BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
........../..........
BỘ NỘI VỤ
..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ MỸ LAN
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
........../..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ MỸ LAN
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
Lãnh đạo Trường Đại học Trà Vinh, Phòng Quản trị Nhân sự, Khoa Quản lý
Nhà nước, Quản trị Văn phòng và Du lịch cùng các đồng nghiệp đã quan tâm, động
viên, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành chương trình học.
Lãnh đạo, công chức của Ủy ban nhân dân huyện Càng Long, Phòng Nội vụ
huyện Càng Long, Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em về mặt tài liệu, số liệu, để em có thể
hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Lan
DANH
Số hiệu
2.1:
Số lượng công chức
bàn huyện Càng Lo
2.2:
Cơ cấu về giới tính
xã trên địa bàn huy
2.3:
Cơ cấu về độ tuổi c
cấp xã trên địa bàn
2.10:
Tự đánh giá về kỹ n
Văn phòng – Thống
2.11:
Đánh giá về thái độ
Văn phòng – Thống
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết đề tài................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn........................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn......................................................7
3.1. Mục đích nghiên cứu
...................................................................................................................
7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
...................................................................................................................
8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.........................................................8
4.1. Đối tượng nghiên cứu
...................................................................................................................
8
4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Công tác tuyển dụng; Công tác bố trí, sử dụng công chức........40
1.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, công tác quy hoạch......................41
1.3.3. Công tác đánh giá công chức...................................................... 42
1.3.4. Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đối với công chức......43
1.3.5. Môi trường làm việc và văn hóa công sở.................................... 43
1.3.6. Kinh nghiệm công tác của công chức Văn phòng – Thống kê. .45
Tiểu kết chương 1...................................................................................47
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN
PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG
LONG, TỈNH TRÀ VINH............................................................................48
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên
địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh...................................................48
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên........................................................................48
2.1.2. Kinh tế – xã hội............................................................................ 49
2.2. Tình hình công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn
huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.................................................................49
2.2.1. Về số lượng...................................................................................49
2.2.2. Về cơ cấu.......................................................................................51
2.3. Thực trạng năng lực của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh........................................... 55
2.3.1. Về kiến thức, trình độ...................................................................55
2.3.2. Về kỹ năng thực hiện nhiệm vụ...................................................60
2.3.3. Về thái độ, hành vi....................................................................... 63
2.4. Đánh giá chung về năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp
xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh...................................... 64
2.4.1. Ưu điểm.........................................................................................64
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế........................................65
Tiểu kết chƣơng 2......................................................................................... 74
chính nhà nước ở địa phương trực tiếp quản lý và sử dụng công chức cấp xã.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng
giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới thì năng lực công chức nói chung,
đặc biệt là công chức cấp xã rất được Đảng và Nhà nước quan tâm. Nghị
quyết trung ương 5 khóa IX đã nhấn mạnh vai trò của đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đầu tư
xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất, đạo đức và năng lực ngang
tầm sự nghiệp đổi mới là rất quan trọng. Chương trình tổng thể cải cách nền
hành chính nhà nước đến năm 2020 cũng xác định, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức là một trong bảy chương trình hành động chiến lược
góp phần xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên
nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực,
hiệu quả [13]. Đại hội toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định: “Tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác,
tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao” [4]. Có như thế mới tạo ra
một đội ngũ cán bộ, công chức “Vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới đã đặt ra yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
hành chính vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng quản lý,
vận hành bộ máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
1
Công chức cấp xã, trong đó công chức Văn phòng – Thống kê là những
người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân
dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà
nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những ý kiến,
kiến nghị, nguyện vọng của nhân dân. Trên thực tế thì cán bộ công chức cấp
xã, đặc biệt là công chức Văn phòng – Thống kê là người phải giải quyết khối
Chuyên môn một số công chức chưa thật sự phù hợp vị trí việc làm, công tác
bồi dưỡng hàng năm chủ yếu tập trung vào các nội dung kỹ năng chung của
công chức, các kỹ năng về giao tiếp, cải cách hành chính, chưa thật sự trung
vào công tác bồi dưỡng chuyên môn về Văn phòng – Thống kê, công tác đánh
giá hiệu quả sau đào tạo chưa được thực hiện thường xuyên,... Chính các hạn
chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ
công chức Văn phòng – Thống kê; Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả
hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long.
Từ những lý do trên nên tác giả đã chọn đề tài “Năng lực công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh”
để làm luận văn thạc sĩ, nhằm nghiên cứu thực trạng và đưa ra một số giải
pháp góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ này.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Năng lực công chức cấp xã nói chung và năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê nói riêng không còn là một vấn đề mới và đã có rất nhiều
công trình, đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn được các nhà quản lý, nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức và nâng cao năng lực, chất lượng công chức ở nước ta như:
3
- Đề tài khoa học cấp Bộ (2009), “Vấn đề tạo nguồn cán bộ các xã
vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn – thực trạng và giải pháp” mã số:
KHBĐ 51, do ThS. Trần Thị Hương Vụ trưởng Vụ chính sách cán bộ Ban tổ
chức trung ương làm chủ nhiệm, có quan niệm: Mục tiêu tạo nguồn là giúp
cán bộ cấp xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn có đủ điều kiện chuẩn hóa.
Tuy nhiên, nếu chỉ đào tạo, bồi dưỡng thì sẽ chưa đủ điều kiện để chuẩn hóa
cán bộ cơ sở nơi đây.
- Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm đồng chủ biên (2010), Luận cứ
-
Nguyễn Hồng Tín, Võ Thị Thanh Lộc, nguyễn Quang Tuyến, Võ Kim
Thoa và Võ Thành Danh (2015), “Đánh giá thực trạng năng lực cán bộ, công
chức thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. Tác
giả trình bày kết quả đánh giá năng lực cán bộ, công chức bào gồm khả năng
đáp ứng yêu cầu công việc, đòi hỏi của tổ chức. Đưa ra các nguyên nhân, hạn
chế, động lực làm việc, việc phát huy năng lực của cán bộ, công chức như chế
độ đãi ngộ, bố trí công việc, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến cũng như môi
trường làm việc. Kết quả nghiên cứu góp phần xác định nhu cầu và xây dựng
chương trình, nội dung đào tạo nhằm nâng cao năng lực xây dựng nguồn nhân
lực thành phố Cần Thơ chất lượng và vững mạnh.
-
Huỳnh Văn Tâm (2014), “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ công
chức cấp xã ở tỉnh Gia Lai”, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội – Bộ nội vụ
đăng trên tạp chí Tổ chức Nhà nước số 1/2014. Tác giả đã phân tích thực
trạng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Gia Lai, đồng thời kiến nghị một số
giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém hiện nay của cán bộ, công
chức cấp xã ở tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, các giải pháp này khó có thể áp dụng
cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các tỉnh khác.
-
Trần Thị Hạnh (2015), “Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã từ sau
Hội nghị Trung ương 5 khóa IX và một số kiến nghị”. Trong bài viết, Tác giả
đã khẳng định vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương. Tác giả cũng phân tích những
Luận văn Thạc sĩ Lý Thị Kim Bình “Nâng cao năng lực thực thi công
vụ của cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Tuyên Quang”, (2011), Luận văn đã đưa
ra ưu điểm, hạn chế của cán bộ, công chức cấp xã ở địa phương, đồng thời
đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp
xã. Trong điều kiện cải cách hành chính mạnh mẽ như hiện nay vấn đề năng
lực của cán bộ công chức đang được đặt lên hàng đầu.
-
Luận văn Thạc sĩ của Kiều Đặng Duy Tùng “Năng lực quản lý của
cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã thuộc huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc”, (2014),
Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận, lý thuyết về cán bộ chính quyền cấp xã,
6
lý thuyết về năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cấp xã. Đưa ra được các
ưu điểm, hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũ Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tại huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Song, chưa đề cập
đến năng lực đội ngũ công chức cấp xã.
-
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Khanh “Năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc”, (2016), Luận văn đã nêu
ra cơ sở lý luận và đánh giá được thực trạng năng lực của công chức Văn
phòng – Thống kê các xã miền núi. Chỉ ra được những mặt tích cực, hạn chế
và những bất cập ở năng lực công chức Văn phòng – Thống kê các xã miền
phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực của công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn tiếp cận và nghiên cứu về năng lực
công chức Văn phòng – Thống kê huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh thông qua:
Kiến thức, trình độ; Kỹ năng; Thái độ; Kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê của 13 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh
Trà Vinh.
Phạm vi về thời gian: Đề tài luận văn chỉ khảo sát năng lực của công
chức Văn phòng – Thống kê trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
trong khoảng thời gian 2015 – 2019.
8
5.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận
văn 5.1. Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử; Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam về Nhà nước, về năng lực công
+ Mẫu phiếu 2: Tác giả dùng phiếu khảo sát dành cho chính công chức
Văn phòng – Thống kê; tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu, tổng số phiếu thu
vào là 40, tổng số phiếu hợp lệ là 40 phiếu, các phiếu sau khi thu về được tác
giả tổng hợp, phân loại, xử lý số liệu bằng Excel. (Nội dung phiếu khảo sát
xem bảng câu hỏi tại phụ lục số 2)
-
Về phương pháp xử lý số liệu là phương pháp sử dụng các bảng biểu,
phần mềm để khai thác có hiệu quả những số liệu thu thập được, rút ra được
những nhận xét kết luận khoa học, khách quan đối với những vấn đề cần
nghiên cứu. Luận văn phân tích tài liệu thu thập được từ các văn bản quản lý
nhà nước, các công trình nghiên cứu có liên quan, xử lý số liệu thành các
bảng, biểu đồ để phân tích đánh giá thực trạng công tác của công chức cấp xã;
đồng thời đưa ra được những mặt tích cực, hạn chế của công tác này trong
thời gian qua. Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
của công chức cấp xã trong thời gian tới.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh.
Các phương pháp nghiên cứu này được sử dụng kết hợp với nhau nhằm mục
đích đảm bảo cho nội dung nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa vừa mang
ý
nghĩa thực tiễn và khoa học.
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
-
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN
PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
1.1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê
1.1.1.1. Khái niệm
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên [38, tr.3].
-
Công chức
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc
gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển vào làm việc thường
xuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái
niệm công chức trong phạm vi những hoạt động quản lý nhà nước.
Ngoài ra, ở một số nước có quan niệm về công chức không chỉ bao
gồm những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn
nói đến những người làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng.
Ở
nước Nhật Bản, khái niệm công chức bao hàm cả công chức nhà
nước và công chức địa phương. Công chức nhà nước gồm những nhân viên
giữ những chức vụ trong bộ máy của Chính phủ Trung ương, ngành Tư pháp,
Quốc hội, Quân đội, nhà trường và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp, đơn vị sự
Trung Quốc, thì công chức được hiểu là những người công tác trong
cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên phục vụ, bao gồm công chức lãnh
đạo và công chức nghiệp vụ. Công chức lãnh đạo là những người thừa hành
quyền lực nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chiụ sự điều
hành của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các
cấp. Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do
các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công
chức, chiếm đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt,
chấp hành các chính sách và pháp luật [40].
Sau khi nghiên cứu nền hành chính của các nước trên có thể thấy rằng
không có một quan niệm niệm hay định nghĩa thống nhất về công chức cho
13
tất cả các quốc gia trên thế giới. Tùy theo quan niệm, cách thức về công chức
của các nước mà phạm vi công chức có mức đô rộng hẹp khác nhau. Sự khác
nhau xuất phát từ những khác biệt về thể chế, truyền thống văn hóa, kinh tế xã hội và lịch sử của từng quốc gia. Mặc dù sự khác nhau giữa các nước
nhưng có chung một đặc điểm thống nhất trong quan niệm về công chức là
xác định được công chức trong hệ thống bộ máy nhà nước.
Ở
Việt Nam, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật cán bộ công chức ngày 13/11/2008 thì tại
Khoản 2 Điều 4 của Luật này quy định: “Công chức là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan
Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện, xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà
+
Công chức Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường
(đối với xã);
+
Công chức Tài chính – Kế toán;
+
Công chức Tư pháp – Hộ tịch;
+
Công chức Văn hóa – Xã hội [14, tr.18-19].
-
Công chức Văn phòng – Thống kê
Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là một trong những chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và
sử dụng, có đặc điểm riêng và được hiểu như sau:
Công chức Văn phòng – Thống kê là những công dân được tuyển dụng
vào làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, đề xuất
các giải pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều hành các hoạt động
quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện đúng các nhiệm vụ theo pháp luật
cấp xã khi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật và chính sách
của Nhà nước tại địa phương. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là
người gương mẫu chấp hành trước và phổ biến kịp thời những quy định mới của
Nhà nước, của cơ quan quản lý cấp trên xuống cơ sở. Giải thích những thắc
mắc, băn khoăn của cơ sở, của nhân dân, làm cho nhân dân thông suốt và tích
cực thực hiện đường lối, pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đồng
thời, là người tập hợp những vướng mắt trong việc đưa pháp luật vào cuộc sống
để xử lý giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời phản ánh với cơ quan có thẩm
quyền để giải quyết. Có thể nhận thấy đây là một công việc nặng nề đối với
công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã vì hiện nay nước ta đã từng bước hình
thành và hoàn thiện hệ thống các thể chế về quản lý Nhà nước trên địa lĩnh vực
kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng nhằm đảm bảo dân chủ, tự do của công
dân và thực hiện “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”. Mặt khác, cấp xã là cấp gắn
kết tất cả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh và
16