ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HỢI
của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý
Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế và Quản
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Trần Văn Hợi.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu và của nhiều doanh nghiệp trên địa
bàn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, chi
cục Thuế huyện Sông Lô và toàn thể các cán bộ trong chi cục…
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thúy
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. ...................... 30
1.3.2. Kinh nghiê ̣m về quản lý thuế GTGT đố i với các doanh nghiê ̣p
ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. ............. 32
1.3.3. Mô ̣t số bài ho ̣c kinh nghiê ̣m đố i với Chi cục Thuế huyện Sông ......
Lô 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cƣ́u .................................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u.......................................................................... 36
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................ 36
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý và tổng hợp thông tin ......................................... 39
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ...................................................... 39
2.3. Hê ̣ thố ng các chỉ tiêu phân tích ................................................................ 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC .................... 43
3.1. Khái quát tình hình huyê ̣n Sông Lô ......................................................... 43
3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 43
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 44
3.1.3. Dân số, lao động................................................................................ 46
3.1.4. Đặc điểm của các doanh nghiệp NQD tại huyện Sông Lô ............... 47
3.1.5. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Sông Lô ........................ 48
3.2. Khái quát về Chi cục thuế huyện Sông Lô .............................................. 50
3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục thuế huyện Sông Lô .... 50
3.2.2. Mô hình tổ chức quản lý của Chi cục thuế huyện Sông Lô .............. 52
3.2.3. Về trình độ cán bộ ............................................................................. 53
3.2.4. Về trang thiết bị cơ sở vật chất ......................................................... 54
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
vi
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ............................................................................................ 90
4.2.4. Tăng cƣờng công tác quản lý sử dụng hoá đơn ................................ 91
4.2.5. Tăng cƣờng công tác đôn đốc nộp thuế và giảm nợ động thuế GTGT ..... 92
4.2.6. Nâng cao chất lƣợng công tác Kiểm tra, xây dựng các chuyên
đề thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đặc
thù và có rủi ro cao về thất thu thuế GTGT. ................................................... 93
4.2.7. Tăng cƣờng áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong quản
lý thuế.............................................................................................................. 95
4.3. Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế
huyện Sông Lô ................................................................................................ 96
4.3.1. Kiến nghị với Tổng cục thuế và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ...... 97
4.3.2. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 100
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 103
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
6
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
7
ĐPNN
Đất phi nông nghiệp
8
ĐTNT
Đối tƣợng nộp thuế
9
GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
10
GTGT
Giá trị gia tăng
NQD
Ngƣời nô ̣p thuế
Ngoài quốc doanh
17
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
18
QLT
Quản lý thuế
19
SD
Sử dụng
20
SXKD
Sản xuất kinh doanh
26
XDCB
Xây dựng cơ bản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế đ
ối với các doanh
nghiệp NQD huyê ̣n Tam Đảo giai đoa ̣n 2012 - 2014 ................... 31
Bảng 1.2. Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế ngoài quố
c doanh
huyê ̣n Thanh Sơn giai đoa ̣n 2012 - 2014 ...................................... 32
Bảng 3.1. Tình hình tổ chức cán bộ theo Đội chức năng của Chi cục thuế
Sông Lô năm 2014 ........................................................................ 53
Bảng 3.2. Kết quả thu ngân sách so với kế hoạch của Chi cục thuế Sông
Lô giai đoa ̣n 2012 - 2014 .............................................................. 55
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh giai đoạn 2012 - 2014 ................................................ 56
Bảng 3.4. Số lƣợng doanh nghiệp NQD đƣợc phân cấp; đang hoạt động;
ngừng, tạm ngừng giai đoạn năm 2012 - 2014 ............................. 57
Bảng 3.5: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài
Qua hai cuộc cải cách thuế, ngành thuế đã hình thành đƣợc một hệ
thống chính sách thuế bao quát đƣợc hầu hết các nguồn thu của đất nƣớc và
luôn đƣợc sửa đổi bổ sung hoàn thiện kịp thời phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế xã hội của đất nƣớc, đã trở thành công cụ của nhà nƣớc trong việc điều
tiết vĩ mô nền kinh tế theo hƣớng khuyến khích đầu tƣ, khuyến khích xuất
khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế. Hệ thống quản lý thuế đã đƣợc thiết lập từ Trung ƣơng đến địa phƣơng và
không ngừng đƣợc kiện toàn, đảm bảo thực thi tốt và thống nhất chính sách
và pháp luật về thuế trong cả nƣớc. Hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế ngày càng
đƣợc nâng cao. Nhờ vậy, đảm bảo tốt nguồn thu ngân sách để điều tiết chính
sách tài khóa và chính sách kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn, góp phần tích
cực vào việc phát triển kinh tế xã hội. Việt nam đã thoát khỏi thời kỳ khủng
hoảng kinh tế kéo dài, lấy đà tăng trƣởng cao trong hơn một thập kỷ qua. Thu
từ thuế và phí đã trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc.
Hệ thống pháp luật về quản lý thuế ngày càng hoàn thiện, trong đó Luật
thuế GTGT số 57/1997/L-CTN đã có hiệu lực thực thi từ năm 1999 và đƣợc
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
thay thế bằng luật thuế số 13/2008/QH12; sửa đổi bổ sung bởi Luật thuế số
31/2013/QH13 năm 2013; đây là một bƣớc tiến quan trọng nhằm minh bạch
hóa quản lý đối với sắc thuế quan trọng này, giảm trùng lặp về các khoản phải
nộp cho các doanh nghiệp, giúp nhà nƣớc và cơ quan quản lý thuế có cơ sở để
hƣớng dẫn các doanh nghiệp thực thi trách nhiệm của mình.
Đối với chi cục thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, thu ngân sách từ
thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm một tỷ trọng khá
lớn trong tổng thu ngân sách địa phƣơng. Công tác quản lý thuế GTGT sẽ là
tiền đề tăng thu ngân sách cho địa phƣơng, bổ sung phần chi tiêu công cộng
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Sông Lô. Tuy nhiên, công tác
Nội dung quản lý và các nhân tố tác động tới quản lý thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2012 đến năm 2014và giải
pháp cho các năm 2015 đến 2020.
- Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về nội dung: Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Những đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo trong công tác quản lý thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô
trong thời gian tới có cơ sở khoa học.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về những giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, có ý nghĩa thiết
thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Thƣ́ nhấ t , thuế GTGT là loa ̣i thuế
gián thu đánh vào đối tƣợng tiêu
dùng HHDV chịu thuế GTGT, là một yếu tố cầu thành nên giá cả hàng hóa và
dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào gía bán của ngƣời cung cấp, hay
nói cách khác giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.
Thƣ́ hai , thuế G TGT đánh vào GTGT của HHV phát sinh ở các giai
đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng HHV đó. Tổng số thuế GTGT thu
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho ngƣời
tiêu dùng cuối cùng.
Thƣ́ ba, thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng bƣởi kết quả kinh doanh của
ngƣời nộp thuế, do ngƣời nộp thuế chỉ là “thay mặt” ngƣời tiêu dùng nộp hộ
khoản thuế này vào NSNN.
+ Thuế GTGT không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai doạn luôn
bằng số thuế tính trên giá bán ở gia đeoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều
hay ít.
Thƣ́ tƣ , thuế GTGT chỉ dánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong
phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ.(15)
1.1.3. Vai trò và nội dung của thuế giá tri ̣gia tăng hiện hành
1.1.3.1. Vai trò của thuế giá tri ̣ gia tăng
Thuế là công cụ rất quan trọng để nhà nƣớc thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nƣớc ta đang trong quá trình vận
̣ ta ̣i Điề u 3 Luâ ̣t thuế GTGT, đố i tƣơ ̣ng chiụ thuế là hàng
hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất , kinh doanh và tiêu dùng ở Viê ̣t Nam , trƣ̀
các đối tƣơ ̣ng không chiụ thuế GTGT.
Đối tƣợng không chịu thuế GTGT : đƣơ ̣c quy đinh
̣ ta ̣i Điề u 5 Luâ ̣t thuế
GTGT, bao gồ m 25 nhóm hàng hóa , dịch vụ đặc trƣng : (1) Sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa chế biến thành các sản phẩm
khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh
bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; (2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây
trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi,
vật liệu di truyền; (3) Tƣới, tiêu nƣớc; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mƣơng nội
đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;
(4) Sản phẩm muối đƣợc sản xuất từ nƣớc biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl); (5) Nhà ở thuộc sở hữu
nhà nƣớc do Nhà nƣớc bán cho ngƣời đang thuê; (6) Chuyển quyền sử dụng
đất; (7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm ngƣời học, các dịch
vụ bảo hiểm khác liên quan đến con ngƣời; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây
trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang
thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái
bảo hiểm…; (25) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh
thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
Ngƣời nô ̣p thuế GTGT: Theo quy đinh
̣ ta ̣i Điề u 3 Luâ ̣t thuế GTGT thì
Ngƣời nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
chịu thuế giá trị gia tăng.
lá, rơm, vỏ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên
liệu tận dụng từ nông nghiệp; Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp; Thiết bị, dụng cụ y tế; Giáo cụ dùng để giảng dạy và học
tập; Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản
xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim; Đồ chơi cho trẻ em, sách các
loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này; Dịch vụ khoa học
công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; Bán và cho thuê
mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
* Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy
định tại mức thuế 0% và 5%.
Phƣơng pháp tính thuế GTGT
Phƣơng pháp tính thuế GTGT gồm: Phƣơng pháp khấu trừ thuế GTGT
và phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.
+ Phƣơng pháp khấu trừ thuế:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Đối tƣợng áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá
đơn, chứng từ
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng, cung ứng dịch
vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ cá nhân kinh doanh;
Cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp
khấu trừ thuế.
Xác định thuế GTGT phải nộp nhƣ sau:
Số thuế GTGT
phải nộp
(1.2)
Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên
hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng
hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật GTGT.
+ Phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT
Đối tƣợng áp dụng:
Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dƣới mức ngƣỡng
doanh thu 1 tỷ đồng;
Hộ, cá nhân kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh không có cơ sở thƣờng trú tại
Việt Nam nhƣng do doanh thu phát sinh tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức cá nhân nƣớc ngoài cung cấp
hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
khai thác dầu, khí nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu
trừ nộp thay;
+ Tổ chức kinh tế khác trừ trƣờng hợp đăng ký theo phƣơng pháp khấu trừ.
Phƣơng pháp tính thuế:
Giá trị gia
tăng của
hàng hóa,
dịch vụ
Thuế
GTGT
(1.4)
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Phân phối cung ứng hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 3%
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
- Khấu trừ thuế GTGT và hoàn thuế GTGT
+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa chịu thuế GTGT đƣợc khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu
vào không đƣợc bồi thƣờng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ đƣợc
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất
kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng đƣợc kê khai khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì đƣợc kê
khai, khấu trừ bổ sung trƣớc khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra
thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.
Cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với
trường hợp:
Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu
có số thuế GTGT đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì
đƣợc hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
Cơ sở nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ đƣợc hoàn thuế
GTGT khi chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT
nộp thừa số thuế GTGT đầu vào chƣa đƣợc khất trừ hết.
Ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài mang hộ
chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nƣớc ngoài cấp đƣợc
hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo trƣớc khi xuất cảnh.
- Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
+ Đăng ký thuế:
Cơ sở kinh doanh kể cả cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế GTGT
với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT nếu
thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, số kế toán, tự nguyện đăng ký áp
dụng nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thì cơ quan thuế xem xét thực hiện.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
+ Kê khai thuế:
Khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với nhƣ̃ng Doanh n ghiê ̣p có
tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trƣớc liền kề từ 50
tỷ đồng trở xuống. Thời gian kê khai chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo.
Khai thuế GTGT theo tháng áp d ụng đối với nhƣ̃ng Doanh nghiê ̣p có
tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trƣớc liền kề > 50
tỷ đồng. Thời gian kê khai chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh, ngƣời nhập khẩu hành hóa phải kê khai và nộp tờ
khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập
sách nhà nƣớc trên cơ sở không ngừng nuôi dƣỡng và phát triển nguồn
thu.
Thuế là nguồ n thu chủ yế u của ngân sách nhà nƣớc ở hầ u hế t các nƣớc trên
thế giới. Thuế tài trơ ̣ cho các hoa ̣t đô ̣ng cơ bản của chính phủ . Vì vậy, quản lý
thuế nói chung và quản lý thuế GTGT phải hƣớng đế n viê ̣c
khai thác tố i đa
nguồ n thu này.
Thƣ́ hai , phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả quản lý thuế
GTGT. Chi phí cho quản lý thuế GTGT trƣớc hế t là chi phí của nhà nƣớc liên
quan đế n quản lý thuế , bao gồ m : chi phí trả lƣơng cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ ngành
thuế , chi phí in ấ n tài liê ̣u, ghi chép lƣu giƣ̃ sổ sách hóa đơn chƣ́ng tƣ̀ , chi cho
cơ sở vâ ̣t chấ t , trang thiế t bi ̣máy móc… Ngoài ra chi phí cho quản lý thuế
GTGT còn phải kể đế n các chi phí tuân thủ của ngƣời nộp thuế. Nế u nhà nƣớc
và các cơ quan quản lý thuế chỉ quan tâm đế tối thiểu hóa chi phí cho bộ máy
hành thu, đẩ y gánh nă ̣ng chi phí cho đố i tƣơ ̣ng nô ̣p thuế thì không giải quyế t
đƣơ ̣c mố i quan hê ̣ giƣ̃a cơ quan thuế với ngƣời nô ̣p thuế .
Thƣ́ ba, phát huy tối đa vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế . Vai
trò của thuế GTGT mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế , là
công cu ̣ điề u tiế t kinh tế vi ̃ mô, góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động sản
xuấ t kinh doanh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN