ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Tiến Bình
́ h tro ̣ng và biế t ơn sâu sắc, tác giả xin đươ ̣c bày tỏ l ời cả m
ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng đào tạo sau đại học và
các Thầy, Cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
- Tác giả xin cảm ơn NGUT.TS. Phạm Tiến Bình đã nhiệt tình hướng dẫn,
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục thuế, lãnh đạo
các phòng Văn phòng Cục và các đồng nghiệp trong cơ quan nơi tác giả công
tác, các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gia đình, bạn bè đã tạo
điều kiện về mặt thời gian cũng như cung cấp số liệu để bản luận văn được
hoàn thành tốt nhất.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều
nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, các Cô giáo, các nhà
khoa học và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa
thực tiễn hơn.
Tác giả
Phạm Thị Thu Hà
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ......................................................................... viii
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC .............. 32
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ................ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 33
3.2. Tổng quan chung về Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ....................................... 34
3.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục thuế ...................................................... 34
3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2011-2015.............................................................................. 38
3.3.1. Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 2011-2015 ............ 39
3.3.2. Công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Vĩnh Phúc ......................... 42
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN tại
Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 63
3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục
Thuế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua ....................................................... 66
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 66
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 69
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC...................... 81
4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng về công tác quản lý thuế TNCN
tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc. ................................................................. 81
4.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà Nước về vấn đề quản lý thuế TNCN ..... 81
4.1.2. Mục tiêu về công tác quản lý thuế của Cục thuế Vĩnh Phúc ................ 83
4.1.3. Định hướng về công tác quản lý thu thuế TNCN ................................. 84
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc. ..................................................................................... 87
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
BTC
Bộ Tài chính
TCT
Tổng cục thuế
CNTT
Công nghệ thông tin
CQCT
Cơ quan chi trả
CQT
Cơ quan thuế
NHTM
Ngân hàng thương mại
XLTK
Xử lý tờ khai
NPT
QLTN
Chương trình quản lý thu nợ
TPH
Chương trình quản lý dữ liệu toàn ngành
CTTN
Chi trả thu nhập
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
MST
Mã số thuế
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TNCN
năng của Cục Thuế ..................................................................... 43
Bảng 3.5.
Mức độ hài lòng của NNT đối với tổ chức bộ máy quản lý
thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc .................................... 44
Bảng 3.6.
Bảng tổng hợp tình hình quản lý mã số thuế của NNT tại
tỉnh Vĩnh Phúc đến 31/12/2015 .................................................. 46
Bảng 3.7.
Bảng tổng hợp cấp mã số thuế TNCN qua các năm của
ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................... 47
Bảng 3.8.
Kết quả đánh giá công tác đăng ký thuế tại Cục Thuế tỉnh ........ 49
Bảng 3.9.
Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2015 ....................... 52
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá công tác kê khai và thu nộp thuế tại Cục
Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................... 54
Bảng 3.11. Thống kê tình trạng chấp hành nộp quyết toán thuế TNCN
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2015 ................ 55
Bảng 3.12. Thống kê lỗi trong kê khai quyết toán thuế TNCN .................... 55
Phân loại các bước triển khai QT TNCN cho CQCT và cá nhân ..... 106
Hình 4.8. Quy trình xử lý tờ khai quyết toán TNCN cho CQCT và cá nhân .. 107
Hình 4.9. Mô hình công tác kế toán và thu nộp .......................................... 108
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc......................... 38
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ đăng ký MST thuế TNCN ................................................ 45
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nói riêng là một
công cụ quan trọng để tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước,
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy nhà nước về an ninh, quốc phòng,
khu vực hành chính công. Để tăng nguồn thu, thực hiện cân đối chi cho ngân
sách nhà nước, đòi hỏi phải có một chính sách thuế phù hợp với tình hình
thực tế của đất nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ,
phù hợp với mức độ lạm phát của đồng tiền và phù hợp với thu nhập bình
quân của mọi người dân trong xã hội.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu phổ biến và cơ bản trong nền kinh tế thị
trường. Hiện nay, hơn 180 nước trên thế giới đã áp dụng Luật thuế TNCN, tỷ
trọng thuế TNCN chiếm khoảng 13-40% tổng số thu ngân sách tùy theo quan
điểm đánh thuế của từng nước. Chẳng hạn như ở Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức là
30-40%. Các nước trong khối ASEAN như Thái Lan, Malaysia, Philippines,…
chiếm khoảng 14-15%.
Thực tế ở nước ta, vấn đề thuế TNCN chỉ mới được đặt ra trong quá
những kết quả nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước
góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân
cư trong xã hội; Tuy nhiên, để Luật thuế TNCN thực sự phát huy được vai
trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp
dụng vào thực tiễn thì vấn đề công tác quản lý thuế cần phải được quan tâm
hơn. Hiện nay công tác quản lý thuế TNCN nói chung còn bộc lộ một số
hạn chế, tồn tại bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ
chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý còn cồng kềnh và
kiểm soát thực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế TNCN đến
các tổ chức, cá nhân trong xã hội chưa hiệu quả, công tác tin học hóa trong
quản lý thuế TNCN cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiều
cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế... làm giảm hiệu quả
chính sách thuế thu nhập cá nhân trong xã hội.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Cục thuế đã có nhiều biện pháp tích cực để tổ
chức, triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân. Song kết quả đạt được vẫn
còn hạn chế, đó là: Nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận người nộp thuế, một
số vướng mắc trong tổ chức thu, văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, chưa thống
nhất, rõ ràng, bộ máy quản lý thuế còn hạn chế… đã dẫn đến những bất cập
trong công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Xuất phát từ thực tế trên, là một cán bộ hiện đang công tác tại Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả mong muốn được mang các kiến thức đã được học trong
nhà trường và kinh nghiệm công tác trong ngành Thuế đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Đó là lý do
tác giả lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
những mặt còn tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN tại Cục
thuế tỉnh Vĩnh phúc, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý thuế TNCN mang tính cải cách phù hợp.
* Những đóng góp khoa học của đề tài
- Đề tài có ý nghĩa thực tiễn về mặt nghiên cứu và hệ thống hoá một số
cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân.
- Các vấn đề nghiên cứu của đề tài nhằm chỉ ra những mặt còn tồn tại,
hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc hiện
nay. Đề tài vận dụng những cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng,
tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và những yếu tố tác động ảnh
hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận
văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của luận văn.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân
Một là, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của NNT,
người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh
nặng thuế sang cho người khác.
Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực
tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân
trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN.
Ba là, thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội (như
phúc lợi công cộng, giáo dục, y tế…) của mỗi quốc gia. Mặc dù các quốc gia
hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung
lập. Khi tính Thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp
thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước
khi tính thuế.
Bốn là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần
do thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất
phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập
cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung
bình trong xã hội.
Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.Thuế
TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên
nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
Sáu là, Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá
nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú
thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu
nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập
phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu
Trong nền kinh tế thị trường, người đã giàu lại càng có nhiều điều
kiện để giàu thêm, còn người nghèo có nhiều khó khăn lại có nguy cơ ngày
càng nghèo hơn. Thông qua biểu lũy tiến từng phần, thuế TNCN động viên
mạnh những khoản thu nhập cao của tầng lớp khá giả. Có thể nói, điều hòa
thu nhập xã hội để từng bước đảm bảo công bằng về thu nhập, đời sống giữa
các tầng lớp dân cư được xem là vai trò quan trọng nhất mà chính sách thuế
TNCN đặt ra.
* Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói
chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà
nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân
sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân
cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có
thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế TNCN
luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân
đầu người.
* Góp phần quản lý thu nhập dân cư
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận
được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng
những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô,
nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài
sản của nhà nước và công dân... Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến
đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Quản lý tốt thuế TNCN còn kịp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
thời phát hiện các khoản thu nhập chưa nộp thuế hoặc cố tình trốn thuế, qua
đó giám sát được thu nhập và ý thức chấp hành luật thuế của từng công dân.
Đối với hệ thống thuế
Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn
chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của Luật
thuế thu nhập cá nhân mới ban hành để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế,
vận động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ
chức, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, công dân theo quy định của Luật
Quản lý thuế, ban hành ngày 29/11/2006.
Tóm lại, Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia, ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách
nhà nước. Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song thực hiện phát triển chính
sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là là việc tạo lập và
phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước. Cùng với xu hướng
tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân
đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà
nước thông qua thuế thu nhập cá nhân sẽ ngày càng tăng.
* Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN ở Việt Nam
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 và
có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009. Luật này gồm 4 chương 35 điều, là một văn
bản luật được soạn thảo “công phu” nhất từ trước đến nay, phản ánh khá đầy đủ ý
chí, nguyện vọng của nhân dân với nhiều điểm mới so với Pháp lệnh thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao (gồm 8 chương, 34 điều) và phù hợp hơn với
điều kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay.
Nội dung của Luật thuế TNCN gồm:
- Đối tượng nộp thuế
- Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập được miễn thuế
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
5
c) Thu nhập từ trúng thưởng
10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
10
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Trường hợp không xác định được thu nhập tính thuế thì áp
dụng thuế suất tính trên giá bán
25
2
g) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
20
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán áp dụng thu theo từng phần
thuế được thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ, bản chất trực thu của thuế
TNCN làm cho gánh nặng của thuế TNCN được người nộp thuế cảm nhận
một cách rõ ràng. Chính bản chất này đã làm cho công tác quản lý thuế
TNCN trở nên nhạy cảm, việc thực hiện các biện pháp quản lý cũng vì thế mà
gây nên các phản ứng khác nhau cho các đối tượng nộp thuế.
Thứ ba, quản lý thuế TNCN là hoạt động phức tạp, tổng hợp nhiều góc
độ quản lý kinh tế, xã hội, nhiều cách thức khác nhau: hành chính, kinh tế, tổ
chức. Do đó, đòi hỏi người quản lý phải có trình độ quản lý rất cao và bao
quát. Đặc trưng này xuất phát từ hai đặc điểm cơ bản của thuế TNCN là mang
tính luỹ tiến và là loại thuế thực. Với cách thức đánh thuế dựa trên thu nhập
tổng thể hoặc từng nguồn thu nhập, công tác quản lý các nguồn thu nhập là
hết sức phức tạp. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, nguồn thu nhập chịu thuế
rất đa dạng, phức tạp và phân tán. Bên cạnh đó, các quy định về việc khấu trừ
chi phí - như các quy định về người phụ thuộc, chi phí tạo ra thu nhập,... và
quy định về việc xác định đối tượng cư trú hay không cư trú trong các luật
thuế ở hầu hết các nước đã đặt cho cơ quan thuế một áp lực ngày càng lớn,
đòi hỏi trình độ quản lý ngày càng cao và bao quát.
1.1.2.2. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Công tác quản lý thuế TNCN là một phần quan trọng của quản lý tài
chính nhà nước, công tác này cần được nhìn nhận ở tầm vĩ mô từ hoạch định
chính sách đến kiểm soát thực hiện chính sách và tổ chức quản lý thu thuế.
Nội dung công tác quản lý thuế TNCN bao gồm:
* Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế thu nhập cá
nhân cũng như các sắc thuế khác. Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng nước, bộ máy quản lý thuế cũng được xây dựng một cách
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
tương ứng. Tại nhiều nước cũng như ở nước ta, hệ thống đó bao gồm: cơ quan
quản lý thu nợ, Phòng thanh tra kiểm tra thuế…).
Theo mô hình này, việc quản lý thuế TNCN ngày càng đạt hiệu quả cao
do người nộp thuế tự kê khai tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
đối với những gì mình đã kê khai. Phòng Thuế TNCN chỉ cần dựa vào dữ liệu
mà NNT kê khai để thu thuế, nếu phát hiện có sự gian dối trong việc kê khai
sẽ tiến hành kiểm tra và xử phạt.
* Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN
Ngoài những quy định của pháp luật, việc thực hiện chính sách thuế thu
nhập cá nhân đạt được ở mức nào phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc
và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng như người nộp thuế. Để
nội dung của chính sách thuế thu nhập cá nhân đến với mọi người dân trong
xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về
chính sách thuế thu nhập cá nhân. Công tác này cần phải được thực hiện trước
hết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân.
Việc tuyên truyền, phổ biến thuế thu nhập cá nhận được thực hiện
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi,
áp phích, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
- Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về thuế thu nhập cá
nhân cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở sẽ giúp cho các cán bộ
thuế nắm chắc được chính sách thuế thu nhập cá nhân, từ đó vừa làm tròn
trách nhiệm của mình, vừa là một tuyên truyền viên giỏi về thuế TNCN.
- Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến
về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cần phải được phổ biến rộng rãi đến mọi
tầng lớp dân cư một cách đều đặn, thường xuyên và đầy đủ.
* Tổ chức công tác quản lý thu thuế TNCN
Đây là nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân. Muốn thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế TNCN, cần phải xây dựng
một đội ngũ cán bộ thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn