lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh, UBND
huyện, Phòng Nội vụ huyện Nam Đông và A Lưới, Lãnh đạo Đảng ủy và
UBND các xã ở hai huyện, tôi đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu, bao gồm:
Báo cáo thống kê về tình hình số lượng chức danh, độ tuổi, trình độ chuyên
môn, kiến thức pháp luật của công chức cấp xã người dân tộc thiểu số, quá
trình hình thành phát triển của các đơn vị, về con người phong tục tập quán…
để từ đó có được những số liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích đánh giá
8

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9


Chương 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
CHO CÔNG CHỨC CẤP XÃ LÀ NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Khái quát về công chức cấp xã ngƣời dân tộc thiểu số
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Công chức
Theo khoản 2 Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, khái niệm
công chức được quy định như sau: “Công chức là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau
đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
1.1.1.2. Công chức cấp xã
Tại Khoản 3, Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Khoản 2
Điều 3 Nghị định số 92/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức
danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy
định công chức cấp xã có các chức danh sau:
- Trưởng Công an;

cả nước, theo điều tra dân số quốc gia” [13, tr.1]. Như vậy, ở Việt Nam, hiện
11


có 54 dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam và là quốc gia đa dân
tộc, ngoài dân tộc Kinh là dân tộc đa số (chiếm hơn 86% dân số cả nước), 53
dân tộc còn lại là các dân tộc thiểu số (chỉ chiếm gần 14% dân số).
1.1.1.4. Công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số
Từ khái niệm công chức cấp xã và dân tộc thiểu số, thì ta có thể hiểu:
Công chức cấp xã người dân tộc thiểu số là những người dân tộc thiểu số
được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm của công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số
* Về tiêu chuẩn chung
- Tiêu chuẩn của công chức cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị định
số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã,
phường, thị trấn, Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển
dụng công chức cấp xã và được bổ sung, sửa đổi tại Nghị định số
34/2019/NĐ-CP, ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy
định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, công chức cấp xã phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học
phổ thông, trình độ chuyên môn tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên
của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức
được đảm nhiệm; có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên sau khi
được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính
nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với
chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm. Trường hợp ở địa bàn công tác
phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ thì công chức cấp

13


1.1.3. Vị trí, vai trò của công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số
Công chức cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương. Công
chức cấp xã là nguồn nhân lực quan trọng trong bộ máy chính quyền cơ sở.
Với tính chất và nhiệm vụ được giao, đội ngũ công chức cấp xã là cầu nối
trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt
động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực; đảm bảo cho các chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được triển khai thực hiện trong cuộc
sống; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, huy động các khả năng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và
có vai trò trung tâm trong quá trình cải cách hành chính, hoàn thiện nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Đặc biệt, đội ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số ở miền núi và
vùng dân tộc thiểu số đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng ở địa phương. Đội
ngũ công chức cấp xã người dân tộc thiểu số có những vai trò như sau:
- Một là, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số là lực lượng hạt nhân
quan trọng đóng vai trò tích cực trong việc tuyên truyền phổ biến pháp luật đi
vào cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
Ở các vùng dân tộc thiểu số miền núi, hình thức để thực hiện tốt công tác
tuyên truyền pháp luật tới đồng bào các dân tộc thiểu số rất đa dạng và sử
dụng nhiều phương pháp, nhiều lực lượng để tuyên truyền. Để công tác tuyên
truyền pháp luật có hiệu quả, chính quyền địa phương phải sử dụng chính lực
lượng công chức là người dân tộc thiểu số trong các cơ quan, tổ chức đoàn thể
tại địa phương.
Khi tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới người dân ở chính nơi họ sinh
sống sẽ tạo được niềm tin cho cộng đồng và có sức thuyết phục cao. Tổ chức

15


quy định, họ còn trở về tham gia lao động, sản xuất với gia đình, với nhân dân
địa phương. Các quyền lợi và nghĩa vụ của người công chức cấp xã người dân
tộc thiểu số và người dân cơ bản thống nhất với nhau. Mọi tâm tư, nguyện
vọng của nhân dân, người công chức cấp xã người dân tộc thiểu số đều có thể
hiểu và chia sẻ. Bởi vậy, người công chức cấp xã người dân tộc thiểu số phải
luôn là người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt, tổng
hợp và phản ánh những đề xuất, kiến nghị của người dân lên Đảng và Nhà
nước cấp trên; quan tâm xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, đề
án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, chăm lo đến mọi mặt đời sống vật
chất và tinh thần tới mọi người dân.
Thực tiễn cho thấy công chức cấp xã có ảnh hưởng quyết định đến
quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Ở xã nào có đội ngũ công
chức tốt thì ở xã đó các phong trào đều sôi nổi, kinh tế - xã hội phát triển,
tình hình an ninh chính trị ổn định... Chính vì vậy, công chức cấp xã
người dân tộc thiểu số phải luôn trung thành, tận tụy, tiên phong trong
việc chấp hành mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước để nhân
dân tin tưởng noi theo.
Như vậy, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số là đội ngũ đóng vai
trò quan trọng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số; là nhân tố quyết định đến
hiệu quả quản lý nhà nước của cấp cơ sở vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu
số nói riêng và cả hệ thống chính trị nói chung. Xây dựng được đội ngũ công
chức cấp xã người dân tộc thiểu số "vừa hồng, vừa chuyên", hết lòng phụng
sự nhân dân, giữ gìn khối đại đoàn kết toàn dân, ngoài việc nâng cao năng
lực thực thi công vụ thì giáo dục pháp luật hành chính cho đội ngũ công
chức cấp xã là một trong những vấn đề mà Đảng, Nhà nước hết sức quan
tâm hiện nay.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status