BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LĨNH VỰC NĂNG
LƢỢNG TÁI TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LĨNH VỰC NĂNG
LƢỢNG TÁI TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
- Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô Khoa Sau
Đại học và các khoa, phòng của Học viện đã tham gia quản lý, giảng dạy, tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Học
viện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành khóa học.
- Lãnh đạo các sở, ban, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
việc tiếp cận, thu thập tài liệu và các nội dung có liên quan đến việc nghiên
cứu đề tài.
- Đặc biệt là sự hướng dẫn khoa học, tận tình, chu đáo và đầy trách
nhiệm của TS. Nguyễn Hải Ninh - Văn phòng Trung ương Đảng.
Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn Luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của
quý thầy cô và độc giả.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thị Mỹ Hạnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
2.3.1. Công tác xây dựng và ban hành quy định, chính sách........................ 56
2.3.2. Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng
lƣợng tái tạo................................................................................................. 58
2.3.3. Công tác lập quy hoạch....................................................................... 62
2.3.4. Triển khai các dự án năng lƣợng tái tạo............................................. 75
2.3.5. Một số kết quả đạt đƣợc..................................................................... 80
2.4. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................... 86
2.4.1. Hạn chế............................................................................................... 86
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế........................................................ 96
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ LĨNH VỰC NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK............................................................................ 101
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng
lƣợng tái tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk......................................................... 101
3.1.1. Định hƣớng phát triển năng lƣợng tái tạo........................................ 101
3.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng
tái tạo.......................................................................................................... 102
3.2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái
tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk......................................................................... 104
3.2.1. Về công tác quy hoạch...................................................................... 104
3.2.2. Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội............................................. 106
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan quản lý nhà
nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo.......................................................... 107
3.2.4. Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về phát triển năng lƣợng tái tạo
...
108
KT-XH
Kinh tế - xã hội
GDP
Giá trị tổng sản phẩm
FiT
Giá bán điện năng sản xuất từ nguồn năng
lƣợng tái tạo đƣợc cung cấp vào
EVN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
NMĐG
Nhà máy điện gió
NMĐMT
Nhà máy điện mặt trời
NMĐSK
Nhà máy điện sinh khối
Chất thải rắn
CO2
Khí Cacbonic
O2
Khí Oxy
v
Bảng 1.1:
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số liệu về bức xạ mặt trời của Việt Nam
10
Tiềm năng về diện tích theo bức xạ tỉnh Đắk Lắk
Tổng hợp các loại đất có thể cho phát triển các dự án
điện mặt trời
Tiềm năng kỹ thuật phân theo đơn vị hành chính
42
44
46
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 2.14:
Bảng 2.15:
Bảng 2.16:
44
48
Đắk Lắk đến năm 2020
Tổng hợp tiềm năng kỹ thuật nguồn sinh khối tỉnh Đắk
54
Lắk năm 2016
Tổng hợp tiềm năng kỹ thuật nguồn sinh khối tỉnh Đắk
54
Lắk năm 2020
Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển điện mặt trời tại
64
tỉnh Đắk Lắk phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
Quy hoạch và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến
64, 65
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Xếp hạng sơ bộ các khu vực quy hoạch phát triển điện
66
gió
Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển điện gió giai
67
hiệu quả nguồn năng lƣợng tái tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Theo Chiến lƣợc phát triển năng lƣợng quốc gia của Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2050, đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2007 đã
đặt mục tiêu hƣớng tới của các nguồn năng lƣợng mới và tái tạo (đạt tỉ lệ khoảng
5% tổng năng lƣợng thƣơng mại sơ cấp đến năm 2020 và 11% vào năm 2050).
Những năm gần đây, Việt Nam ngày càng chú trọng phát triển năng lƣợng tái tạo
nhằm giải quyết vấn đề về môi trƣờng, đồng thời góp phần đa dạng
1
hóa nguồn điện, đảm bảo an ninh năng lƣợng. Do đó, phát triển năng lƣợng tái
tạo là lựa chọn đúng đắn, hƣớng đến sự phát triển bền vững trong tƣơng lai.
Tỉnh Đắk Lắk là địa phƣơng có tiềm năng về năng lƣợng tái tạo, nhƣ:
Năng lƣợng gió, năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng sinh khối, thủy điện... Với
định hƣớng ƣu tiên khai thác và sử dụng năng lƣợng tái tạo, thay thế dần năng
lƣợng truyền thống, thời gian qua, tỉnh Đắk Lắk đã có sự quan tâm phát triển
đối với nguồn năng lƣợng tái tạo trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chú trọng đến
công tác quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực này để đảm bảo vừa phát huy thế mạnh
của địa phƣơng vừa không làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng sinh thái.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Trên cơ sở các quy định của pháp luật về định hƣớng phát triển năng
lƣợng tái tạo: Quyết định số 2068 QĐ-TTg ngày 25 11 2015 của Thủ tƣớng
Chính phủ về Chiến lƣợt phát triển năng lƣợng tái tạo của Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năng 2050… một số nghiên cứu về lĩnh vực này đã đƣợc
các nhà khoa học quan tâm nhƣ: Tổng luận Tiềm năng phát triển năng lƣợng tái
tạo Việt Nam (năm 2015) của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia;
Báo cáo triển vọng năng lƣợng Việt Nam (năm 2017) của Bộ Công Thƣơng…
và một số công trình tiêu biểu nhƣ:
nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này ở phạm vi địa phƣơng. Từ thực tiễn,
điều kiện kinh tế, xã hội nói chung cũng nhƣ tính đặc thù của từng địa phƣơng
nói riêng, việc nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này ở phạm vi địa phƣơng là
hết sức cần thiết. Đối với tỉnh Đắk Lắk, đến nay chƣa có công trình khoa học
nghiên cứu về Quản lý nhà nước về l nh vực năng lượng tái tạo”. Do đó, các
công trình khoa học đã đƣợc công bố là những tài liệu tham khảo có giá trị trong
việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu luận văn này.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn:
3.1. Mục đích:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lƣợng tái
tạo, quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo làm cơ sở cho việc đề xuất
3
hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về năng lƣợng tái tạo trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý nhà nƣớc về năng
lƣợng tái tạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực
năng lƣợng tái tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chỉ ra những hạn chế và nguyên
nhân, làm cơ sở cho việc đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhà nƣớc về lĩnh vực này trên địa bàn của tỉnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý
luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk. Trong đó, chủ thể quản lý là cơ quan quản lý nhà nƣớc trong bộ
máy quản lý nhà nƣớc; đối tƣợng quản lý là lĩnh vực năng lƣợng tái tạo.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1. Về nội dung: Tập trung nghiên cứu nội dung toàn diện của quản lý
thay thế dần nguồn năng lƣợng truyền thống đang dần cạn kiệt, góp phần bảo vệ
môi trƣờng, đảm bảo an ninh năng lƣợng của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và khu vực
Tây Nguyên cũng nhƣ cả nƣớc nói chung.
7. Kết cấu luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ LĨNH VỰC NĂNG LƢỢNG TÁI
TẠO 1.1. Năng lƣợng tái tạo
1.1.1. Khái niệm về năng lượng tái tạo
1.1.1.1. Năng lượng
Năng lƣợng đƣợc định nghĩa là năng lực làm vật thể hoạt động. Có nhiều
dạng năng lƣợng nhƣ: Động năng làm dịch chuyển vật thể và nhiệt năng làm
tăng nhiệt độ của vật thể… Tài nguyên năng lƣợng có thể đƣợc phân thành tài
nguyên năng lƣợng tái tạo và tài nguyên năng lƣợng không tái tạo.
Tài nguyên năng lƣợng tái tạo gồm sức nƣớc, sức gió, ánh sáng mặt trời,
địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lƣợng khác có khả năng tái
tạo. Tài nguyên năng lƣợng không tái tạo gồm: Than đá, khí than, dầu mỏ, khí
thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lƣợng khác không có khả năng
tái tạo [27].
1.1.1.2. Năng lượng tái tạo
lƣợng của mặt trời đã đƣợc con ngƣời sử dụng từ thời xa xƣa. Mỗi loại năng
lƣợng tái tạo đều thuộc một trong ba nguồn năng lƣợng chính: Bức xạ mặt trời,
lực hấp dẫn và nhiệt sinh ra bởi sự phân rã phóng xạ. Năng lƣợng mặt trời, nhiệt
và quang điện thu đƣợc từ một phần của tia tới bức xạ mặt trời. Năng lƣợng gió,
thủy điện, sóng và nhiệt đại dƣơng và năng lƣợng sinh khối cũng cần có mặt
trời để tạo ra năng lƣợng. Lực hấp dẫn giữa mặt trăng và trái đất trực tiếp gây ra
thủy triều nhờ đó tạo ra năng lƣợng thủy triều. Nguyên tắc cơ bản của việc sử
dụng năng lƣợng tái tạo là tách một phần năng lƣợng từ các quy trình diễn tiến
liên tục trong một thời gian dài trên trái đất để đƣa vào sử dụng kỹ thuật.
Ở Việt Nam, khái niệm năng lƣợng tái tạo đƣợc quy định ở nhiều văn
bản, tài liệu nhƣ:
- Theo Khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014: “Năng lƣợng
7
tái tạo là năng lƣợng đƣợc khai thác từ nƣớc, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt,
sóng biển, nhiên liệu sinh học và các nguồn tài nguyên năng lƣợng có khả năng
tái tạo khác”.
- Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Luật Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm
và hiệu quả năm 2010:
“1. Năng lƣợng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu đƣợc trực
tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lƣợng không tái tạo
và tái tạo.
2. Tài nguyên năng lƣợng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ,
khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lƣợng khác không có khả
năng tái tạo.
3. Tài nguyên năng lƣợng tái tạo gồm sức nƣớc, sức gió, ánh sáng mặt
trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lƣợng khác có khả
năng tái tạo”.
- Khoản 13 Điều 2 Quyết định số 18 2008 QĐ-BCT ngày 18 07 2008 của Bộ
thƣợng lƣu và hạ lƣu ngƣời ta sử dụng một số phƣơng pháp trạm thuỷ điện nhƣ:
Đập ngăn, đƣờng dẫn hoặc tổng hợp. Thủy điện nhỏ thƣờng đƣợc khai thác
ở những khu vực miền núi nơi tập trung rất nhiều sông suối nhỏ. Nguồn điện từ
thủy điện nhỏ đƣợc sản xuất từ nguồn năng lƣợng nƣớc với công suất nhỏ và có
thể phục hồi đƣợc. Đây là nguồn năng lƣợng có giá thành rẻ nên cần có chính
sách khai thác và sử dụng hiệu quả.
Ở Việt Nam, tiềm năng thủy điện nhỏ phân bố tập trung chủ yếu ở các vùng
núi phía Bắc, Nam Trung bộ và Tây Nguyên (từ năm 2007, Bộ Công Thƣơng đã
quy định thủy điện nhỏ là thủy điện có công suất không vƣợt quá 30MW và đƣợc
coi là nguồn điện từ năng lƣợng tái tạo). Thủy điện đóng góp khoảng 40% vào tổng
công suất điện quốc gia. Tiềm năng thuỷ điện nhỏ là rất lớn với hơn 2.200 sông
suối (90% là các sông suối nhỏ) và chiều dài hơn 10km, là cơ sở thuận lợi cho phát
triển thủy điện nhỏ. Tiềm năng kỹ thuật các thủy điện nhỏ quy mô dƣới 30 MW
khoảng 25 tỷ kWh năm (gần 7.000 MW), tính đến cuối năm 2018 đã có trên 3.300
MW thủy điện nhỏ đƣợc đƣa vào vận hành [50].
9
- Năng lượng mặt trời: Là năng lƣợng của dòng bức xạ điện từ xuất phát
từ mặt trời cộng với một phần nhỏ năng lƣợng từ các hạt nguyên tử khác phóng
ra từ mặt trời. Đây là nguồn năng lƣợng vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn gốc của các dạng
năng lƣợng tái tạo khác nhƣ năng lƣợng gió, năng lƣợng sinh khối... và đƣợc
coi là vô tận.
Các số liệu đặc trƣng về năng lƣợng mặt trời của một số khu vực điển
hình ở Việt Nam đƣợc trình bày dƣới đây:
Bảng 1.1. Số liệu về bức xạ mặt trời của Việt Nam
Vùng
Tốt
Tây Nguyên và Nam
Trung bộ
2000 - 2600
4,9 - 5,7
Rất tốt
Nam bộ
2200 - 2500
4,3 - 4,9
Rất tốt
Trung bình cả nƣớc
1700 - 2500
4,6
Tốt
(Nguồn: evn.com.vn)
Từ dữ liệu về năng lƣợng mặt trời, cho thấy nguồn năng lƣợng mặt trời ở
nƣớc ta có độ ổn định tƣơng đối cao trong năm. Tiềm năng điện mặt trời tốt nhất
tổng công suất 812 MW, trong đó có 02 dự án có công suất từ 100 MW trở lên là
Bạc Liêu 3 và Khai Long (Cà Mau), còn lại 16 dự án có quy mô công suất nhỏ
từ 20 MW đến 65 MW trong đó có tỉnh Đắk Lắk [50].
- Năng lượng sinh khối: Sinh khối (biomass) bao gồm các loài thực vật
sinh trƣởng và phát triển trên cạn cũng nhƣ ở dƣới nƣớc, các phế thải hữu cơ
nhƣ: Rơm rạ, vỏ trấu, bã mía, vỏ cà phê..., các loại phế thải động vật nhƣ: Phân
ngƣời, phân gia súc, gia cầm... Sinh khối là một nguồn năng lƣợng có khả năng
tái sinh tồn tại và phát triển đƣợc nhờ ánh sáng mặt trời. Các loài thực vật hấp
thụ ánh sáng mặt trời để thực hiện các phản ứng quang hợp, biến đổi các khoáng
chất, nƣớc và các nguyên tố vô cơ khác thành các chất hữu cơ. Phản ứng quang
11
hợp còn là phản ứng cơ bản tạo ra thức ăn cho động vật. Trong quá trình quang
hợp, thực vật còn hấp thụ khí CO2 và tạo ra O2 là khí tạo ra sự sống trên trái đất.
- Năng lượng địa nhiệt: Địa nhiệt là nguồn năng lƣợng tự nhiên dƣới một
lớp vỏ của Trái đất, nhiệt độ lên đến 1000°C - > 40000C, một số khu vực áp suất
vƣợt quá 130MPa. Đây là nguồn năng lƣợng vô hạn sinh ra từ các chuỗi phản
ứng hạt nhân, sự phân hủy các chất phóng xạ thƣờng xuyên trong lòng trái đất
nhƣ Thori (Th), Protactini (Pa), Urani (U)... làm nóng chảy l i quả đất dƣới áp
suất cao. Thƣờng để khai thác nguồn năng lƣợng địa nhiệt chỉ cần khoan các
giếng sâu 4-5km là tới vùng có nhiệt độ khoảng 200 0C. Nƣớc đƣợc làm sôi lên
sẽ theo ống dẫn lên và có thể làm chạy các máy phát điện... Theo đánh giá của
các chuyên gia, có khoảng 10% diện tích vỏ Trái Đất chứa các nguồn địa nhiệt
có thể đánh giá đƣợc tiềm năng và các nguồn này có thể cung cấp một nguồn
năng lƣợng rất lớn.
- Năng lượng thủy triều: Là năng lƣợng đƣợc sản sinh bởi sự lên xuống
của thủy triều. Ngƣời ta tận dụng sự chuyển động của sóng biển hay hoạt động
thủy triều để tạo ra điện năng. Các phƣơng pháp đó đều sử dụng một loại máy
phát điện đặc biệt để chuyển đổi năng lƣợng thủy triều thành điện năng. Tuy
gió, thuỷ điện, địa nhiệt và năng lƣợng sinh khối trong thời gian tới.
Thứ ba, năng lƣợng tái tạo thƣờng không ổn định, có ảnh hƣởng phạm vi
rộng:
Do phụ thuộc vào thời tiết, vị trí địa lý, hầu nhƣ tất cả các nguồn năng
lƣợng tái tạo đều có tính chất không liên tục, không ổn định bởi lƣợng và thời
điểm đƣợc cung cấp tùy vào điều kiện thiên nhiên. Vì vậy, hiệu suất khai thác
năng lƣợng kém, hệ số phụ tải thấp. Cụ thể, pin mặt trời chỉ có thể sản xuất điện
vào ban ngày, các tua bin gió chỉ có thể sinh điện khi gió đủ mạnh, các trạm thủy
điện phải phụ thuộc vào sức nƣớc và sóng biển... nên công suất trang bị của
nguồn năng lƣợng tái tạo lớn nhƣng năng lƣợng có thể sử dụng lại hạn chế.
Năng lƣợng tái tạo có tiềm năng phân bố thƣờng xa phụ tải nhƣ: Gió tốc độ cao
thƣờng ở bờ biển, khe núi, ở những độ cao khá lớn; năng lƣợng mặt trời có
cƣờng độ bức xạ theo vùng địa lý; nguồn biomass thƣờng phân tán… và do mật
13
độ năng lƣợng thấp nên quy mô, diện tích chiếm đất, phạm vi ảnh hƣởng của
các dự án sử dụng năng lƣợng tái tạo bao giờ cũng lớn hơn nhiều so với các
nguồn năng lƣợng truyền thống. Trong khi đó, công suất đặt và nhất là công suất
đảm bảo lại nhỏ. Để có cùng một công suất và cùng một sản lƣợng thì năng
lƣợng tái tạo cần phải có rất diện tích nhiều hơn so với năng lƣợng không tái
tạo. Việc sử dụng nhiều diện tích này là một thiệt hại lớn cho các ngành nông
lâm nghiệp và xâm phạm đến những vùng sinh thái cần đƣợc bảo tồn.
Điện sản xuất từ năng lƣợng tái tạo đòi hỏi công nghệ và chi phí đầu tƣ
ban đầu cao. Các nhà máy điện sử dụng năng lƣợng tái tạo đòi hỏi kỹ thuật,
công nghệ cao và yêu cầu thƣờng xuyên cải tiến. Đây là đặc điểm chung đối với
hầu hết các nhà máy điện sử dụng năng lƣợng tái tạo. Vì vậy, chi phí đầu tƣ
thƣờng cao hơn công nghệ truyền thống. Đồng thời, do hệ số phụ tải thấp nên để
có sản lƣợng điện nhƣ công nghệ truyền thống thì phải đầu tƣ công suất lắp đặt
và chi phí xây dựng cao hơn. Một số nguồn năng lƣợng tái tạo nhƣ: Gió, mặt
các nguồn năng lƣợng và sự biến động về giá cả. Do đó, để đảm bảo vấn đề an
ninh năng lƣợng, cần xem xét, ƣu tiên phát triển hợp lý nguồn năng lƣợng tái
tạo. Đồng thời, thông qua quản lý nhà nƣớc bằng chính sách, pháp luật, giảm
dần sự phụ thuộc vào nhập khẩu các nguồn nhiên liệu hóa thạch, tạo ra việc làm
và thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nƣớc.
Thứ ba, nâng cao sức khỏe cộng đồng và chất lƣợng môi trƣờng. Sản
xuất điện từ năng lƣợng hóa thạch gây ra tác hại rất lớn với sức khỏe cộng đồng.
Sự ô nhiễm không khí và nƣớc do các nhà máy nhiệt điện, than và nhiệt điện khí
có liên quan đến với các vấn đề về sức khỏe con ngƣời nhƣ bệnh về đƣờng hô
hấp, thần kinh, tim mạch và ung thƣ… Việc thay thế các nguồn nhiên liệu hóa
thạch bằng năng lƣợng tái tạo sẽ làm giảm bớt các vấn đề trên.
Thứ tư, việc thu hút các dự án đầu tƣ lĩnh vực năng lƣợng tái tạo góp
phần tăng trƣởng kinh tế bền vững cho địa phƣơng, tạo ra nhiều cơ hội việc làm
cho lao động địa phƣơng. So với các ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch đã
15
đƣợc cơ khí hóa và cần nhiều vốn, phát triển năng lƣợng tái tạo lại dùng nhiều
lao động hơn. Điều đó có nghĩa là nhiều việc làm sẽ đƣợc tạo ra từ ngành sản
xuất năng lƣợng tái tạo so với phát triển sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch với
cùng một đơn vị điện năng sản suất ra. Ngoài ra, khai thác và phát triển các
nguồn năng lƣợng tái tạo còn thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành có liên quan
nhƣ khoa học vật liệu, cơ khí, chế tạo…
Thứ năm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng. Việc
phát triển năng lƣợng tái tạo cũng sẽ góp phần tăng trƣởng kinh tế bền vững.
Đặc biệt là ở cấp quốc gia, bằng cách khai thác các nguồn lực địa phƣơng, tạo ra
ngành công nghiệp mới. Quan trọng là, phát triển năng lƣợng tái tạo sẽ tạo cơ
hội cho hình thành các doanh nghiệp kinh doanh mới, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp lớn cũng sẽ đƣợc hƣởng lợi thông qua
mức giá bán điện hỗ trợ do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành. Trong nhiều trƣờng
hợp đã có thể cạnh tranh đƣợc với điện năng sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch
(than nhập khẩu, dầu...), nhất là khi các tổ chức, cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa
thạch cho mục đích năng lƣợng phải đóng phí môi trƣờng tƣơng ứng với khối
lƣợng nhiên liệu đƣợc sử dụng.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực năng lƣợng tái tạo
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về lĩnh vực năng lượng tái tạo
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nƣớc: “Quản lý nhà nƣớc là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển các mối
quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
xã hội chủ nghĩa”.
Nhƣ vậy, quản lý nhà nƣớc là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
17