PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM - Pdf 69

Phân tích tình hình tài chính trên cơ sở số liệu hệ
thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty giấy Việt
nam
i. khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của
tổng công ty giấy việt nam.
1.1 Quá trình phát triển của Tổng công ty Giấy Việt nam.
Là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Việt nam, Tổng công ty
Giấy Việt nam đã có một lịch sử lâu dài về quá trình phát triển và lớn mạnh.Tổng
công ty là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp và chịu sự quản lý trực
tiếp của Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ, UBND tỉnh và
Thành phố trực thuộc Trung ơng.Tổng công ty Giấy là doanh nghiệp hạch toán
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
kinh doanh trong tổng số vốn do Tổng công ty quản lý, có tài khoản tại ngân hàng
và có con dấu để giao dịch theo qui định của Nhà nớc.
Tên giao dịch quốc tế là:
vietnam paper corporation, viết tắt là vinapimex.
Trụ sở chính đặt tại 25A Lý Thờng Kiệt- Hoàn Kiếm- Hà Nội.
Tổng công ty Giấy Việt nam đợc thành lập theo quyết định số 256/TT
G
ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và Nghị định số 52/CP ngày 02/8/1995
của Chính phủ ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Giấy
Việt nam.
Tổng công ty Giấy Việt nam là doanh nghiệp Nhà nớc có qui mô lớn nhất
toàn ngành Giấy, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn
vị hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi
ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ giấy và trồng rừng nguyên liệu giấy, nhằm tăng cờng tích
tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất thực hiện nhiệm vụ
1 1
Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành
viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu về giấy của thị trờng.

Điều lệ hoạt động theo quy định của Nhà nớc và của Tổng công ty.
Các đơn vị thành viên và đơn vị sự nghiệp gồm:
1. Văn phòng Tổng công ty.
2. Công ty Giấy Bãi Bằng.
3. Công ty Giấy Việt Trì.
4. Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ.
5. Nhà máy Giấy Vạn Điểm.
6. Nhà máy Giấy Hoà Bình.
7. Công ty In và Văn hoá phẩm Phúc Yên.
8. Viện Công nghiệp giấy và Xenluylô.
9. Trờng Đào tạo nghề Giấy.
10.Trung tâm nghiên cứu cây Nguyên liệu Giấy.
11. Công ty Diêm Thống Nhất
12.Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà.
13.Công ty Giấy Tân Mai.
14.Công ty Giấy Đồng Nai.
15.Nhà máy Giấy Bình An.
16.Công ty Giấy Viễn Đông.
17.Công ty Diêm Hoà Bình.
18.Công ty Gỗ Đồng Nai.
19.Công ty Nguyên liệu Giấy Vĩnh Phú.
3 3
20.Công ty Nguyên liệu Giấy Đồng Nai.
Đơn vị trực thuộc:
Chi nhánh Tổng công ty ( đặt tại TP HCM ).
Từ khi thành lập cho đến nay, thực hiện kinh doanh riêng trong các lĩnh
vực
giấy- một trong bẩy mặt hàng thiết yếu và quan trọng đợc sự bảo hộ của Nhà nớc,
Tổng công ty Giấy luôn hoạt động có hiệu quả và là một trong không nhiều Tổng
công ty thực hiện tốt chế độ Nhà nớc ban hành trong điều kiện hiện nay.Tổng công

5
Viện
nghiên
cứu giấy

Trờng
đào
tạo
nghề
Côn
g ty
gỗ
Đồn
Công
ty
VPP
Hồng
Công
ty
giấy
Tân
Công
ty
giấy
Bãi
Phòn
g
kiểm
toán
Phòn

vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở văn phòng Tổng công ty, kiểm tra
hớng dẫn công tác kế toán toàn Tổng công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế
toán toàn Tổng công ty.
Ơ các đơn vị thành viên đều có phòng kế toán riêng thực hiện công tác hạch
toán hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đơn vị mình theo
sự phân cấp của phòng kế toán Tổng công ty, lập các báo cáo cần thiết gửi lên
phòng kế toán trung tâm của Tổng công ty.
Ơ đơn vị phụ thuộc (chi nhánh Tổng công ty đặt tại TP HCM ), do vị trí đại
lý cách xa Tổng công ty do đó, phòng Tài chính kế toán tại chi nhánh thực hiện
hạch toán tơng đối hoàn chỉnh giúp kế toán trởng thực hiện công việc hạch toán đ-
ợc thuận tiện và chính xác.
Phòng Tài chính kế toán của Tổng công ty có chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn cụ thể sau:
Chức năng: Giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán tổng
hợp về vốn, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn Tổng công ty. Tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn công tác kế toán, hạch
toán kinh tế ở các đơn vị thành viên và đồng thời thực hiện việc kiểm tra, kiểm
soát tài chính theo qui định của Nhà nớc.
Nhiệm vụ:
Cân đối vốn hiện có của các đơn vị thành viên để lập phơng án giúp Tổng giám
đốc giao lại vốn và các nguồn lực khác đã nhận của Nhà nớc cho các đơn vị thành
viên. Điều chỉnh vốn tăng, giảm khi có sự thay đổi nhiệm vụ hoặc qui mô phát
triển sản xuất của các đơn vị thành viên theo quyết định của Tổng giám đốc.
Thực hiện thủ tục điều hoà vốn ngân sách Nhà nớc cấp giữa các doanh nghiệp
trong nội bộ của Tổng công ty theo quyết định của Tổng giám đốc. Theo dõi chặt
chẽ việc giao nhận vốn, nghĩa vụ nộp tiền sử dụng vốn cũng nh quản lý vốn theo
chế độ hiện hành giữa các thành viên đợc điều hoà vốn.
6 6
Xây dựng và thực hiện phơng án huy động vốn, cho vay vốn phục vụ nhu cầu vốn
của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.

-Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong Tổng công ty và các đơn vị
thành viên chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu pháp quy và các tài liệu khác cần
thiết cho công việc kế toán.
-Có quyền kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán của các đơn vị thành viên khi
có dấu hiệu vi phạm pháp lệnh kế toán và thống kê của Nhà nớc ban hành.
-Đợc quyền kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Tổng công ty và
các đơn vị thành viên và tham gia kí kết, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
kinh tế của Tổng công ty.
-Phòng Kế toán- tài chính đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám
đốc kinh tế- tài chính. Ngoài ra còn chịu sự chi phối của các Phó tổng giám đốc
Tổng công ty theo từng lĩnh vực và những công việc khác có liên quan đến phòng.
Phòng Tài chính kế toán tại Tổng công ty Giấy bao gồm 11 ngời đợc bố trí
tại hai địa điểm, văn phòng chính tại Hà nội gồm 06 ngời, chịu trách nhiệm chính
trớc Tổng giám đốc toàn bộ tình hình hoạt động về tài chính- kế toán của Tổng
công ty, tổ chức lập báo cáo, tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động tài chính của các doanh
nghiệp thành viên tại phía bắc, hớng dẫn chỉ đạo bộ phận tài chính-kế toán của
Tổng công ty tại phía nam.Bộ phận tài chính - kế toán tại văn phòng của Tổng
công ty đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 05 ngời có trách nhiệm theo dõi các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp các báo cáo tài chính- kế toán tại khu vực
phía nam bao gồm các doanh nghiệp thành viên tại phía nam và chi nhánh Tổng
công ty.
8 8
1.4.Hệ thống tài khoản và các quy chế hiện hành về công tác hạch toán kế
toán.
1.4.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.
Do trình độ phân cấp quản lý, các đơn vị thành viên tiến hành hạch toán đầy
đủ cho nên tất cả các chứng từ phát sinh tại các đơn vị nào thì đợc sử dụng lu trữ
tại các đơn vị đó. Phòng tài chính kế toán Tổng công ty chỉ quy định và lu trữ đối
với các chứng từ phát sinh tại văn phòng phía Bắc Tổng công ty. Hệ thống chứng

bản kiểm nghiệm, các hoá
đơn vận chuyển bốc xếp,
phiếu nhập kho...
Bên bán Kế toán công nợ
Thanh toán
công nợ
Chứng từ thi chi, thanh
toán nội bộ, giao vốn cho
các đơn vị thành viên.
Kế toán công nợ Kế toán công nợ
1.4.1.Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán đợc áp dụng tại Tổng công ty Giấy Việt nam có
100 tài khoản, trong đó có 50 tài khoản cấp 1; 35 tài khoản cấp 2 và 15 tài khoản
9 9
cấp 3. Tuân thủ theo chế độ của Nhà nớc ban hành theo quyết định số
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và dựa vào đặc điểm quy mô hoạt động của
mình , Tổng công ty Giấy Việt nam đã lựa chọn áp dụng Hệ thống tài khoản kế
toán hiện hành vào công tác hạch toán đồng thời đa vào máy thực hiện hạch toán
trên máy vi tính.
( Danh mục TK của Tổng công ty Giấy Việt nam ở phần phụ lục)
1.4.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
-Hệ thống chứng từ ghi sổ
-Các loại sổ chi tiết nh: Công nợ mua hàng, công nợ nội bộ, sổ theo dõi
hàng nhập khẩu, sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái các tài khoản,...
1.4.3.Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo hiện hành.
Tổng công ty theo định kỳ lập các báo cáo sau:
.Bảng cân đối kế toán
.Báo cáo kết quả kinh doanh -Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách.
.Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, Tổng công ty còn lập các báo cáo chi tiết bổ sung, có tính chất h-

110 16.104.951.843 14.193.441.536
1.Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 676.582.255 708.685.170
2.Tiền gửi ngân hàng 112 14.035.557.524 12.794.710.700
3.Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ 1.392.812.064 690.045.666
II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121 - -
2.Đầu t ngắn hạn khác 128 - -
3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129 - -
III. Các khoản phải thu 130 297.628.874.328 309.401.605.553
1.Phải thu của khách hàng 131 207.437.439.268 148.057.985.617
2.Trả trớc cho ngời bán 132 77.981.081.474 34.173.221.438
3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 5.863.790.440 -
4.Phải thu nội bộ 134 - 67.756.141.027
5. Các khoản phải thu khác
(TK138+3388)
138 7.011.849.492 60.453.151.655
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(*)
139 (665.286.346) (1.038.894.184)
IV. Hàng tồn kho 140 51.188.686.626 24.568.854.050
11 11
1.Hàng mua đang đi đờng 141 - -
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 - -
3.Công cụ, dụng cụ trong kho 143 - -
4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 - -
5.Thành phẩm tồn kho 145 2.304.903.421 634.950.218
6.Hàng hoá tồn kho 146 49.140.805.304 24.216.214.350
7.Hàng gửi đi bán 147 - -
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (257.022.099) (282.310.518)
V.Tài sản lu động khác 150 23.474.029.643 100.158.156

12 12
nguồn vốn

số
Số đầu năm Số cuối kỳ
A B C D
A. Nợ phải trả 300 365.534.759.774 323.913.033.875
I. Nợ ngắn hạn 310 365.534.759.77
4
294.698.988.00
2
1.Vay ngắn hạn 311 140.847.101.974 182.351.816.687
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312 - -
3.Phải trả cho ngời bán 313 90.607.406.730 28.399.712.310
4.Ngời mua trả tiền trớc 314 560.695.738 104.158.824
5.Phải trả nội bộ - 67.756.141.027
6.Thuế và các khoản phải nộp NSNN 315 6.486.910.055 6.813.477.615
7.Phải trả công nhân viên 316 875.343.262 1.331.995.710
8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 126.157.302.015 7.941.685.829
II. Nợ dài hạn 320
-
27.345.801.029
1.Vay dài hạn 321 - 27.345.801.029
2.Nợ dài hạn 322 - -
III. Nợ khác 330
- 1.868.244.844
1.Chi phí phải trả 331 - 1.868.244.844
2. Tài sản thừa chờ xử lý 332 - -
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333 - -
b. nguồn vốn chủ sở hữu

69
Trong đó: Doanh thu hàng XK 02 - 18.968.688.66
9
-Các khoản giảm trừ(4+5+6+7) 03 689.718.594 78.354.092
+Chiết khấu 04 - -
+Giảm giá 05 - 9.895.980
+Giá trị háng bị trả lại 06 689.718.594 68.458.112
+Thuế doanh thu, thuế XNK phải nộp 07 - -
1. Doanh thu thuần(1-3) 10 471.844.865.24
7
472.705.011.9
77
2.Giá vốn hàng bán 11 448.026.572.20
2
436.154.068.8
73
3.Lợi nhuận gộp(10-11) 20 23.818.293.045 36.550.943.10
4
4.Chi phí bán hàng 21 4.720.455.734 6.580.523.238
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 9.532.214.469 9.480.446.423
6.Lợi tức thuần từ HĐKD (20-21-22) 30 9.565.622.842 20.489.973.44
3
7.Thu nhập hoạt động tài chính 31 814.706.806 330.627.469
8.Chi phí hoạt động tài chính 32 9.422.428.045 20.785.077.51
3
9.Lợi nhuận thuần từ HĐ tài chính(31-32-33) 40 (8.607.721.239) (20.454.450.0
44)
10.Các khoản thu nhập bất thờng 41 140.440.000 929.938.445
14 14
11.Chi phÝ bÊt thêng 42 - -

nghiệp
308.947.789 71.287.228 287.287.228 92.947.789
6.Thu trên vốn 656.514.055 401.485.361 913.821.757 144.177.659
7. Thuế môn bài 1.400.000 - 1.400.000. -
8.Thuế thu nhập 126.159.037 85.726.466 119.931.212 91.954.291
9.Thuế nhà đất 2.205.000 - 2.205.000 -
10.Tiền thu đất - 5.928.411.00
0
- 5.928.411.000
II.Các khoản phải nộp
khác
- - - -
1.Các khoản phụ thu - - - -
2.Các khoản phí, lệ phí - - - -
3.Các khoản khác - - - -
Tổng cộng 42.389.016.02
5
6.486.910.05
5
42.062.448.465 6.813.477.61516 16
Phần III : Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm , Thuế GTGT
hàng nội địa
Năm 2000
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu M
ã
số

6.Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào
NSNN
45 - 656.210.410
17 17
7.Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp
cuối kỳ
46 - -
Thuyết minh báo cáo tài chính
1- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
Đơn vị: Đồng
Yếu tố chi phí Số tiền
1.Chi phí nguyên liệu,vật liệu 436.154.068.873
-
-
2.Chi phí nhân công 5.543.231.550
-
-
3.Chi phí khấu hao TSCĐ 1.535.867.603
4.Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.112.622.306
5.Chi phí khác bằng tiền 7.869.248.202
Tổng cộng 452.215.038.534
2- Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Đơn vị: Đồng
Nhóm
TSCĐ
Chỉ tiêu
Nhà cửa
vật kiến
trúc
Phơng tiện

7
480.129.40
0
169.161.29
0
1.623.936.047
Trong đó:
-Thanh lý - - 169.161.29
0
169.161.290
-Bàn giao - 480.129.40
0
- 1.454.774.757
4.Số cuối kỳ 3.672.029.
634
7.524.144.
118
2.325.351.
400
227.279.
945
13.748.805.097
Trong đó:
-Cha sử dụng - - - -
-Đã khấu hao hết - - - -
-Chờ thanh lý - - - -
II. Giá trị đã hao
mòn
- -
1.Đầu kỳ 1.690.948.

149.838.
120
7.314.737.372
III.Giá trị còn lại - -
1.Đầu kỳ 2.955.726.
601
3.087.141.
833
765.700.21
8
107.516.
793
6.910.085.445
2.Cuối kỳ 1.970.203.
269
3.848.355.
614
538.067.01
7
77.441.8
25
6.434.067.725
3- Tình hình thu nhập của CBCNV
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Kỳ trớc Kỳ này
Tổng quỹ lơng 5.212.597.550
Tiền thởng
Tổng thu nhập 5.212.597.550
Tiền lơng bình quân 2.585.614

Tổng công ty
114.729.756 35.564.500
79.165.256
Quỹ khen thởng, phúc lợi toàn
Tổng công ty
334.812.754 269.050.000
65.762.754
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất
việc làm
-
Tổng cộng 38.205.411.635 3.755.946.199 2.755.946.199
39.416.348.919
20 20
5- Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vị khác
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong
kỳ
Giảm trong kỳ Số cuối kỳ
Đầu t ngắn hạn - - - -
Đầu t vào liên doanh
Đầu t vào chứng khoán
Đầu t khác
Đầu t dài hạn 8.800.543.460 8.800.543.460
Đầu t vào liên doanh 8.799.543.460 8.799.543.460
Đầu t vào chứng khoán 1.000.000 1.000.000
Đầu t khác
Tổng cộng 8.800.543.460 - - 8.800.543.460
Các khoản phải thu và nợ phải trả
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Tổng số tiền tranh

21 21
-Ngời mua trả trớc 560.695.738 104.158.824
-Doanh thu nhận
trớc
-Phải trả công
nhân viên
875.343.262 1.331.995.710
-Phải trả thuế
-Các khoản phải
nộp Nhà nớc
6.486.910.055 6.813.477.615 6.813.477.615
-Phải trả nội bộ 67.756.141.027
Phải trả khác 126.157.302.015 7.941.685829
Tổng cộng 658.149.000.941 1.896.378.941 632.585.446.924 1.896.378.941 6.813.477.615
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm nay Năm trớc
I.Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1.Bố trí cơ cấu tài sản
-TSCĐ/ Tổng tài sản % 4%
-TSLĐ/Tổng tài sản % 96%
1.2.Bố trí cơ cấu nguồn vốn
-Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn % 89%
-Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn % 11%
2.Khả năng thanh toán
2.1.Khả năng thanh toán hiện hành lần 1,09 1,09
2.2.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 1,03 1,03
2.3Khả năng thanh toán nhanh lần 0,03 0,04
2.4.Khả năng thanh toán nợ dài hạn lần 0,48
3.Tỷ suất sinh lời
3.1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

sản cuối kỳ giảm so với đầu năm là -40.339.765.739 đồng (=363.823.405.606 -
404.163.171.345 ) hay đạt 90,2% (=363.823.405.606 / 404.163.171.345). Điều này
cho thấy trong kỳ doanh nghiệp có giảm quy mô hoạt động kinh doanh hơn so với
năm ngoái.Tuy nhiên, tổng tài sản giảm là do nhiều nguyên nhân khác nhau nên cha
23 23
thể kết luận tình hình tài chính của Tổng công ty chính xác đợc. Công việc này sẽ đ-
ợc đề cập đến trong phần tiếp theo.
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính
và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp là hết sức quan trọng.
Qua số liệu thuộc bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 1: Phân tích tình hình tài chính
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kỳ
1.Hệ số tài trợ 0,096 0,11
2.Hệ số thanh toán hiện hành 1,105 1,12
3.Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1,063 1,53
4.Hệ số thanh toán nhanh 0,044 0,06
5.Hệ số thanh toán vốn lu động 0,216 0,575
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
-Hệ số tài trợ đầu năm là 0,096 và cuối kỳ là 0,11, nh vậy hệ số tài trợ cuối kỳ
cao hơn hệ số tài trợ đầu năm chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Tổng
công ty năm naylà cao hơn năm ngoái.Điều này có thể chứng minh hầu hết tài sản
mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình.
-Hệ số thanh toán hiện hành ở cả đầu năm và cuối kỳ đều lớn hơn 1 khẳng
định Tổng công ty đảm bảo đợc khả năng thanh toán các khoản nợ khi cần thiết.
-Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ trong
vòng một năm của doanh nghiệp cuối kỳ lớn hơn đầu năm. Nh vậy, khả năng thanh
toán các khoản nợ cuối kỳ là cao hơn với đầu năm.
-Hệ số thanh toán vốn lu động cuối kỳ lớn hơn đầu năm sẽ khẳng định lại tình
hình tài chính của doanh nghiệp cuối kỳ khả quan hơn.
-Vốn hoạt động thuần đầu năm chỉ =22.861.782.666 (đ) (=388.396.542.440 -

Thấy ở cả thời điểm cuối kỳ và đầu năm, nguồn tài trợ thờng xuyên thờng
không đủ bù đắp nhu cầu tổng tài sản.Tuy nhiên cuối kỳ, khoảng cách chênh lệch
giữa nguồn tài trợ thờng xuyên và nhu cầu tài sản là nhỏ hơn đầu năm. Từ phải
huy động thêm 365.484.759.774 (đ) (= 404.113.171.345 - 38.628.411.571) đến chỉ
phải huy động từ nguồn tài trợ tạm thời là 295.972.497.720(đ), chứng tỏ doanh
nghiệp đã và đang cố gắng huy động nguồn vốn tạm thời và giảm bớt khoảng cách
chênh lệch giữa nhu cầu tổng tài sản với nguồn tài trợ thờng xuyên.
Nh vậy, ở cả hai thời điểm, doanh nghiệp cần huy động thêm từ nguồn tài
trợ hay có thể giảm quy mô đầu t.
Xét về tình hình biến động của từng nhân tố trong tổng nguồn vốn thấy:
25 25

Trích đoạn Phân tích phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà ớc của báo cáo Kết quả kinh doanh ”“” 56,6 II.Các khoản có thể thanh toán trong thờ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status