Dịch vụ công tác xã hội đối với người sử dụng ma túy từ thực tiễn các trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội thành phố hà nội - Pdf 69

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ THỦY

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI SỬ
DỤNG MA TÚY TỪ THỰC TIỄN CÁC TRUNG TÂM
CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG - XÃ HỘI THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2020


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ THỦY

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI SỬ
DỤNG MA TÚY TỪ THỰC TIỄN CÁC TRUNG TÂM
CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG - XÃ HỘI THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Công tác xã hội
Mã số: 976 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

nghiện/Trung tâm Chữa bệnh- giáo dục- Lao động xã hội Thành phố Hà Nội
đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin
cho luận án.
Trong quá trình nghiên cứu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong các Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô giáo và mọi người tham gia
góp ý cho luận án được hoàn thiện hơn.
Nghiên cứu sinh

Lê Thị Thủy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.....................................................6
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án.................................................................9
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án................................................................9
7. Cơ cấu của luận án................................................................................................9
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƢỜI SỬ DỤNG MA TÚY................................. 10
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của nƣớc ngoài........................................10
1.1.1 Một số nghiên cứu về ma túy, người sử dụng ma túy.............................10
1.1.2. Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người sử dụng
ma túy............................................................................................................. 12
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc............................................... 18
1.2.1. Một số nghiên cứu về ma túy, người sử dụng ma túy............................ 18
1.2.2. Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người sử
dụng ma túy.................................................................................................... 20

2.5.3 Trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của nhân viên cung cấp dịch vụ
........................................................................................................................ 74
2.5.4 Đặc điểm tâm lý và mức độ nghiện của người sử dụng ma túy..............74
2.5.5 Điều kiện, hoàn cảnh gia đình của người sử dụng ma túy......................76
2.5.6. Các mối quan hệ xã hội của người sử dụng ma túy...............................78
Tiểu kết chƣơng 2.................................................................................................. 79
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÁC DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI
NGƢỜI SỬ DỤNG MA TÚY TẠI CÁC TRUNG TÂM CHỮA BỆNHGIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
THAM VẤN NHÓM ĐỐI VỚI NGƢỜI SỬ DỤNG MA TÚY.........................80
3.1 Khái quát về địa bàn khảo sát và ngƣời sử dụng ma túy.............................80
3.1.1 Khái quát về địa bàn khảo sát và khách thể nghiên cứu định lượng.......80
3.1.2. Khái quát về khách thể nghiên cứu định lượng..................................... 82
3.2. Phân tích thực trạng dịch vụ công tác xã hội với ngƣời sử dụng ma
túy tại các Trung tâm chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội................................ 90


3.2.1 Dịch vụ giáo dục – truyền thông............................................................ 91
3.2.2 Dịch vụ tham vấn................................................................................... 94
3.2.3 Dịch vụ hỗ trợ học nghề, tìm việc làm................................................... 97
3.2.4 Dịch vụ hỗ trợ chăm sóc y tế...............................................................100
3.2.5. Dịch vụ hỗ trợ pháp lý........................................................................103
3.3. Đánh giá chất lƣợng, hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội đối với
ngƣời sử dụng ma túy.........................................................................................106
3.3.1 Mức độ hài lòng của NSDMT về các dịch vụ CTXH..........................106
3.3.2 Đánh giá chất lượng, hiệu quả dịch vụ CTXH của NSDMT................109
3.4 Kết quả thực nghiệm tham vấn nhóm với ngƣời sử dụng ma túy.............117
3.5 Các yếu tố ảnh hƣởng tới dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời sử
dụng ma túy qua đánh giá của NSDMT............................................................127
3.5.1. Cơ chế, chính sách của việc cung cấp các dịch vụ CTXH cho người
SDMT...........................................................................................................127

KẾT LUẬN.......................................................................................................... 158
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ.................................................... 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 161


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt

Dịch nghĩa

1

CSCN

Cơ sở cai nghiện

2

CBT

Trị liệu nhận thức, hành vi

3

CTXH

Công tác xã hội

4


NSDMT

Người sử dụng ma túy

10

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội

11

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp khách thể nghiên cứu định lượng.............................................. 83
Bảng 3.2. Hiểu biết của NSDMT về dịch vụ CTXH với người sử dụng ma
túy(N=368)................................................................................................................................. 86
Bảng 3.3. Nhận thức về tầm quan trọng của các loại hình dịch vụ CTXH (N=368).
................................................................................................................................................................... 87

Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng dịch vụ CTXH của NSDMT tại Cơ sở................................. 89
Bảng 3.5. Chủ thể cung cấp dịch vụ Công tác xã hội (N=368)......................................... 91
Bảng 3.6. Mức độ tiếp cận nội dung các hoạt động giáo dục truyền thông (N= 368)
................................................................................................................................................................... 92


Bảng 3.26. Mức độ tham gia các dịch vụ giáo dục truyền thông của NSDMT sử
dụng ma túy tại CSCN. (N=368).................................................................................... 173
Bảng 3.27. Đánh giá chất lượng, hiệu quả dịch vụ thông qua các tiêu chí................174


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Hiểu biết về dịch vụ CTXH của người sử dụng ma túy.............................. 85
Biểu đồ 3.2 Đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ CTXH đối với NSDMT tại Cơ sở
cai nghiện.............................................................................................................................. 107
Biểu đồ 3.3: Kết quả thực nghiệm đánh giá về tầm quan trọng của dịch vụ CTXH
................................................................................................................................................................. 123
Biểu đồ 3.4. Đánh giá trước và sau thực nghiệm về nhu cầu sử dụng dịch vụ
CTXH của NSDMT tại Cơ sở....................................................................................... 123
Biểu đồ 3.5 Nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ CTXH với NSDMT giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng..................................................................... 125

(Sơ đồ 1. Dịch vụ hỗ trợ cho người sử dụng ma túy tham gia điều trị tự nguyện. Tài
liệu SCDI, (2016).................................................................................................................. 53
(Sơ đồ 2. Quy trình điều trị nghiện ma túy tại các Trung tâm điêu trị tự nguyện và
điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị tại cộng đồng. (Tổ chức SCDI, 2016)
...................................................................................................................................................... 53
Sơ đồ 3. Sơ đồ tương tác nhóm trong buổi tham vấn đầu tiên........................................ 120
Sơ đồ 4. Sơ đồ tương tác nhóm trong buổi tham vấn thứ 10........................................... 121


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề ma túy, nghiện ma túy, buôn bán ma túy luôn là vấn đề nhức nhối đối với
toàn cầu. Hậu quả của nó đã ảnh hưởng sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội. Nó đã tàn
phá, hủy hoại rất nhiều gia đình, làm băng hoại xã hội, gây ra những tội ác nghiêm trọng,



cai nghiện ma túy thực sự là vấn đề khó khăn, nan giải. Mặc dù chúng ta đã thực hiện
chủ trương đa dạng hóa công tác cai nghiện theo Đề án đổi mới công tác cai nghiện,
nhưng cần phân biệt rõ người sử dụng ma túy chưa gây tội ác với kẻ tội phạm.
Hơn nữa, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương triển khai thí điểm các mô hình điều trị, cai nghiện chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc đông y do Việt Nam sản xuất (Cedemex, Bông Sen, Heantos…), nhưng kết
quả đánh giá ban đầu cho thấy “việc thí điểm điều trị bằng thuốc Cedemex tại Thái
Nguyên, Hưng Yên trong thời gian điều trị 6 tháng thì tỷ lệ không sử dụng lại ma túy
là 38% và sau 1 năm tỷ lệ là 27%” [18]. Như vậy, số người nghiện ma túy đã cai
nghiện và sử dụng lại, dẫn đến tái nghiện còn nhiều.
Không những thế, hiện nay, các cơ sở cai nghiện (CSCN) đang trong tình trạng
quá tải, số lượng người nghiện ngày càng tăng “ tổng số người đang được điều trị cai
nghiện tại các cơ sở là 36.368 người, tăng 6,8% so với năm 2017 (33.895/36.368)”
[18]. Tình trạng nghiện không ổn định, nghiện lâu năm và nghiện đồng thời nhiều loại
ma túy tổng hợp phức tạp. Đội ngũ nhân viên còn chưa chuyên nghiệp, cơ sở trang
thiết bị xuống cấp, không hiện đại...[18]. Thực trạng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tại các cơ sở cai nghiện (CSCN) còn thực hiện theo các phác đồ điều trị về mặt y
học, kết hợp với giáo dục dạy nghề, lao động trị liệu… Chất lượng dịch vụ cai nghiện
hạn chế, các loại hình dịch vụ còn đơn sơ, chưa đáp ứng mong muốn cai nghiện và dự
phòng tái nghiện. NSDMT và (CSCN) phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức từ
chính bản thân và từ môi trường sống, họ cần sự giúp đỡ của gia đình, cộng đồng, xã
hội để giải quyết các vấn đề mà họ đang gặp phải như: thiếu việc làm, đói nghèo, biến
đổi kinh tế - xã hội quá nhanh chóng, v.v… Vấn đề đặt ra là: có cách thức nào góp
phần giảm tải ma túy, hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện thành công và không tái
nghiện? Đây là vấn đề cần được quan tâm, nghiên cứu. Công tác xã hội có thể làm gì

để giảm thiểu tình trạng sử dụng ma túy hiện nay? CTXH là một khoa học, một hoạt
động chuyên nghiệp, có hệ thống triết lý, giá trị riêng, CTXH vận dụng lý thuyết, kỹ

- Điều tra Xã hội học về thực trạng cung cấp các dịch vụ Công tác xã hội đối với
người sử dụng ma túy tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời phân tích, đánh giá chất lượng
dịch vụ CTXH mà NSDMT đang sử dụng tại CSCN ma túy.
- Thử nghiệm mô hình tham vấn nhóm đối với người sử dụng ma túy;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các dịch vụ CTXH đối với
người sử dụng ma túy.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ công tác xã hội đối với người sử dụng ma túy từ thực tiễn các Trung tâm

Chữa bệnh- Giáo dục – Lao động – Xã hội thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung nghiên cứu:
Dịch vụ CTXH trong hỗ trợ người sử dụng ma túy khá đa dạng, trong phạm vi
của đề tài luận án tập trung nghiên cứu vào 5 loại hình dịch vụ đó là: Dịch vụ giáo dục
– truyền thông; Dịch vụ tham vấn; Dịch vụ hỗ trợ chăm sóc y tế; Dịch vụ hỗ trợ học
nghề, tìm việc làm; Dịch vụ hỗ trợ pháp lý
3


*Về khách thể nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trên 3 nhóm khách thể:
-

Người sử dụng ma túy hiện đang cai nghiện ma túy tại các Cơ sở cai nghiện
số 1 và số 05 (368 người sử dụng ma túy);

-

Cán bộ quản lý và làm việc trực tiếp với người sử dụng ma túy (10 người)

Giả thuyết 1: Tình hình người sử dụng ma túy hiện nay tại Việt Nam ngày có
diễn biến phức tạp và sử dụng đa dạng các loại ma túy tổng hợp do nhiều yếu tố tác
động. Việt Nam có nhiều nỗ lực trong công tác phòng chống ma túy.
Giả thuyết 2: Công tác xã hội có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người sử
dụng ma túy cai nghiện và dự phòng tái nghiện. Người sử dụng ma túy tại Cơ sở cai
4


nghiện hiện nay có nhu cầu, mong muốn được sử dụng dịch vụ Công tác xã hội. Tuy
nhiên, nhận thức của họ về dịch vụ Công tác xã hội còn hạn chế do nhiều yếu tố tác
động.
Giả thuyết 3: Thực trạng cung cấp dịch vụ Công tác xã hội tại cơ sở cai nghiện
ma túy hiện nay còn hạn chế, chất lượng và hiệu quả chưa đáp ứng được nhu cầu của
người sử dụng ma túy, có nhiều yếu tố tác động thuận chiều đến chất lượng và hiệu
quả của dịch vụ công tác xã hội như điều kiện, cơ sở vật chất trang thiết bị, đặc điểm
tâm lý của người sử dụng ma túy, chính sách pháp luật, điều kiện hoàn cảnh gia đình,
mối quan hệ xã hội…
Giả thuyết 4: Có nhiều giải pháp giúp Các cơ sở cai nghiện tăng cường khả
năng cung cấp dịch vu công tác xã hội đối với người sử dụng ma túy. Người sử dụng
ma túy có sự thay đổi tích cực hơn khi được sử dụng dịch vụ Công tác xã hội
3.5 Khung phân tích

Thể chế, chính sách pháp luật

Điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị
của Cơ sở cung cấp dịch vụ

Dịch vụ Công
tác xã hội với
người sử dụng

Đặc điểm và mức độ
nghiện của người sử dụng
Điều kiện hoàn cảnh gia
đình của người sử dụng ma
túy

4. Hỗ trợ học
nghề, tìm việc làm
5. Hỗ trợ pháp ý

Các mối quan hệ xã hội của
người sử dụng ma túy

5

Dự phòng tái

nghiện


3.6 Khung nghiên cứu (Research Paradigm)

Quá trình nghiên cứu: (Processing - P)
Cơ sở lý luận vê ma túy, NSDMT; lý luận về
dịch vu và dịch vụ CTXH với NSDMT; lý

:

Đầu vào
(Input- I)

thể, khi nghiên cứu dịch vụ CTXH đối với người sử dụng ma túy, đề tài chú ý nghiên
cứu nội dung này trong mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động qua lại của yếu tố kinh tế,
văn hóa, xã hội, pháp luật, trong bối cảnh Việt Nam đang trên con đường hội nhập nền
kinh tế quốc tế và trên lộ trình phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp.
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng quy luật đấu tranh giữa các
mặt đối lập giữa cán bộ cai nghiện với người sử dụng ma túy trong quá trình cai
nghiện. Họ luôn có mong muốn, khát khao cai nghiện nhưng thực tế khi họ đã nghiện
ma túy, họ phụ thuộc vào chất gây nghiện, nên rất khó khăn trong việc kiểm soát cảm
xúc, hành vi của bản thân, tìm mọi cách sử dụng ma túy bất chấp hậu quả của nó.
Trong tư tưởng của họ luôn có mâu thuẫn giữa nhận thức, cảm xúc và hành vi. Bên
cạnh đó, họ còn gặp phải mâu thuẫn trong mối quan hệ với người thân, cán bộ cai
nghiện hay mối quan hệ xã hội. Vì vậy, khi có sự tác động hỗ trợ giúp họ giải quyết
các mâu thuẫn giữa các mặt đối lập sẽ tạo động lực thúc đẩy quá trình cai nghiện của
họ nhanh hơn và có hiệu quả hơn.

6


Theo quan điểm hệ thống: xem xét sự vật trong chỉnh thể thống nhất. Nghiên
cứu dịch vụ công tác xã hội trong mối quan hệ kinh tế, xã hội và pháp luật. Cung cấp
dịch vụ CTXH cho NSDMT mang tính tổng thể toàn diện về sức khỏe thế chất, tinh
thần, hỗ trợ xã hội và kinh tế, pháp lý…NSDMT là tiểu hệ thống nằm trong hệ thống
lớn hơn bao gồm gia đình, nhà trường và xã hội hay hệ thống luật pháp, chính sách.
Đội ngũ làm nghề có khả năng cung cấp dịch vụ công tác xã hội một cách tổng thể,
toàn diện và chuyên sâu sẽ giúp người sử dụng ma túy được có được những lợi ích
thiết thực và duy trì không sử dụng lại ma túy.
Quan điểm lịch sử: nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội tại các CSCN tại Thành
phố, Hà nội. (xem xét sự vật trong những hoàn cảnh cụ thể). Nhóm người sử dụng ma
túy tại Trung tâm. Thời gian tiến hành từ 2016 đến 2019 trong thế kỷ thứ 21.
Quan điểm thực tiễn: Nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người sử

Chọn mẫu nghiên cứu: NCS sử dụng phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên, dựa vào
Công thức chọn mẫu Slovin (1884) (Theo Chu Thị Kim Loan, dẫn từ Consuelo và
cộng sự, 2007)[73]
Theo số liệu cung cấp bởi Sở Lao động và Thương binh xã hội Hà Nội năm
2017, hiện nay số NSDMT đang được quản lý tại 07 Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục
– Lao động – Xã hội (Cơ sở cai nghiện- CSCN) thành phố Hà Nội là khoảng 2225
người). Vậy, tổng số mẫu nghiên cứu là 368 người. CSCN số 01 là 214 người sử dụng
ma túy (NSDMT), CSCN số 05 là 154 người sử dụng ma túy (NSDMT). (Xem phần
phụ lục đính kèm)
4.2.4 Phương pháp chuyên gia
NCS tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia hướng dẫn khoa học, các chuyên
gia điều trị nghiện, chuyên gia CTXH và các giảng viên Đại học, các chuyên gia trong
Hội thảo khoa học cấp Khoa về dịch vụ CTXH trong điều trị nghiện ma túy và các
điều kiện, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH cho người sử
dụng mat túy, các giải pháp nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ CTXH.
4.2.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Luận án sử dụng một số phương pháp thống kê toán học và hệ thống xử lý số
liệu bằng phần mềm SPPS.
NCS tiến hành sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý số liệu (tính
giá trị trung bình X , độ lệch chuẩn, hệ số tương quan Spearman (r)...), kiểm định bằng
chỉ số Cronbach’Alpha, Anova…, so sánh kết quả nghiên cứu ở NSDMT hai Cơ sở cai
nghiện để thấy rõ bức tranh toàn cảnh về thực trạng dịch vụ có sự khác biệt hay không
tại những Cơ sở cai nghiện ở những địa bàn khác nhau (Phụ lục 2).
4.2.6 Phương pháp thực nghiệm
Được tiến hành trên một nhóm 7 người sử dụng ma túy tại CSCN về mô hình
tham vấn nhóm. Thời gian tiến hành thực nghiệm trong vòng 6 tháng, hai tuần 1 buổi
sinh hoạt nhóm. Tổng số là 12 buổi tham vấn nhóm. Sau thời gian thực nghiệm so sánh
kết quả trước và sau thực nghiệm, đồng thời so sánh nhóm thực nghiệm với nhóm đối
chứng về sự thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của NSDMT và đánh giá hiệu quả của
mô hình dịch vụ tham vấn nhóm đối với người sử dụng ma túy tại CSCN.

7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả, danh
mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ Công tác xã hội với
người sử dụng ma túy
Chương 2: Những vấn đề lý luận về dịch vụ Công tác xã hội với người sử dụng
ma túy
Chương 3: Thực trạng các dịch vụ Công tác xã hội đối với người sử dụng ma

túy tại các Cơ sở cai nghiệnTrung tâm chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội và
kết quả thực nghiệm tham vấn nhóm với người sử dụng ma túy
Chương 4. Định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ Công tác xã hội
đối với người sử dụng ma túy từ thực tiễn các Trung tâm chữa bệnh- Giáo dục- Lao

động xã hội

9


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ
HỘI VỚI NGƢỜI SỬ DỤNG MA TÚY
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của nƣớc ngoài
1.1.1 Một số nghiên cứu về ma túy, người sử dụng ma túy
Có nhiều công trình nghiên cứu về ma túy, NSDMT. Các nghiên cứu đã giải
thích ma túy là gì, tác hại của ma túy, chất gây nghiện là như thế nào, phân loại các
chất gây nghiện; NSDMT, người nghiện ma túy là gì, đồng thời chỉ ra những đặc điểm
của NSDMT.
Nghiên cứu về ma túy, nhóm tác giả Redfern, NSW, Australia: Tosca Press,
(1996) đã khẳng định "Không giống như rượu hoặc thuốc lá, heroin không gây độc hại

dụng chất gây nghiện và sự trải nghiệm nó, nghiện là gì, nguyên nhân và các yếu tố tác
động đến sử dụng ma túy dưới các góc độ về tâm - sinh lý - xã hội. Đồng thời, các
nghiên cứu trên đã đề cập đến nhu cầu của người nghiện chất và đưa ra một số định
hướng và biện pháp khắc phục trong hỗ trợ điều trị nghiện ma túy. Dưới góc độ
CTXH, NCS chưa tìm được nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm, khó khăn và
mong muốn trợ giúp của NSDMT.
11


1.1.2. Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người sử dụng
ma túy
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực dịch vụ
từ đầu thập niên 1980 trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như kinh tế, văn hóa, giáo
dục. Tuy nhiên, dưới góc độ CTXH thì đây còn là lĩnh vực cần được quan tâm, nghiên
cứu sâu hơn. CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp, vì thế có nhiều công
trình nghiên cứu CTXH, các chính sách an sinh xã hội. Về dịch vụ CTXH và cách thức
triển khai dịch vụ CTXH hầu như được phát triển mạnh ở các nước phát triển.
Những nghiên cứu về mặt lý luận và thực hành cho thấy hầu như các tác giả đã
nhấn mạnh vai trò của đào tạo chuyên nghiệp cho đội ngũ tham gia cung cấp dịch vụ
CTXH. Nhóm tác giả như C. Zastrow (1985) hay Hepworth (1997), vào những năm
1970 đã nghiên cứu những can thiệp CTXH cá nhân, gia đình và nhóm thông qua việc
cung cấp các dịch vụ CTXH với những hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp [121].[122].
[146]. Tác giả W. Robert và H. Robert (1976) nghiên cứu can thiệp cá nhân và gia đình
thông qua dạng dịch vụ can thiệp nhóm chia sẻ cảm xúc và học hỏi hành vi ứng phó.
Nghiên cứu đã chỉ ra dịch vụ tham vấn nhóm và gia đình được sử dụng trong CTXH
như một môi trường hữu hiệu cho sự can thiệp thay đổi hành vi.[62]. Nhóm tác giả
Geoffrey L. Cohen and David K. Sherman (2014) đã bàn về sự thay đổi tâm lý thông
qua tự khẳng định bản thân và can thiệp tâm lý xã hội. Đây là những can thiệp rất hữu
hiệu nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách.[125]
Trên thế giới, dịch vụ CTXH phát triển mạnh, đa dạng và theo hướng chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status