QUẢN LÝ HỒ SƠ MẪU BỆNH - Pdf 69


Phương pháp quản lý mẫu bệnh thực vật

8 QUẢN LÝ HỒ SƠ MẪU BỆNH
8.1 HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU (DATABASE)
Việc nhập thông tin về hồ sơ bệnh cây vào hệ thống cơ sở dữ liệu (database) điện tử
là rất quan trọng bởi vì nhờ có hệ thống này, các cán bộ của phòng mẫu có thể tiếp
cận thông tin một cách nhanh nhất mà không cần phải lục tìm trong cả đống tài liệu.
Số liệu được sắp xếp có hệ thống nên có thể dễ dàng tìm kiếm, khôi phục, xử lý và
cập nhật khi cần thiết.

Thông tin lưu giữ trong database có thể được sử dụng để tạo bản đồ phân bố vi sinh
vật hại, vì thế rất quan trọng trong công tác kiểm dịch và đánh giá nguy cơ dịch hại.
Một database có thể chỉ đơn giản như một bảng biểu xây dựng từ phần mềm
Microsoft Excel, hoặc có thể là các chương trình cơ sở dữ liệu phức tạp hơn như
Microsoft Access, Oracle, BioLink hoặc KE EMu. Những chương trình này cho phép
quản lý các hình ảnh kỹ thuật số và đồng thời có các công cụ cho phép việc trao đổi
thông tin một cách nhanh chóng.

Hệ thống Database như KE EMu (Hình 17) có thể nói là vô giá vì nó cho phép người
sử dụng tìm kiếm các thay đổi. Điều này đặc biệt có ích khi người sử dụng muốn
thay đổi ngay lập tức các thông số tìm kiếm như tên của vi sinh vật hại và tên ký chủ.
Hình 17 Môđun Catalogue của KE EMu database

Database không chỉ lưu giữ các hình ảnh kỹ thuật số mà cả các phương tiện khác

ở các địa điểm khác nhau có thể được kết nối với nhau qua một hệ thống mạng để tạo
thành một bảo tàng mẫu ảo. Ví dụ: Database về dịch hại thực vật Australia -
Australian Plant Pest Database (APPD, là một hệ thống cơ
sở dữ liệu dịch hại cây trồng ảo, mang tính Quốc gia. APPD hợp nhất hồ sơ mẫu dịch
hại từ hơn 9 điểm nút khác nhau phân bố trên toàn lãnh thổ Australia, tạo điều kiện
cho việc tìm vị trí mẫu dịch hại một cách nhanh chóng và tìm kiếm thông tin một
cách hiệu quả.

Trên phạm vi toàn cầu, Nguồn thông tin đa dạng sinh học toàn cầu - Global
Biodiversity Information Facility (GBIF, có một hệ thống
database được xây dựng với mục đích đưa các thông tin chủ yếu về đa dạng sinh học
trên thế giới lên mạng internet cho tất cả mọi người. GBIF sử dụng cổng chính của
nó để truy cập vào một số databases về vi sinh vật hại và các vấn đề có liên quan đến
đa dạng sinh học trên toàn cầu. 72Phương pháp quản lý mẫu bệnh thực vật

9 QUẢN LÝ BỘ SƯU TẬP MẪU
9.1 ĐIỀU KIỆN PHÒNG MẪU
Một phòng mẫu bệnh phải có một vị trí an toàn và vĩnh cửu để lưu giữ mẫu. Phòng
để mẫu phải có khả năng chống côn trùng, chống cháy và chống mưa dột. Một phòng
mẫu bệnh thực vật lớn vừa phải (lưu giữ khoảng 50.000 mẫu) cần sử dụng một diện
tích tối thiểu 9 m

phòng mẫu.

Nhiều phòng mẫu bệnh có người chuyên trách việc xông hơi phòng mẫu một năm
một lần bằng các hóa chất khử trùng được phép lưu hành, ví dụ như methyl bromide,
carbon bisulphide, carbon tetrachloride, ethylene dichloride, hydrocyanic gas,
lindane, dichlorvos strips hoặc paradichlorobenzene. Phải chú ý khi làm việc với các
chất khử trùng này vì chúng có hại cho sức khỏe con người và thường dễ cháy. Tuy
nhiên, nếu chỉ khử trùng xông hơi không thôi thì chưa đủ để phòng trừ côn trùng vì
biện pháp này thường không hiệu quả đối với trứng côn trùng và nhện.
73Phương pháp quản lý mẫu bệnh thực vật

9.3 PHÒNG TRỪ NHỆN HẠI MẪU VI SINH VẬT
Vấn đề nhện ăn nấm đã phân lập trên môi trường nhân tạo là vấn đề khá phổ biến và
nguy hiểm ở các phòng mẫu vi sinh vật. Nhện xâm nhập vào phòng thí nghiệm thông
qua mẫu bệnh tươi, giày dép, quần áo, côn trùng và các mẫu vi sinh vật phân lập từ
các phòng thí nghiệm khác. Chúng phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt đới. Không
chỉ ăn mẫu vi sinh vật phân lập, nhện còn mang bào tử nấm và vi khuẩn trong
ruột,trên cơ thể rồi lây nhiễm sang các mẫu khác.

Nếu không được phát hiện sớm, nhện có thể gây họa lớn trong phòng thí nghiệm do
chúng có khả năng phát triển rất nhanh, di chuyển từ đĩa cấy này sang đĩa cấy khác
Phương pháp quản lý mẫu bệnh thực vật
Hình 19 Vết bò của nhện trong các giọt nước đọng trên nắp đĩa Petri

9.4 CHO MƯỢN MẪU
Các mẫu bệnh lưu giữ có thể được cho mượn trong thời gian ngắn cho mục đích
nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, cần phải đề ra các quy định đối với người mượn để
bảo đảm sự an toàn của mẫu bệnh. Tốt nhất chỉ cho các phòng mẫu bệnh khác mượn
mẫu với điều kiện họ phải bảo đảm an toàn cho mẫu khi vận chuyển cũng như khi
làm việc với mẫu. Người lưu giữ mẫu có quyền quyết định không cho mượn mẫu nếu
xem xét thấy việc sử dụng mẫu là không cần thiết, không phù hợp với mục đích
nghiên cứu hoặc cảm thấy mẫu có thể bị sử dụng không đúng chỗ hay bị hỏng.

Mẫu chuyển ra nước ngoài trong một số trường hợp phải qua xử lý kiểm dịch khi đến
nơi. Phương pháp xử lý có thể là bằng nhiệt, xông hơi hoặc xử lý bằng tia phóng xạ
gamma. Các phương pháp xử lý này có thể làm hỏng mẫu hoặc tác động đến cấu trúc
DNA của vi sinh vật. Vì vậy, người lưu giữ bộ mẫu phải có trách nhiệm áp dụng mọi
biện pháp để bảo đảm rằng mẫu cho mượn luôn được giữ trong điều kiện tốt. Nếu
nghi ngờ về cách xử lý mẫu hay hậu quả của việc xử lý mẫu thì không nên cho mượn
mẫu.

Thời gian cho mượn mẫu thường là 6 - 12 tháng, có thể kéo dài thời gian cho mượn
tùy thuộc vào yêu cầu của người mượn. Người cho mượn nên yêu cầu người mượn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status