VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN BÁ NHẬT
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƢỜI
NGHIỆN MA TÚY TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI
TỈNH
HÀĐOAN
NAM
LỜI CAM
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc
Mãkết
số quả nêu :trong60.90.01.01
lập của tôi. Các số liệu,
Luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Hồi Loan
Nguyễn Bá Nhật
...................................................................................................................................44
2.3. Tiến trình công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp ngƣời nghiện ma túy đang
trị liệu nghiện ...........................................................................................................50
Chƣơng 3: ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
TRONG TRỢ GIÚP MỘT CA NGƢỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG TRỊ LIỆU
TẠI TRUNG TÂM ..................................................................................................52
3.1. Lý do ứng dụng công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp ngƣời nghiện ma
túy đang trị liệu nghiện ...........................................................................................52
3.2 Nội dung và phƣơng pháp thực hiện ...............................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BLĐTBXH
: Bộ Lao động Thƣơng binh xã hội
CPCTNXH
: Cục Phòng chống tệ nạn xã hội
CTXH
: Công tác xã hội
Bảng 2.4: Vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ trợ giúp ........................49
Bảng 2.5: Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức.............................................50
Bảng 3.1: Vấn đề thân chủ gặp phải .........................................................................56
Bảng 3.2: Bảng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ ..................................63
Bảng 3.3: Xây dựng bảng kế hoạch trị liệu cho thân chủ .........................................64
Bảng 3.4: Kế hoạch giải quyết vấn đề cho thân chủ .................................................68
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ sinh thái thân chủ...........................................................................61
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phả hệ thân chủ ..............................................................................61
Sơ đồ 3.3: Mô hình hỗ trợ nguồn lực cho thân chủ ..................................................70
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đƣờng lối mở cửa và hội nhập Quốc tế của Việt Nam đã mang lại nhiều
thành tựu hết sức quan trọng về kinh tế, văn hóa và xã hội, bên cạnh những mặt tích
cực còn xuất hiện mặt trái của nó. Đó là tình hình tội phạm và vấn đề tệ nạn xã hội,
trong đó vấn đề nghiện ma tuý có xu hƣớng ngày càng gia tăng và trở thành vấn nạn
gây hậu quả hết sức nghiêm trọng.Theo báo cáo điều tra của CPCTNXH BLĐTBXH: Năm 2015 cả nƣớc có 204.400 ngƣời nghiện ma túy có hồ sơ quản lý
trong đó 19% là nghiện ma túy tổng hợp; gần 50% ngƣời nghiện độ tuổi lao động từ
18-30; 62% tổng số ngƣời sau cai nghiện không có việc làm...Tỷ lệ tái nghiện ở các
địa phƣơng trong cả nƣớc dao động từ 85%- 95%. Một trong những nguyên nhân
đƣợc các chuyên gia, các cấp quản lý đề cập tới đó là các phƣơng pháp trợ giúp
ngƣời cai nghiện chƣa phù hợp, hầu hết ngƣời nghiện chƣa tự giác và hợp tác trong
quá trình cai nghiện. Vấn đề tái nghiện kéo theo hàng loạt hệ lụy cho bản thân, cho
gia đình ngƣời nghiện ma túy và sự phát triển an ninh, kinh tế, chính trị xã hội [2].
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm đến công tác cai
nghiện ma tuý và giải quyết vấn đề liên quan đến ngƣời nghiện ma túy. Mặc dù
đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức về giải quyết việc làm trong bối cảnh
suy thoái kinh tế toàn cầu. Nhiều chƣơng trình, dự án, mô hình cai nghiện cho
tài của mình.
Trong nghiên cứu của cơ quan can thiệp lạm dụng chất gây nghiện của
Scotland 2000 , với đề tài: “Hƣớng đến giáo dục đào tạo và việc làm cho hoạt động
phục hồi của ngƣời sử dụng ma túy đã chỉ ra: hầu hết ngƣời trong giai đoạn cai
nghiện đều đang thất nghiệp. Tồn tại một mối quan hệ mật thiết giữa sức khỏe thể
chất, sức khỏe tâm thần và khả năng tìm đƣợc việc làm của ngƣời sử dụng ma túy.
Việc làm là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tích cực đến đến quá trình điều trị của
ngƣời cai nghiện [29]. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng những ngƣời sử dụng ma
túy rất hạn chế về cơ hội để tiếp cận với các dịch vụ xã hội nhƣ giáo dục - đào tạo
và việc làm. Những yêu cầu và tiêu chuẩn của nhà tuyển dụng, những thủ tục lao
động là những rào cản lớn đối ngƣời sau cai nghiện tiếp cận với các cơ hội việc làm.
Kết quả của nghiên cứu này nhằm hỗ trợ các địa phƣơng đƣa ra những giải pháp tốt
nhất để ngƣời nghiện ma túy dễ dàng tiếp cận đƣợc với các dịch vụ nhƣ giáo dục đào tạo và cơ hội việc làm.
2
Trong một nghiên cứu của tác giả Copello.A và Orford.J 2002 đã tiến hành
nghiên cứu với các thành viên gia đình tại Anh, Mê hi cô, Úc và Ý có ngƣời nghiện
ma túy. Nghiên cứu này ƣớc tính số gia đình có ngƣời nghiện ma túy nhận đƣợc sự
hỗ trợ của Nhà nƣớc nhƣng thƣờng thất bại. Đồng thời, xem x t các mối đe dọa đến
bản thân và gia đình ngƣời nghiện, gồm cảm xúc, xã hội, tài chính. Nghiên cứu này
cũng cho thấy nguy cơ trẻ em sống trong gia đình có ngƣời nghiện sẽ có nguy cơ bị
lạm dụng, bị bỏ mặc và tổn thƣơng cao hơn. Những phát hiện của nghiên cứu này
cũng đề xuất phát triển các dịch vụ hỗ trợ và đề cao vai trò của gia đình trong trợ
giúp ngƣời nghiện ma túy. Mặc dù đã đề cập đến các khó khăn của gia đình của
ngƣời nghiện ma túy tuy nhiên nghiên cứu này chƣa đề cập đến những khó khăn xuất
phát từ chính bản thân ngƣời nghiện khi không muốn tìm kiếm sự giúp đỡ. Nhƣ vậy
đối với đề tài nghiên cứu của mình tôi dựa trên nghiên cứu này trong vấn đề can thiệp
với thân chủ của mình, kết nối các nguồn lực và đặc biệt đề cao vai trò trợ giúp của
phạm tội. Nghiên cứu này cũng chỉ ra những ngƣời sử dụng ma túy dạng nặng nhƣ
heroin và cocaine thì khả năng lao động thấp hơn những ngƣời bình thƣờng cùng độ
tuổi[24]. Nghiên cứu này đặc biệt nhấn mạnh vào những cản trở chủ quan của ngƣời
nghiện ma túy trong cuộc sống. Đa số ngƣời nghiện ma túy kém tự tin và có những
vấn đề về sức khỏe thể chất và tâm thần, thiếu kỹ năng và kiến thức. Ngƣời nghiện
ma túy còn gặp phải những trở ngại bắt nguồn từ sự kỳ thị xã hội. Mặc dù trong
nghiên cứu đã phân tích rất kỹ sự ảnh hƣởng không tốt từ các yếu tố chủ quan. Tuy
nhiên, nghiên cứu đi sâu vào các đề xuất biện pháp hỗ trợ từ bên ngoài chứ chƣa
đánh giá để vƣợt qua khó khăn đó bản thân ngƣời nghiện ma túy cần làm gì.
Trang web của Trung tâm hỗ trợ ngƣời sau cai nghiện (Addiction help
Center đã có bài viết làm thế nào để có những biến đổi tích cực về công việc cho
ngƣời nghiện ma túy. Bài viết đã phân tích ảnh những ảnh hƣởng tiêu cực của việc
sử dụng ma túy đến cuộc sống ngƣời nghiện ma tuý cũng nhƣ tiến trình điều trị
phục hồi cho họ. Những ngƣời nghiện ma túy và các loại thuốc gây nghiện khác sẽ
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nhận thức, hành vi của họ. Họ có xu hƣớng dùng
thuốc thƣờng xuyên với liều lƣợng ngày càng lớn, bất chấp rủi ro để có đƣợc ma túy
khi cần. Nhiều ngƣời trong số họ bị mất việc làm do sử dụng ma túy. Để họ vƣợt
qua đƣợc tình trạng khó khăn khi cai nghiện, cần phải giúp họ tiếp cận với một tiến
trình trị liệu chuyên nghiệp... Trình độ chuyên môn, giáo dục, kỹ năng và kinh
4
nghiệm có thể là các tiêu chuẩn để đƣợc lựa chọn. Đối với những ngƣời lao động là
ngƣời nghiện đang trong giai đoạn điều trị, Chính phủ cần đƣa ra những chế độ lao
động phù hợp với điều kiện, tình trạng điều trị của họ nhƣ về thời gian, tính chất
công việc, thông tin y tế [26]. Nhóm nghiên cứu đã phân tích sâu tác hại của ma tuý
đến sức khoẻ, kinh tế, việc làm của ngƣời nghiện ma túy cũng nhƣ đề cập đến các
yếu tố chủ quan, khách quan cần thay đổi để có thể giúp họ có đƣợc việc làm. Trong
nghiên cứu đã đề cập đến việc cần đào tạo nghề, tăng cƣờng kỹ năng, kinh nghiệm
tiếp cận cơ hội việc làm cho ngƣời nghiện ma túy. Mặc dù đã chú ý tới việc tác
nay ở Việt Nam đã thu hút đƣợc nhiều nhà khoa học và các cơ quan chức năng quan
tâm, gồm các hƣớng nghiên cứu sau: Hƣớng nghiên cứu nhu cầu việc làm của ngƣời
nghiện ma tuý, các nguyên nhân nghiện ma tuý và cơ chế trị liệu cho ngƣời nghiện
ma túy; Hƣớng nghiên cứu đặc điểm nhân cách của ngƣời nghiện ma tuý và biện
pháp trị liệu cho ngƣời nghiện ma túy; Hƣớng nghiên cứu thị trƣờng lao động, tƣ
vấn hƣớng nghiệp và tổ chức việc làm cho ngƣời sau cai nghiện. Dƣới đây chúng
tôi sẽ nêu dẫn các nghiên cứu cụ thể.
- Hướng nghiên cứu nhu cầu việc làm của người nghiện ma tuý, các
nguyên nhân nghiện ma tuý và cơ chế trị liệu cho người nghiện ma túy:
Tác giả Trần Nhu, Hồ Bá Thâm (2008), đã đề cập đến các nguyên nhân của
việc nghiện ma tuý. Trong đó phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan. Các
tác giả cho rằng việc nghiện ma tuý có thể do các xung đột, các rối nhiễu: gia đình
ly hôn, gia đình có bạo hành, bạo lực [16]. Cách tiếp cận này tập trung vào quá trình
phát triển, đặc biệt là thời thơ ấu của con ngƣời và cho rằng những lệch lạc của sự
phát triển sẽ kéo theo những rối nhiễu hành vi đƣợc cụ thể hóa ở trƣờng hợp nghiện
ma túy. Trong quá trình trị liệu Phân tâm, nếu hóa giải đƣợc những xung đột vô
thức này của ngƣời nghiện thì họ có thể giúp họ không cần phụ thuộc vào ma túy.
Từ luận điểm này, các tác giả đề cập đến việc sử dụng lao động trị liệu nhƣ là liệu
pháp hành vi cho quá trình phục hồi cho ngƣời nghiện ma túy. Yếu tố chủ quan và
khách quan của ngƣời nghiện ma tuý sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình cai nghiện,
dạy nghề và tạo việc làm cho ngƣời nghiện ma túy. Kết quả nghiên cứu đã đề cập
đến các yếu tố bên trong (sinh học, tâm lý cá nhân), yếu tố bên ngoài (tâm lý - xã
hội nhƣ hệ thống tác động trực tiếp đến nhu cầu học nghề, nhu cầu việc làm của
ngƣời nghiện ma túy. Khi đánh giá nhu cầu học nghề của ngƣời nghiện ma túy, các
tác giả đã nhấn mạnh yếu tố sinh học trong thoả mãn nhu cầu việc làm của ngƣời
6
nghiện ma túy với tƣ cách là một yếu tố quan trọng trong hệ thống tác động. Mặc dù
cứu nhu cầu việc làm của ngƣời nghiện ma túy dựa trên lý luận khoa học tâm lý.
Đặc biệt chƣa xây dựng đƣợc thang đo mức độ biểu hiện nhu cầu việc làm dƣới góc
độ tâm lý học.
- Hướng nghiên cứu đặc điểm nhân cách của người nghiện ma tuý và biện
pháp trị liệu cho người nghiện ma túy:
Tác giả Phan Mai Hƣơng 2005 , đã đề cập đến đặc điểm nhân cách, hoàn
cảnh xã hội của thanh thiếu niên nghiện ma tuý [9]. Theo cách tiếp cận này, việc sử
dụng ma túy có thể đƣợc quan niệm nhƣ hành vi giải quyết các vấn đề tạm thời
trong việc thiếu thích nghi trƣớc các nhiệm vụ phát triển, tự lập hóa, hòa nhập vào
nhà trƣờng và xã hội… Việc dùng ma túy có thể làm con ngƣời hòa nhập dễ dàng
hơn vào xã hội, sửa chữa ý nghĩ hèn k m và các rối nhiễu cảm xúc gây ra do thiếu
thích nghi hoặc do điều kiện sống không thuận lợi. Nguyên nhân của việc thiếu
thích nghi đƣợc vận dụng lý thuyết hành vi để phân tích là do cá nhân thiếu các kỹ
năng xã hội, thiếu hụt quá trình làm chủ, loạn chức năng nhận thức, sự thiếu tự tin.
Chính những điều này làm họ mẫn cảm với các ảnh hƣởng xã hội và dễ bị tổn
thƣơng: ảnh hƣởng của bạn bè, cha mẹ, của truyền thông... Nhƣ vậy, quan điểm
nghiên cứu đƣa ra cần lƣu ý là việc giáo dục và sửa đổi hành vi nghiện ma tuý cần
phải bắt đầu đồng bộ từ việc nâng cao nhận thức và hình thành kỹ năng sống cho
ngƣời nghiện trong việc ứng phó với các vấn đề khác nhau từ cuộc sống.
Tác giả Lê Hồng Minh (2007), trong nghiên cứu đã đề cập tới vai trò quan
trọng của tƣ vấn hƣớng nghiệp cho thanh niên sau cai [14]. Tác giả cho rằng, tƣ vấn
viên hƣớng nghiệp phải là những ngƣời có kinh nghiệm về trắc nghiệm hƣớng
nghiệp, hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động. Đội ngũ tƣ vấn viên
hƣớng nghiệp phải đƣợc bồi dƣỡng thêm về nghiệp vụ hƣớng nghiệp khoa học, có
kiến thức và kỹ năng lắng nghe, chẩn đoán tâm lý nghề nghiệp, sử dụng trắc nghiệm
đánh giá đặc điểm tâm sinh lý, kỹ năng và xu hƣớng nghề nghiệp, hiểu biết về thế
giới nghề nghiệp, thị trƣờng, đặc điểm lao động và tâm lý nghề nghiệp, tình hình
phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng và yêu cầu lao động… Hoạt động tƣ vấn hƣớng
nghiệp phải là sự phối hợp của các ban ngành địa phƣơng. Hay nói đúng hơn cần
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận về công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ ngƣời
nghiện ma túy, phân tích thực trạng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ ngƣời
nghiện ma túy, ứng dụng phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp 01 ca
ngƣới nghiện ma túy.
9
- Đề xuất một số kiến nghị giúp cho hoạt động công tác xã hội cá nhân trong
việc hỗ trợ ngƣời nghiện ma túy Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã
hội tỉnh Hà Nam đạt đƣợc hiệu quả cao hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng của hoạt động công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ
trợ ngƣời nghiện ma túy Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh
Hà Nam.
- Ứng dụng phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp 01 ca ngƣời
nghiện ma túy.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu trên các khách thể sau :
- Nghiên cứu bảng hỏi với 82 ngƣời nghiện ma túy;
- Tiến hành phỏng vấn sâu với đối tƣợng trong đó có 1 ngƣời ban lãnh đạo
trung tâm, 2 cán bộ trung tâm, 3 ngƣời nhà học viên, 4 học viên cai nghiện tại
Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Hà Nam.
4.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2016
4.3. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động
xã hội tỉnh Hà Nam.
4.4. Giới hạn nội dung nghiên cứu
gia giáo dục, y tế, công tác xã hội về những vấn đề liên quan đến việc trợ giúp ngƣời
nghiện ma túy.
5.4. Phương pháp thực nghiệm
Dựa vào việc phân tích vấn đề và các nhóm nguyên nhân chính tác động tới
ngƣời nghiện ma túy. Vận dụng những lý thuyết, kỹ năng và xây dựng mô hình giải
quyết vấn đề của thân chủ bằng cách sử dụng các phƣơng pháp CTXH mà nền tảng
là phƣơng pháp CTXH với cá nhân.
5.5. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Đối tƣợng sử dụng là phiếu trƣng cầu ý kiến.
- Lựa chọn 82 mẫu
- Khách thể nghiên cứu: 82 học viên cai nghiện ma tuý trong trung tâm.
11
- Cách thức chọn mẫu nhƣ sau: Lựa chọn phỏng vấn bằng phiếu trƣng cầu ý
kiến với cách chọn hết mẫu. Vì số lƣợng học viên trong trung tâm là 82 học viên
trong thời điểm hiện tại nên ngƣời nghiên cứu muốn điều tra trên tất cả các biến.
Cơ cấu mẫu giới tính của các em học viên đã tham gia trả lời:
Giới tính
Nam
Nữ
Tổng
Số lƣợng
76
6
82
%
còn thiếu trong bảng phân tích số liệu định lƣợng. Tiến hành phỏng vấn sâu với đối
tƣợng trong đó có 1 ngƣời ban lãnh đạo trung tâm, 2 cán bộ trung tâm, 3 ngƣời nhà
học viên, 4 học viên cai nghiện.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tƣợng học viên cai nghiện : Nhằm tìm hiểu những
khó khăn học viên đang gặp phải trong các vấn đề mà học viên quan tâm. Tìm hiểu
thực trạng việc cai nghiện của bản thân các học viên, mong muốn hỗ trợ can thiệp
trƣớc, trong và sau quá trình cai nghiện.
* Phóng vấn sâu nhóm đối tƣợng cán bộ trung tâm nhằm tìm hiều khó khăn
học viên gặp phải trong quá trình cai nghiện thông qua cách nhìn của cán bộ trung
tâm, xác định độ chân thực qua lời nói của học viên cũng nhƣ thân chủ của tôi.
Thông qua các cán bộ trung tâm nắm bắt đƣợc các hình thức trợ giúp hiện tại trong
trung tâm, các thuận lợi khó khăn trong quá trình cai nghiện của học viên, những
12
yếu tố gây bất lợi trong quá trình trị liệu cũng nhƣ việc thực thi chính sách trợ giúp
học viên cai nghiện trong trung tâm.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tƣợng ban lãnh đạo trung tâm nhằm tìm hiểu
những khó khăn học viên gặp phải dƣới cách nhìn của nhà quản lý. Các chính sách
trợ giúp các học viên hiện tại trong trung tâm. Nhu cầu mong đợi can thiệp hỗ trợ
giải quyết các vấn đề các học viên gặp phải. Những tồn tại khó khăn trong quá trình
triển khai thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nƣớc về ngƣời nghiện ma tuý,
những mong muốn đề xuất trong quá trình hỗ trợ can thiệp trị liệu.
* Phỏng vấn sâu nhóm đối tƣợng phụ huynh học viên cai nghiện nhằm tìm
hiểu những tâm tƣ suy nghĩ tình cảm của gia đình học viên đối với học viên, cũng
nhƣ dựa vào gia đình tìm nguồn lực hỗ trợ cho quá trình can thiệp trị liệu với thân
chủ của mình.
5.7. Phương pháp công tác xã hội cá nhân
CTXH cá nhân là một phƣơng pháp can thiệp (của CTXH quan tâm đến
những vấn đề về nhân cách mà một thân chủ cảm nghiệm. Mục đích của CTXHCN
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội trong trợ giúp ngƣời nghiện ma túy
Chƣơng 2: Thực trạng công tác xã hội đối với ngƣời nghiện ma túy từ thực
tiễn Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Hà Nam.
Chƣơng 3: Ứng dụng phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp 01
ca ngƣời nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh
Hà Nam.
14
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHIỆN MA TÚY
1.1. Cơ sở lí luận về công tác xã hội và công tác xã hội cá nhân đối với
ngƣời nghiện ma túy
1.1.1 Công tác xã hội
1.1.1.1. Khái niệm công tác xã hội
Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn ứng dụng
trong hệ thống an sinh xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới từ gần một thế kỷ nay.
Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi nền văn hoá khác nhau, sự phát triển công
tác xã hội không đồng đều thì CTXH đƣợc hiểu và định nghĩa khác nhau. Dƣới đây
là một số định nghĩa về CTXH.
Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp CTXH Quốc tế IFSW tại Hội nghị Quốc tế
Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã
hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con ngƣời, sự tăng quyền lực và
giải phóng cho con ngƣời, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và
dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con ngƣời và các hệ thống xã hội.
CTXH can thiệp ở những điểm tƣơng tác giữa con ngƣời và môi trƣờng của họ.
Nhân quyền và công bằng là nguyên tắc căn bản của công tác xã hội [17, tr. 25 -27].
Từ thực tiễn hoạt động CTXH ở Việt Nam, Nguyễn Hồi Loan đƣa ra khái
Trong luận văn này, chúng tôi đồng ý với khái niệm của tác giả Nguyễn Hồi
Loan và sử dụng khái niệm này làm khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn này.
1.1.1.2. Khái niệm nhân viên công tác xã hội
Nhân viên xã hội (Social worker) đƣợc Hiệp hội các nhà Công tác xã hội
chuyên nghiệp Quốc tế - IASW định nghĩa: “Nhân viên xã hội là ngƣời đƣợc đào
tạo và trang bị các kiến thức và kỹ năng trong công tác xã hội, họ có nhiệm vụ: Trợ
giúp các đối tƣợng nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc
sống; Tạo cơ hội để các đối tƣợng tiếp cận đƣợc nguồn lực cần thiết; Thúc đẩy sự
tƣơng tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trƣờng tạo ảnh hƣởng tới chính
sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng
đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn [12, tr. 143 - 144].
16
1.1.2. Công tác xã hội với người nghiện ma túy
1.1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội với người nghiện ma túy
CTXH với ngƣời nghiện ma túy là hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực
CTXH mà ở đó NVCTXH sử dụng kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp chuyên môn
nhằm trợ giúp ngƣời nghiện ma túy nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng
cƣờng thực hiện chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trƣờng xã hội về chính
sách, nguồn lực và dịch vụ liên quan tới việc đảm bảo thực hiện các quyền, nghĩa vụ
cơ bản của ngƣời nghiên ma túy.
1.1.2.2. Các hoạt động công tác xã hội trong trợ giúp người nghiện ma túy
Để trợ giúp ngƣời nghiện ma túy có thể lựa chọn một hoặc thực hiện đồng bộ
nhiều hoạt động để hỗ trợ và giúp đỡ thân chủ đối phó với khó khăn đang gặp phải.
Bao gồm các nội dung chính sau:
* Tham vấn/tƣ vấn cho ngƣời nghiện ma túy về các kiến thức cơ bản về ma
túy, về nghiện ma túy, về hỗ trợ ngƣời nghiện ma túy trong cai nghiện; hòa nhập
công đồng sau khi cai; các vấn đề về chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
tính bền vững và nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma tuý; quản lý, tiếp cận
đối với ngƣời sau cai nghiện bằng biện pháp đa dạng, toàn diện, liên tục; đồng thời
cung cấp có chất lƣợng các hoạt động y tế, tâm lý, xã hội, việc làm kết hợp các biện
pháp giảm hại của ngƣời sử dụng ma tuý và dự phòng hạn chế lây nhiễm HIV/AIDS
do tiêm chích ma tuý. Đặc biệt, hoạt động của CLB đƣợc tổ chức sinh hoạt 1
tháng/lần. Những buổi sinh hoạt này, các thành viên trong CLB sẽ đƣợc tƣ vấn cá
nhân, tƣ vấn nhóm, tổ chức nói chuyện chuyên đề, kiểm tra nƣớc tiểu giám sát dự
phòng tái nghiện; đồng thời CLB còn tổ chức họp với các thành viên gia đình
những đối tƣợng này để hỗ trợ, giúp đỡ họ tái hoà nhập cộng đồng. Không chỉ vậy,
CLB còn thiết lập mạng lƣới chuyển tiếp dịch vụ và kết nối ngƣời sau cai nghiện
với các dịch vụ y tế và xã hội bằng cách giới thiệu những ngƣời sau cai nghiện tới
các dịch vụ y tế, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS và các bệnh nhiễm trùng cơ hội; giao
ban với các tổ chức cung cấp dịch vụ để phản hồi và nâng cao chất lƣợng cung cấp
và chuyển tiếp dịch vụ tại mỗi địa bàn thí điểm...
Sinh hoạt tại CLB, ngƣời sau cai sẽ cảm nhận đƣợc sự thƣơng yêu, đùm bọc
của cộng đồng. Trừ một số gia đình có khả năng lo công ăn việc làm cho con em
mình, c n đa phần những ngƣời đi cai về là thất nghiệp, hoặc rất khó khăn khi xin
18
việc làm bởi tâm lý nhiều doanh nghiệp rất "ngại" nhận họ. Trong khi đó, với ngƣời
đi cai về, nếu để gián đoạn một thời gian thì không tránh khỏi “nhàn cƣ vi bất
thiện . Do đó, việc tạo ra một mô hình việc làm kết hợp quản lý ngƣời sau cai hiện
nay là một nhu cầu bức thiết và cần thiết phải đƣợc triển khai rộng .
+ Dự phòng tái nghiện
Dự phòng tái nghiện là một phần rất quan trọng trong quá trình phục hồi sau
cai nghiện. Sau khi khách hàng đã chuyển sang giai đoạn tƣơng đối ổn định, họ cần
đƣợc xây dựng ngay kế hoạch dự phòng tái nghiện, cần đƣợc học tập để có kiến
thức, kỹ năng ph ng ngừa, vƣợt qua cả yếu tố nguy cơ.
tệ bạc, xấu xa và không có đủ lòng tin là sẽ sống tốt hơn đƣợc. Hỗ trợ ngƣời nghiện
ma túy để họ sẵn sàng từ bỏ ma túy để lấy lại lòng tự tin, tự trọng của bản thân. Chỉ
khi nào họ có đủ ý chí và nghị lực họ mới vƣợt qua đƣợc sự tự kỳ thị để sẵn sàng từ
bỏ ma túy và làm lại cuộc đời. Để có đƣợc điều này vai tò của cán bộ CTXH cơ sở
vô cùng quan trọng. Nâng cao nhận thức cho bản thân ngƣời nghiện ma túy để họ
có đầy đủ kiến thức về phòng chống tái nghiện, kiến thức liên quan đến tình dục an
toàn về pháp luật, chính sách để có kỹ năng ứng phó với các tình huống bị kỳ thị.
Trong gia đình, bản thân ngƣời nghiện ma túy cố gắng xây dựng lại mối quan hệ
với các thành viên khác trong gia đình. Tỏ ra có ích nhƣ các thành viên khác. Đối
với cơ sở y tế, khi bị phân biệt đối xử không công bằng ngƣời nghiện không bỏ
cuộc, không bỏ đi mà hãy dùng những lời nói nhã nhặn, cƣơng quyết yêu cầu đƣợc
đối xử công bằng. Việc đấu tranh đ i quyền bình đẳng khi xử dụng các dịch vụ y tế
nhƣ một công dân bình thƣờng sẽ góp phần quan trọng trong phòng chống kỳ thị và
phân biệt đối xử với ngƣời nghiện ma túy. Hỗ trợ ngƣời nghiện ma túy tham gia vào
các câu lạc bộ, các nhóm đồng đẳng, các buổi truyền thông để tuyên truyền cho
cộng đồng hiểu hơn về con đƣờng dẫn đến nghiện ma túy, những khó khăn đang
gặp phải mong muốn sự trợ giúp để thay đổi nhận thức của cộng đồng, giảm kỳ thị.
Giúp ngƣời nghiện ma túy có cơ hội nói lên tiếng nói của mình với các nhà chức
trách. Tăng cƣờng biện pháp hỗ trợ họ đƣợc tiếp cận với hệ thống pháp luật, chính
sách để họ hiểu đƣợc quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Hỗ trợ triển khai và nhân rộng mô hình phương pháp điều trị thay thế
(methadone)
Hiện nay, trên thế giới, liệu pháp điều trị cai nghiện hiệu quả là dùng thuốc
thay thế, trong đó có Methadone. Methadone là một chất đồng vận với chất dạng
20