BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ KIM OANH
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC
VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ,
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ KIM OANH
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC
VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ,
Đặc biệt, nhân dịp này tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Bùi Thị Ngọc Mai, Giảng viên hƣớng dẫn khoa học đã luôn quan tâm, giúp
đỡ, tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Đông Anh và các
phòng, bộ phận liên quan đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Dù có nhiều cố gắng nhƣng công trình khó tránh khỏi những hạn chế nhất
định do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn khiêm tốn, tôi rất mong nhận đƣợc
góp ý của quý thầy cô và các bạn đọc để tôi hoàn thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Kim Oanh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG
– THỐNG KÊ CẤP XÃ .................................................................................. 11
1.1. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ............................................... 11
1.1.1. Quan niệm về công chức và công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 11
1.1.2. Đặc điểm công việc của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ........... 13
1.2. Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ................................ 19
1.2.1. Quan niệm về năng lực và năng lực của công chức Văn phòng Thống kê................................................................................................... 19
1.2.2. Yếu tố cấu thành năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê
cấp xã .................................................................................................... 21
1.2.3. Cơ sở đánh giá năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã .......... 23
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................ 69
3.1. Phƣơng hƣớng nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp
xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ......................................................... 69
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội............................................................... 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức về sự cần thiết, nhu cầu
hoàn thiện năng lực ......................................................................................... 73
3.2.2. Khuyến khích công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tích cực hoàn
thiện năng lực để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc..................................... 74
3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng ......................................... 74
3.2.4. Sử dụng đúng người, đúng việc, đúng vị trí việc làm đối với đội ngũ
công chức Văn phòng – Thống kê ................................................................... 76
3.2.5. Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ............................ 78
3.2.6. Đổi mới hoạt động đánh giá công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ... 82
3.2.7. Cải thiện điều kiện làm việc, chế độ chính sách đãi ngộ cho đội ngũ
công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ....................................................... 83
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................ 89
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 92
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 98
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng, giới tính, độ tuổi, tỷ lệ đảng viên và thâm niên đảm nhận
chức danh của đội ngũ công chức VPTK cấp xã thuộc huyện Đông
Anh tính đến 31/12/2019.................................................................. 41
Bảng 2.2. Trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ công chức
VPTK cấp xã thuộc huyện Đông Anh tính đến 31/12/2019 ........... 44
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
UBND
Uỷ ban nhân dân
VPTK
Văn phòng thống kê
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng có vai trò
quan trọng đối với quá trình phát triển KT-XH tại địa phƣơng. UBND xã,
phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là chính quyền cơ sở, gần
ngƣời dân nhất nên chất lƣợng, hiệu quả công việc của UBND cấp xã giải
quyết cho ngƣời dân sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến uy tín, danh dự của Đảng và
Nhà nƣớc trƣớc Nhân dân địa phƣơng.
Công chức Văn phòng – Thống kê (VPTK) cấp xã là ngƣời làm công tác
chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có chức năng, nhiệm vụ “Tham mưu, giúp
UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong các
lĩnh vực: VPTK, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng,
tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”
Đông Anh đã có chuyển biến tích cực, ngày càng đƣợc nâng cao về trình độ,
kỹ năng và thái độ trong hoạt động thực tiễn cũng nhƣ thích nghi tốt hơn với
sự thay đổi của môi trƣờng bên trong cũng nhƣ bên ngoài tổ chức. Bởi vậy,
đội ngũ công chức VPTK cấp xã đã có những đóng góp quan trọng trong việc
đạt đƣợc những thành tựu phát triển KT-XH của huyện đồng thời ngày càng
nâng cao vị thế của mình trong toàn bộ đội ngũ công chức trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay đội ngũ công chức VPTK cấp xã tuy đủ
về số lƣợng, nhƣng năng lực không đồng đều, trình độ văn hóa, chuyên
môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, QLNN, tin học, ngoại ngữ còn hạn chế,
kỹ năng giải quyết công việc nhƣ lập kế hoạch, soạn thảo văn bản, quản lý
thời gian, tham mƣu tổng hợp, quản trị cảm xúc, giao tiếp, giải quyết xung
đột, thu thập và xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
thi công vụ còn chƣa đạt yêu cầu nhƣ mong muốn. Thái độ của công chức
VPTK trong quá trình làm việc với cấp trên, với đồng nghiệp và với ngƣời
dân tại một số xã trên địa bàn còn chƣa tốt, dẫn đến dƣ luận bức xúc trong
2
thời gian dài. Hoạt động ĐTBD đội ngũ công chức VPTK cấp xã trên địa
bàn huyện chƣa đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Những hạn chế này đã kéo theo hệ
quả là uy tín của chính quyền một số xã đối với ngƣời dân, tổ chức và
doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện có sự giảm xuống, quá trình phát
triển KT-XH trên địa bàn huyện nói chung và công cuộc CCHC nói riêng
bị ảnh hƣởng nhất định.
Từ những lý do đó tôi đã chọn đề tài “Năng lực công chức VPTK cấp
xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” để làm đề tài luận văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Năng lực đội ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức VPTK nói
sinh lãng phí, kém hiệu quả, ngƣời học không hứng thú, vì nội dung không
đáp ứng nhu cầu công việc. Mặc dù đã đƣợc ĐTBD, một số CBCC vẫn còn
lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, quản lý, điều
hành, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra còn hạn chế, chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới [15].
PGS. TS. Đinh Ngọc Giang, ThS. Vũ Khánh Hoàn (2016), bài viết Hoạt
động tuyển dụng, đào tạo CBCCVC hiện nay, Tạp chí Lý luận chính trị, Hà
Nội. Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng và đào tạo CBCCVC
Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp đào tạo CBCCVC [17].
Tác giả Lê Đình Lý (2012), Chính sách tạo động lực cho CBCC cấp
xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An), Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án đã bổ sung, phát triển một số vấn đề cơ
sở lý luận về động lực và chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã. Tác giả
đã chỉ rõ những hạn chế của một số chính sách hiện hành chƣa tạo động lực
cho CBCC cấp xã. Cụ thể: Một là, chính sách bố trí, sử dụng, chƣa phát huy
tốt năng lực, sở trƣờng của từng CBCC; Hai là, chính sách đánh giá cán bộ
chƣa chú trọng đúng mức thành tích, kết quả hoạt động và mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của CBCC; Ba là, chính sách đào tạo và phát triển, chƣa tạo
4
đƣợc nhiều cơ hội cho CBCC cấp xã đƣợc đào tạo và phát triển; Bốn là,
chính sách khen thƣởng, chƣa căn cứ nhiều vào kết quả và thành tích hoạt
động của CBCC; Năm là, chính sách tiền lƣơng chƣa căn cứ vào khối lƣợng
và chất lƣợng công việc thực hiện của CBCC, mức lƣơng thấp; Sáu là, điều
kiện, môi trƣờng làm việc chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Những hạn chế,
bất cập của các chính sách nêu trên chính là nguyên nhân không tạo đông
lực làm việc cho CBCC cấp xã. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất các quan
điểm và giải pháp hoàn thiện một số chính sách tạo động lực cho CBCC xã
Thành, tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt
động ĐTBD đội ngũ công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới với 03 nhóm giải pháp: Từ phía các
cơ quan quản lý; Từ phía các cơ sở ĐTBD và từ bản thân các công chức
VPTK cấp xã tại UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh [7].
Ngôn Thị Hoàng (2017), Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp
xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, luận văn thạc sỹ chuyên ngành
quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội. Công trình của tác giả
Ngôn Thị Hoàng đã: Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực công chức cấp xã;
Phân tích thực trạng năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa
bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắc Nông; Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
công chức cấp xã trên địa bàn huyện Cƣ Jút trong thời gian tới [8].
Nguyễn Huy Kiệm (2008), bài viết Nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCC cơ sở vùng đồng bằng sông Cửu Long, bài đăng trên tạp chí Tổ chức
Nhà nƣớc, Hà Nội. Sau khi thống kê những có số tác giả đi đến đánh giá: hiện
nay đội ngũ CBCC xã, phƣờng, thị trấn ở các tỉnh, thành phố trong vùng
ĐBSCL nhìn chung còn yếu kém, bất cập về nhiều mặt, phần lớn chƣa đƣợc
đào tạo một cách bài bản, chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ, tỷ lệ đạt
chuẩn còn thấp so với yêu cầu. Năng lực quản lý điều hành chƣa ngang tầm
với nhiệm vụ. Nhận thức trong đội ngũ CBCC không đồng đều. Bên cạnh sự
thiếu hụt, bất cập về số lƣợng và yếu kém về chất lƣợng, việc xây dựng quy
hoạch ĐTBD CBCC chƣa đƣợc các địa phƣơng trong vùng quan tâm chỉ đạo
6
một cách thỏa đáng. Xuất phát từ nhiều nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém nêu
trên, để nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCC cơ sở nhằm đáp ứng với tình hình,
nhiệm vụ phát triển KT-XH của vùng, tác giả đã đƣa ra 07 giải pháp tập trung
vào hoạt động ĐTBD CBCC cơ sở [14].
cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: 24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 – 2019, đây là giai đoạn UBND
huyện Đông Anh thực hiện Nghị quyết Ban chấp hành đảng bộ Huyện lần thứ
28 trong đó có nội dung liên quan đến nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức
viên chức trên địa bàn Huyện.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
Đề tài luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên phƣơng pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, lịch sử; Chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh và đƣờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về đội ngũ CBCC nói chung
và công chức cấp xã nói riêng.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu là phƣơng pháp đƣợc tác giả luận văn
sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài luận văn. Phƣơng pháp này giúp tác giả nghiên cứu một cách hệ
thống lý luận về công chức, năng lực công chức VPTK cấp xã.
Trong quá trình sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, tác giả đã
thực hiện những hoạt động sau:
8
- Sƣu tầm, nghiên cứu các công trình nghiên cứu nhƣ: các giáo trình, sách,
+ Thời gian phát phiếu khảo sát và xử lý số liệu là từ ngày 05/10/2019
đến ngày 16/12/2019.
+ Số liệu khảo sát đƣợc xử lý chủ yếu bằng Excel 2013, tham khảo
phần mềm SPSS.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trƣớc đó luận văn góp phần
hệ thống hóa, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực công chức
VPTK cấp xã về cả kiến thức, kỹ năng và thái độ. Làm rõ khái niệm, quan
điểm, vai trò, yếu tố cấu thành, biểu hiện, cơ sở đánh giá và một số yếu tố ảnh
hƣởng đến năng lực công chức VPTK cấp xã.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn phân tích, làm rõ thực trạng năng lực công chức VPTK cấp
xã trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ở cả khía cạnh những kết
quả đạt đƣợc, những bất cập và chỉ ra nguyên nhân bất cập về năng lực công
chức VPTK để có căn cứ đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công
chức VPTK cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong
tƣơng lai. Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai quan
tâm đến vấn về mà luận văn nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng số
liệu, phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu làm 03 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận - pháp lý về năng lực công chức Văn phòng –
thống kê cấp xã;
Chương 2. Thực trạng năng lực công chức VPTK cấp xã trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;
Chương 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực công chức
VPTK cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
10
11
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị
- xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc đảm bảo từ quỹ
lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [50].
Tại Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và luật Viên chức năm 2019: “Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tƣơng ứng với vị trí
việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công
nhân công an, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” [51].
Tại khoản 3, Điều 4 Luật CBCC năm 2008 quy định: “Công chức cấp
xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách
nhà nƣớc” [50].
Căn cứ tại khoản 3, Điều 61, Chƣơng V của Luật CBCC năm 2008 và tại
khoản 2, Điều 3, Chƣơng II của Nghị định số 92/2009/NĐ – CP ngày
22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lƣợng, một số chế độ, chính sách
đối với CBCC ở xã, phƣờng, thị trấn và những ngƣời hoạt động không chuyên
mƣu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện.
Công chức VPTK giúp UBND cấp xã tổ chức công tác thông tin và xử
lý thông tin; phản ánh thƣờng xuyên, kịp thời, chính xác tình hình các mặt công
13
tác của địa phƣơng. Công tác thông tin phải phục vụ đắc lực cho sự quản lý, chỉ
đạo của UBND cấp xã và việc giám sát của HĐND. Công tác bảo đảm thông
tin của văn phòng tập trung vào các nội dung chủ yếu nhƣ: Tổng hợp tình hình
thực hiện kế hoạch KT-XH, an ninh quốc phòng, tình hình mọi mặt biến động
của địa phƣơng. Trên cơ sở quản lý thông tin, công chức VPTK làm báo cáo
tổng hợp KT-XH của địa phƣơng trình lãnh đạo UBND ký, ban hành.
- Giúp UBND xã dự thảo và trình cấp có thẩm quyền, làm báo cáo gửi
lên cấp trên. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công chức VPTK của UBND xã chủ
động xây dựng chƣơng trình, trình Chủ tịch UBND ký, ban hành. Sau khi
chƣơng trình công tác đƣợc ban hành, văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ
tịch UBND xã tổ chức thực hiện.
Ngoài chƣơng trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý, năm, văn phòng còn
có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Ủy ban, tổ chức cuộc họp giao
ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban.
- Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp
khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc
lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lƣu trữ,
biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lƣợng, chất lƣợng cán bộ, công
chức cấp xã.
Công tác văn thƣ lƣu trữ của UBND cấp xã bao gồm: quản lý và giải
quyết văn bản đi; quản lý và giải quyết văn bản đến; quản lý và sử dụng con
dấu; lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan Ủy ban; thu thập, bảo quản an
quản lý hành chính nhà nƣớc trên địa bàn, ban hành các văn bản quản lý hành
chính nhà nƣớc ở cơ sở. Theo tính chất, nhiệm vụ đƣợc phân công, công chức
VPTK cấp xã thƣờng xuyên tiếp xúc với Nhân dân, trực tiếp lắng nghe ý kiến,
nguyện vọng của Nhân dân, tiếp nhận và tham mƣu, đề xuất biện pháp xử lý,
giải quyết các vấn đề phát sinh ở cơ sở, những công việc mà nhân dân đề nghị
thuộc lĩnh vực đƣợc phân công và pháp luật quy định.
15
Nếu công chức VPTK cấp xã suy thoái về đạo đức, lối sống; xa dân, cửa
quyền, hách dịch sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến uy tín của Đảng và Nhà nƣớc vì
hoạt động thực thi công vụ của công chức VPTK cấp xã cũng là phản ánh nền
công vụ, thể chế hành chính, bản chất và mục tiêu của chế độ, của nhà nƣớc.
Ngƣợc lại, nếu công chức VPTK cấp xã có tâm, có tầm, có năng lực giải quyết
các mâu thuẫn nảy sinh thấu tình, đạt lý, đúng quy định ngay từ cơ sở thì sẽ giúp
ổn định tình hình, nâng cao chất lƣợng hệ thống chính trị ở cơ sở, hạn chế đƣợc
rất nhiều phiền hà cho cấp trên và tiết kiệm đƣợc công sức, cũng nhƣ tiền bạc
của nhân dân, đồng thời nâng cao uy tín của chính quyền địa phƣơng.
Công chức VPTK cấp xã là một trong các chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, giữ vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nƣớc
với nhân dân, đoàn thể, giữa cấp trên với địa phƣơng, đảm nhiệm vị trí đầu
mối nhiều công việc do đó đòi hỏi công chức VPTK cấp xã phải có trình độ
nhất định, có đủ phẩm chất đạo đức, phẩm chất chính trị để thực hiện vai trò
là cầu nối quan trọng đó.
Do vậy, công chức VPTK cấp xã có vị trí, vai trò hết sức quan trọng và
đƣợc thể hiện qua các mối quan hệ sau:
Thứ nhất, mối quan hệ đối với UBND cấp xã
Công chức VPTK cấp xã có chức năng tham mƣu giúp UBND xã tổ
chức điều hành công việc lãnh đạo của Ủy ban; tham mƣu xây dựng chƣơng