BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………./…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯƠNG THỊ QUỲNH ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………./…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trương Thị Quỳnh Anh
Lời cảm ơn
Để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này tôi đã nhận được nhiều
sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết tôi xip bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Ngô Thành
Can - người hướng dẫn khoa học trực tiếp, đã dành nhiều thời gian, công sức
hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở Học viện Hành chính Quốc
gia khu vực miền Trung, Khoa Sau đại học Học viện Hành chính
cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến
thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đã
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tuy có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, kính mong quý thầy,
cô giáo, đồng nghiệp, đồng môn tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Học viên
Trương Thị Quỳnh Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH LỊCH
SỬ - VĂN HOÁ........................................................................................................................ 9
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.....34
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa tại thành phố Hà
Nội............................................................................................................................................... 35
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa tại thành phố Hồ
Chí Minh.................................................................................................................................... 38
1.5.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa tại tỉnh Quảng
Ninh.............................................................................................................................................. 38
Tiểu kết chương 1............................................................................................................. 41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ
- VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH........................................... 43
2.1. Khái quát về địa lý, lịch sử và văn hóa tỉnh Quảng Bình............43
2.2. Khái quát về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
......................................................................................................................................................... 46
2.2.1. Đặc điểm về số lượng, quy mô, phân bố........................................... 46
2.2.2. Khái quát về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 47
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình.................................................................................................................. 49
2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý di tích................................................ 49
2.3.2. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.
......................................................................................................................................................... 52
3.1.4. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà về di tích lịch sử - văn hóa của
ngành Văn hóa và Thể thao Quảng Bình.......................................................... 86
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình............................................................................................... 88
3.2.1. Đẩy mạnh vai trò quản lý nhà nước trong quản lý di tích lịch sử - văn
hóa................................................................................................................................................ 88
3.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa................................ 90
3.2.3. Tăng cường huy động xã hội hóa trong quản lý di tích lịch sử - văn
hóa................................................................................................................................................ 91
3.2.4. Thực hiện phân cấp và quản lý hoạt động trùng tu, tôn tạo di tích
lịch sử - văn hóa................................................................................................................ 93
3.2.5. Tăng cường quản lý hợp tác quốc tế và sự phối hợp liên ngành; áp
dụng công nghệ trong quản lý di tích lịch sử - văn hóa.......................94
3.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, có
hiệu quả và xử lý nghiêm minh sai phạm trong quản lý nhà nước đối với di tích
lịch sử - văn hóa................................................................................................................. 95
3.2.7. Tổ chức khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa gắn với
phát triển du lịch................................................................................................................ 97
Bảng 2.1: Danh mục các Di tích đã được xếp hạng tỉnh Quảng Bình
.........................................................................................................................................................
49
Bảng 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về di tích tỉnh Quảng Bình
.........................................................................................................................................................
51
Bảng 2.3: Số lượng cán bộ quản lý nhà nước về di tích tỉnh Quảng Bình
......................................................................................................................................................... 53
Bảng 2.4: Danh mục các di tích đã được đầu tư xây dựng, tôn tạo giai đoạn 2010-
2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình........................................................................ 72
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Quảng Bình là một tỉnh ở khu vực Bắc miền Trung – Là vùng
đất một thời là ranh giới giao tranh giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài nơi hội tụ giữa các yếu tố tự nhiên và văn hóa của hai miền Nam Bắc. Đây là vùng đất có bề dày truyền thống lịch sử - văn hóa lâu
đời, kết tinh nhiều giá trị văn hóa vật chất và tinh thần độc đáo.
Quảng Bình được ví như một bức tranh hoành tráng, có rừng, có
biển với nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: Vũng Chùa - Đảo Yến (nơi yên
nghỉ của Đại Tướng Võ Nguyên Giáp), Đèo Ngang, Đá Nhảy, đèo Lý Hòa,
cửa biển Nhật Lệ, biển Hải Ninh, phá Hạc Hải, Cổng Trời,... Đặc biệt, Quảng
Bình có Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
với những hang động đẹp nổi tiếng như: Động Phong Nha, động Thiên
Đường và động Sơn Đoòng - động lớn nhất Thế giới (được tạp chí
hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhất là cuộc chiến
tranh phá hoại của không quân và hải quân Mỹ, sự hạn chế về quản lý sau khi
giải phóng đất nước, nhiều di tích bị xuống cấp hoặc bị biến dạng, có những
di tích trở thành phế tích chưa được phục hồi.
Bên cạnh đó, xu thế toàn cầu hoá cả về kinh tế, văn hóa, áp lực
sinh lợi kinh tế tức thời và lối nghệ thuật kiến trúc hiện đại nhưng
thiếu tầm nhìn xa trong hoạch định dài hạn của các chính sách, quy
hoạch đô thị tất yếu sẽ dẫn tới việc khai thác triệt để đất đai khu vực
trung tâm sẽ ảnh hưởng đến các di tích. Hậu quả là các di tích bị lấn
chiếm, khuôn viên bị biến dạng cần có sự đầu tư, tu bổ, tôn tạo.
2
Việc QLNN về di tích tại một số địa phương chưa thực sự được quan
tâm đúng mức. Đây là vấn đề cấp thiết, đòi hỏi phải có sự vào cuộc của
các ngành chức năng. Bởi nếu được bảo vệ và khai thác tốt giá trị di tích
sẽ có ý nghĩa lớn lao trong việc tìm hiểu cội nguồn văn hóa dân tộc góp
phần bảo tồn phát huy những tinh hoa, truyền thống thuần phong mỹ tục,
là nền tảng để xây dựng nền văn hóa Việt Nam vừa tiên tiến vừa đậm đà
bản sắc dân tộc. Trái lại, nếu không nhận thức đầy đủ mối quan hệ mang
tính biện chứng, hữu cơ và sử dụng một cách khoa học thì nguồn tài
nguyên ấy cũng sẽ đến lúc cạn kiệt, khô cứng và rơi vào lãng quên uổng
phí những gì vốn có từ giá trị của nó. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để
di tích nói chung, DTLS-VH nói riêng phải trở thành bộ phận hợp thành nền
tảng tinh thần của xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế mang tính bền
vững từ những giá trị của DT LS-VH mang lại, đó chính là vấn đề cần phải
được giải quyết một cách khoa học, biện chứng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
QLNN về DTLS-VH là một vấn đề được nhiều quốc gia, địa
phương đã và đang triển khai thực hiện, vì thế, đây không phải là vấn
đề mới.Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu văn
hóa, địa chí về Quảng Bình nhưng chỉ mang tính chất ghi chép, sưu
tầm, nghiên cứu từng mảng nội dung theo tiêu chí của công trình
nghiên cứu, biên soạn. Trong đó có một số nghiên cứu sau:
- Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy tác dụng của di tích, danh thắng ở
QB giai đoạn 2005 - 2015: Tập trung vào các giải pháp nhằm bảo tồn, tôn tạo,
phát huy tác dụng của di tích, danh thắng thông qua giáo dục truyền thống;
- Đề tài: Nghiên cứu, sưu tầm các truyền thuyết, huyền thoại gắn với
các di tích lịch sử - văn hóa ở Quảng Bình do Liên hiệp các hội KHKT tỉnh
Quảng Bình thực hiện: Nhằm tổ chức biên soạn để lưu giữ các truyền thuyết,
huyền thoại làm giàu thêm cho kho tàng văn hóa dân gian của Quảng Bình
4
góp phần xây dựng bản sắc văn hóa của con người và vùng đất Quảng
Bình trong thời đại mới. Đồng thời phục vụ cho công tác quảng bá, giới
thiệu các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh gắn với các truyền thuyết,
huyền thoại nhằm thu hút đông đảo du khách đến với du lịch Quảng Bình.
- Lê Hùng Phi (2009), Quản lý di tích , danh thắng gắn với phát triển
du lịch ở Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ: Nhằm làm rõ những vấn đề lý luận
chung về mối quan hệ giữa văn hóa với phát triển kinh tế du lịch; Phân tích
thực trạng quản lý di tích và danh thắng gắn với phát triển du lịch ở Quảng
Bình hiện nay và đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu đổi
mới công tác quản lý văn hóa và du lịch hiện nay.
nhất là trong điều kiện phát triển KT- XH, quá trình CNH- HĐH với những
tác động theo cả hai chiều tích cực và tiêu cực tới các di tích. Vì vậy,
những vấn đề mà các nghiên cứu đi trước chưa tiếp cận, còn bỏ ngỏ sẽ là
một khoảng trống nhất định mà luận văn sẽ tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu.
Qua đây, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và tiếp cận dưới góc độ QLNN
về DT LS-VH trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.Trong quá trình triển khai nghiên
cứu đề tài, tác giả luận văn sẽ tiếp thu, kế thừa những kết quả nghiên cứu của
các tác giả đi trước để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3. 1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung và phân
tích đánh giá thực trạng QLNN về DTLS-VH trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường QLNN về DTLS-VH.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến QLNN về DTLS-VH. Phân
tích kinh nghiệm QLNN về DTLS-VH tại một số tỉnh để rút ra bài học kinh
nghiệm cho công tác QLNN về DTLS-VH trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
6
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về DTLS-VH trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về DTLS-VH trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Luận văn có sử dụng các số liệu, tài liệu đã công bố trong và
ngoài nước có liên quan đến đề tài.
6. Những đóng góp của luận văn
6. 1. Về lý luận
Đề tài hệ thống lại những vấn đề lý luận chung về DTLS-VH; nội dung
QLNN về DTLS-VH
6.2. Về thực tiễn
- Từ thực trạng QLNN về DTLS-VH cả nước nói chung, QB nói riêng để
đưa ra được những giải pháp, kiến nghị thiết thực, phù hợp với thực tế đất
nước, địa phương. Từ đó bước đầu góp phần hoàn thiện công tác QLNN về
DTLS-VH phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở tỉnh QB hiện nay.
- Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu, giảng dạy và học tập về QLNN về DTLS-VH.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được cấu trúc làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý
Nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
động lực tích cực để xây dựng và phát triển đất nước.
- Phân loại di sản văn hoá: Việc tiến hành phân loại DSVH là một nhu
cầu thiết thực, khoa học, góp phần hỗ trợ, nâng cao hiệu quả trong nghiên
cứu, đặc biệt đối với công tác tu bổ, bảo tồn các DSVH. Luật DSVH năm
2001 và được điều chỉnh tại Luật DSVH năm 2009 ghi rõ:
"DSVH phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc
cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái
tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền
miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác” [39].
DSVH vật thể là một dạng thức tồn tại của văn hóa chủ yếu dưới dạng
vật thể có hình khối, có chiều cao, chiều rộng, trọng lượng, đường nét, màu
sắc, kiểu dáng tồn tại trong không gian và thời gian xác định. DSVH vật thể
được tạo tác từ bàn tay khéo léo của con người, để lại dấu ấn lịch sử rõ rệt.
Loại hình DSVH này luôn chịu sự thách thức của quy luật bào mòn của thời
gian, trong sự tác động của con người thời đại sau. DSVH vật thể luôn đứng
trước nguy cơ biến dạng hoặc thay đổi rất nhiều so với nguyên gốc.
Theo Luật DSVH năm 2001: “DSVH vật thể là sản phẩm vật
chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia”.
Tuy nhiên, sự phân định này cũng chỉ mang tính tương đối với mục
đích để nghiên cứu những đặc tính riêng của từng di sản. Thực tế, thì tế
yếu tố vật thể và phi vật thể gắn kết chặt chẽ với nhau, cùng tồn tại để làm
nên giá trị của một di sản. Khi đó, DSVH phi vật thể là linh hồn, là cốt lõi, là
biểu hiện tinh thần của DSVH vật thể; còn cái hiện hữu, cái làm nên DSVH
vật thể thì tồn tại như là biểu hiện vật chất của DSVH phi vật thể ấy.
10
11
Chính phủ ra quyết định công nhận trên cơ sở lựa chọn các di tích
quan trọng đã được Bộ VHTTDL xếp hạng là di tích quốc gia.
* Về hình thức quản lý di tích được chia thành 3 loại:
- Di tích do nhà nước trực tiếp quản lý: là các di tích quốc gia đặc
biệt và di tích quốc gia do các Ban quản lý di tích được Nhà nước thành
lập trực tiếp quản lý. Nhà nước cấp lương, chi phí cho hoạt động
thường xuyên, các chi phí sửa chữa... trực tiếp cho Ban quản lý di tích.
- Di tích do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý: là các di tích
quốc gia, di tích cấp tỉnh được giao cho tổ chức nhân dân trực
tiếp quản lý như đình làng, các chùa, đền thờ...
- Di tích do cá nhân, gia đình trực tiếp quản lý như: nhà thờ dòng họ,
nhà ở dân cư trong các khu phố cổ, sắc phong, bảo vật của dòng họ...
Tùy theo điều kiện khai thác giá trị di tích để phân thành 2 loại là
di tích có khả năng khai thác và di tích chưa có khả năng khai thác.
1.1.3. Khái niệm di tích lịch sử - văn hóa
DTLS-VH là một bộ phận quan trọng của DSVH dân tộc, là bằng
chứng trung thành, xác thực, cụ thể về đặc điểm văn hoá mỗi nước. Ở đó
chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, những tinh hoa,
trí tuệ, tài năng, giá trị văn hoá nghệ thuật của mỗi quốc gia. DTLS-VH có
khả năng rất lớn góp phần vào việc phát triển trí tuệ, tài năng của con
người; góp phần vào việc phát triển khoa học nhân văn, khoa học lịch sử.
Khách thể QLNN về trùng tu DTLS-VH là trật tự quản lý trong
toàn bộ quá trình trùng tu DTLS-VH cũng như các hành vi của các
cá nhân, tổ chức trong quá trình trùng tu DTLS-VH nhằm gìn giữ,
bảo vệ và khai thác các giá trị của di tích phục vụ sự phát triển xã
hội, đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho cộng đồng.
Như vậy, QLNN về DTLS-VH chính là sự định hướng, tạo điều kiện tổ
chức, điều hành việc bảo vệ, gìn giữ các di tích, làm cho các giá trị của di
tích được phát huy theo chiều hướng tích cực. Trong đó tập trung các nội
13
dung:
- Bảo quản DTLS-VH: là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế
những nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc
vốn có của DTLS-VH. Bảo quản di tích gồm các hoạt động như bảo dưỡng
thường xuyên cho di tích, bảo quản cấp thiết và bảo quản phòng ngừa.
- Tu bổ DTLS-VH: là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo DTLS-VH
với mục đích đưa công trình đã hư hỏng về nguyên gốc, đảm bảo tính bền
vững và thẩm mỹ toàn công trình nhằm phát huy giá trị di tích. Hoạt động tôn
tạo thường chỉ được tiến hành đối với các hạng mục phụ trợ của di tích như
cải tạo sân đường, cảnh quan, bổ sung nhà vệ sinh, nước, điện chiếu sáng.
- Phục hồi DTLS-VH: là hoạt động nhằm phục dựng lại DTLS-
VH đã bị huỷ hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về DTLS-VH đó.
Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải bảo đảm các yêu cầu:
Giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích; Cần tiến hành lập quy
hoạch, dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ
trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành
di tích (Điều 34, Luật DSVH) và các quy hoạch, dự án đã được phê
duyệt phải được công khai tại địa phương nơi có di tích.