“Quản lý trường hợp đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn cơ sở điều trị methadone xã hội hóa, thành phố hải phòng - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LƢƠNG THỊ HOÀI THU

QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI
NGƢỜI NGHIỆN MA TÖY TỪ THỰC TIỄN
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ METHADONE XÃ HỘI HÓA,
THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LƢƠNG THỊ HOÀI THU

QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI
NGƢỜI NGHIỆN MA TÖY TỪ THỰC TIỄN
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ METHADONE XÃ HỘI HÓA,
THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số
: 60.90.01.01


2.1. Vài nét về Cơ sở điều trị Methadone xã hội hóa và khách thể nghiên cứu 40
2.2. Thực trạng thực hiện nội dung quản lý trường hợp đối với người nghiện
ma túy tại Cơ sở điều trị Methadone xã hội hóa ........................................... 43
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường hợp đối với người
nghiện ma túy tại Cơ sở điều trị Methadone xã hội hóa ............................... 57
Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
TRƢỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ THỰC TIỄN CƠ
SỞ ĐIỀU TRỊ METHADONE XÃ HỘI HÓA, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 68
3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức ............................................................... 68
3.2. Biện pháp giáo dục - đào tạo .................................................................. 69
3.3. Biện pháp nâng cao năng lực, trình độ cho nhân viên công tác xã hội .. 70
3.4. Biện pháp tăng cường công tác hỗ trợ nguồn lực................................... 72
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 77


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt
AIDS

Giải thích
Acquered Immuno Deficiency Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
Antiretrovirus

ARV

Thuốc điều trị kháng vi rút sao chép ngược, là thuốc điều trị
đặc hiệu cho người nhiễm HIV.



DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1. Thang nhu cầu của Maslow.................................................................. 19
ảng 2.1 Một số thông tin chung về người nghiện ma túy .................................. 43
Bảng 2.2. Nội dung tuyên truyền của Cơ sở điều trị Methadone......................... 44
ảng 2.3

ánh giá mức độ thực hiện các loại hình tuy n truyền và mức độ tham

gia của người dân, người nghiện .......................................................................... 45
Bảng 2.4.

ánh giá mức độ hài l ng của người nghiện ma túy đối với các nội

dung tham vấn, tư vấn trước khi điều trị methadone ........................................... 47
Bảng 2.5.

ánh giá mức độ hài l ng của người nghiện ma túy đối với các nội

dung tham vấn, tư vấn trong khi điều trị .............................................................. 48
Bảng số 2.6.
thay thế

ánh giá về lợi ích của hoạt động tư vấn, tham vấn trong điều trị

ng Methadone ..................................................................................... 50

Bảng 2.7. ánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ ......... 52
mà Cơ sở điều trị đã kết nối ................................................................................. 52


túy có hồ sơ quản lý (tăng 20.134 người . Người nghiện ma túy đã xuất hiện ở
mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi song chủ yếu ở lớp trẻ: 76% trong số người
nghiện có độ tuổi dưới 35 tuổi; 60% số người sử dụng ma túy lần đầu ở độ tuổi
dưới 25 tuổi, trong đó 8% sử dụng ma túy lần đầu độ tuổi dưới 18 tuổi. Trước
đây, số người nghiện ma túy chủ yếu là nam giới, nhưng nh ng năm gần đây tỷ
lệ người nghiện ma túy là n đã gia tăng đáng kể.

ặc iệt việc sử dụng ma túy

trong nhóm gái án dâm và tình trạng nam tình dục đồng giới tại một số tỉnh,
thành phố đang là một vấn nạn li n quan đến nhiễm HIV/AIDS [3].
Trước thực trạng cai nghiện c n gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ thành công
không cao như hiện nay,

ảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính

sách và chỉ đạo triển khai nhiều phương pháp tích cực nh m giảm thiểu tình hình
sử dụng ma túy. Một trong nh ng iện pháp đang được Nhà nước triển khai
đồng ộ tr n hầu hết các tỉnh đó là chương trình điều trị thay thế nghiện chất
dạng thuốc phiện

ng Methadone, với mục ti u phấn đấu đến hết năm 2015 sẽ

có 80.000 người nghiện ma túy được điều trị thay thế

ng Methadone; nhưng

thực tế, đến tính đến tháng 3/2016, mới có 57 tỉnh, thành trong cả nước có cơ sở
điều trị Methadone, cung cấp dịch vụ cho 44.479 người nghiện ma túy, tương

hướng tới nhóm đối tượng nghiện ma túy tại cộng đồng vận dụng kiến thức
QLTH. Nghi n cứu hướng tới tìm hiểu các dịch vụ trong cộng đồng cũng như
các phương pháp kết nối, giám sát và điều phối dịch vụ một cách có hiệu quả.
Nghi n cứu cũng phân tích nh ng vấn đề của người nghiện ma túy tại cộng đồng
và đưa ra các phương pháp can thiệp li n quan tới QLTH. Ngoài ra các yếu tố
tác động cũng được phân tích để từ đó có nh ng đề xuất cụ thể [30].
Như vậy, có thể thấy các công trình nghi n cứu về QLTH ở nước ngoài nghi n
cứu nhiều về hiệu quả và tác động của QLTH đến người đang nghiện ma túy.

3


2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghi n cứu vấn đề nghiện ma túy, trong đó có nghi n cứu về người nghiện
điều trị thay thế Methadone được nhiều nhà nghi n cứu ở Việt Nam quan tâm.
Tuy nhiên, các nghi n cứu về QLTH đối với người nghiện ma túy nói chung và
người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng Methadone nói ri ng thì chưa thấy

có. Các nghi n cứu chỉ tập trung ở các hướng nghi n cứu sau:
- Hướng nghiên cứu nhu cầu việc làm của người nghiện ma túy, các nguyên
nhân nghiện ma túy và cơ chế trị liệu cho người nghiện ma túy.
Trong đề tài nghi n cứu “Quản lý dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân
cách cho người sau cai nghiện: vấn đề và kinh nghiệm ở thành phố Hồ Chí
Minh” của Trần Nhu và Hồ

á Thâm (2008 . Nghi n cứu tập trung vào giải

quyết việc làm, nhu cầu việc làm cho người nghiện ma túy của thành phố do

việc sử dụng ma túy có thể được quan niệm như hành vi giải quyết các vấn đề
tạm thời trong việc thiếu thích nghi trước các nhiệm vụ phát triển, tự lập hóa,
h a nhập vào nhà trường và xã hội, giúp con người h a nhập dễ dàng hơn vào xã
hội, sửa ch a ý nghĩ hèn kém và các rối nhiễu cảm xúc gây ra do thiếu thích nghi
hoặc do điều kiện sống không thuận lợi. Quan điểm nghi n cứu đưa ra cần lưu ý
là việc giáo dục và sửa đổi hành vi nghiện ma túy cần phải ắt đầu đồng ộ từ
việc nâng cao nhận thức và hình thành kỹ năng sống cho người nghiện trong việc
ứng phó với các vấn đề khác nhau từ cuộc sống [12].
Nghi n cứu “Liệu pháp tâm lý xã hội cho người nghiện ma túy” của
Nguyễn H u Khánh Duy, Nguyễn Văn Khu , Trist Summerfield (2002 đã đề
cập đến một số liệu pháp tâm lý xã hội nh m can thiệp phục hồi cho thanh ni n
nghiện ma túy. ề tài đã coi vấn đề hướng nghiệp, dạy nghề là con đường cơ ản
giúp thanh ni n nghiện ma túy tái h a nhập xã hội hiệu quả. Tuy nhi n, đề tài
mới chỉ n u ra một số liệu pháp tâm lý xã hội mà chưa đi sâu nghi n cứu cơ chế
hình thành các hiện tượng tâm lý của người nghiện ma túy [9].
Nghi n cứu “Nguyên nhân tái sử dụng ma túy và phương pháp mới dự
phòng tái nghiện” của Viện Nghi n cứu Tâm lý người sử dụng ma túy (2015 đã
tìm ra nh ng nguy n nhân dẫn đến hành vi tái sử dụng ma túy ở người
nghiện, đó là: Nhóm nguy n nhân từ các hình ảnh trực quan (nh ng người li n
quan trong quá trình sử dụng ma túy; các đồ vật, dụng cụ sử dụng ma túy; các
địa điểm từng sử dụng ma túy… ; Nhóm các cảm xúc; Nhóm tình huống và hành
vi nguy cơ. Từ đó tìm ra phương pháp trị liệu tâm lý nh m giải quyết triệt để
nh ng nhóm nguy n nhân, giúp người nghiện có thể ph ng chống tái nghiện một
cách hiệu quả [26].

5


- Hướng nghiên cứu thị trường lao động, tư vấn hướng nghiệp và tổ chức
việc làm cho người sau cai nghiện:


đem lại nhiều kết quả khả quan. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm ệnh nhân đã
giảm rõ rệt, không c n ệnh nhân sử dụng chung ơm kim ti m, tỷ lệ ệnh nhân
sử dụng ao cao su khi quan hệ tình dục tăng l n, thể chất được cải thiện, một số
ệnh nhân tìm được việc làm sau 6 tháng điều trị. iều đó chứng tỏ khi tham gia

6


vào chương trình điều trị

ng Methadone, các ệnh nhân đó đã quan tâm hơn

đến ản thân và gia đình mình [7].
Trong nghi n cứu "Hiệu quả triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng Methadone tại Hải Phòng” của Vũ Văn Công và Dương Thị Hương
(2009 cho thấy điều trị thay thế

ng Methadone đã đem lại hiệu quả với việc

giảm tỷ lệ sử dụng ma túy và dùng chung ơm kim ti m, nhiều ệnh nhân tái h a
nhập với cuộc sống cộng đồng, tìm được việc làm [8].
Tuy nhi n, nghi n cứu "Tiếp cận dịch vụ thay thế bằng thuốc Methadone
tại huyện Từ Liêm, Hà Nội" của Vũ Việt Hưng, Hồ Thị Hiền, Nguyễn Thị Thu
(2011) lại chỉ ra r ng, nhiều ệnh nhân có xu hướng từ ỏ điều trị do họ thấy
r ng Methadone có tác dụng gây nghiện như Heroin.

ệnh nhân cảm thấy khó

chịu khi ị các tác dụng phụ như ra mồ hôi, hay khô miệng làm họ thấy chán ăn.

chung và quản lý trường hợp với người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng

Methadone nói ri ng để có thể mang lại nh ng giải pháp tổng thể trong việc hỗ
trợ người nghiện ma túy.
iều này khẳng định, đây là vấn đề cần thiết nghi n cứu tại nước ta trong
giai đoạn hiện nay. Vì vậy, đề tài luận văn mà tôi lựa chọn đi sâu nghi n cứu
nh ng vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý trường hợp đối với người nghiện ma
túy điều trị thay thế

ng Methadone, góp phần đưa ra một số iện pháp nâng

cao hiệu quả của hoạt động trợ giúp người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng

Methadone.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghi n cứu cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý trường hợp đối với người
nghiện ma túy điều trị thay thế

ng Methadone tại Cơ sở điều trị Methadone xã

hội hóa; đề xuất một số kiến nghị giúp cho hoạt động quản lý trường hợp đối với
người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng đạt được hiệu quả cao hơn.


vụ; iện hộ.
- Phạm vi khách thể: ề tài nghi n cứu 100 người nghiện ma túy đang điều
trị thay thế

ng Methadone và 10 nhân vi n, 02 lãnh đạo của cơ sở điều trị

Methadone xã hội hóa.
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2016
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghi n cứu tr n cơ sở duy vật iện chứng: từ thực trạng QLTH đối với
người nghiện ma túy điều trị thay thế Methadone tại Cơ sở điều trị Methadone xã
hội hóa, rút ra được nh ng lý luận và đưa ra được nh ng đề xuất về iện pháp để
nâng cao hiệu quả QLTH đối với người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng

Methadone tại Cơ sở điều trị Methadone xã hội hóa.
Nghi n cứu vấn đề lý luận trong hệ thống: nghi n cứu hệ thống nh ng lý
thuyết có li n quan trực tiếp đến đề tài, hệ thống các yếu tố có li n quan như các
nhiệm vụ QLTH đối với người nghiện ma túy điều trị thay thế

ng Methadone

tại cơ sở điều trị; các yếu tố ảnh hưởng cũng như hệ thống chính sách xã hội đối
với khách thể này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài nghi n cứu này tôi chủ yếu sử dụng các phương pháp
nghi n cứu sau:


người nghiện ma túy; nh ng nguồn lực nào được Cơ sở điều trị huy động để trợ
giúp người nghiện ma túy; khó khăn của Cơ sở điều trị trong việc can thiệp
QLTH với người nghiện ma túy là gì; nhu cầu về QLTH ở Cơ sở điều trị; các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLTH trong Cơ sở điều trị Methadone xã
hội hóa…

10


* Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các thuật toán để xử lý số liệu kết quả khảo sát
học (với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0 ,

ng thống k toán

ng cách nhập và làm sạch d

liệu; Xử lý iến đổi và quản lý d liệu; Tóm tắt, tổng hợp d liệu và trình ày
dưới dạng iểu ảng; Phân tích d liệu, tính toán các tham số thống k và diễn
giải kết quả.
6. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Nghi n cứu sẽ xác định khung lý thuyết nghi n cứu QLTH đối với người
nghiện ma túy như: Các khái niệm; nguy n tắc, đặc điểm cơ ản của quản lý
trường hợp đối với người nghiện ma túy. Kết quả nghi n cứu lý luận của luận
văn sẽ góp phần làm phong phú th m lý luận cơ ản của QLTH đối với người
nghiện ma túy.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghi n cứu sẽ giúp nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng về
vai tr của nghề CTXH, các nhân vi n CTXH (nhân vi n QLTH , cũng như vai

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƢỜNG HỢP
ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHIỆN MA TÖY
1.1. Ngƣời nghiện ma túy: Khái niệm và đặc điểm
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm ma túy
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO : Ma tuý là thực thể hoá học hoặc thực
thể hỗn hợp; khác với tất cả nh ng cái được đ i hỏi để duy trì tình trạng ình
thường của cơ thể người, việc sử dụng nh ng chất đó sẽ làm thay đổi chức năng
sinh học của con người. [13, tr. 146].
Theo Chương trình kiểm soát ma tuý Quốc tế Li n hợp quốc: Ma tuý là
chất có nguồn gốc tự nhi n hay tổng hợp khi thâm nhập vào cơ thể con người, sẽ
gây tác dụng làm thay đổi trạng thái, ý thức, trí tuệ, tâm trạng của người đó. Nếu
dùng lặp lại nhiều lần sẽ làm cho người đó ị lệ thuộc vào nó, lúc đó gây tổn
thương và nguy hại cho cá nhân và cộng đồng. [13, tr. 146].
Ma tuý theo gốc Hán Việt có nghĩa là “làm m mẩn” hoặc “say tuý luý”,
trước đây để chỉ các chất có nguồn gốc từ cây thuốc phiện, có tác dụng gây ngủ
và làm giảm đau, ngày nay, dùng để chỉ tất cả các chất từ nguồn gốc tự nhi n
hay tổng hợp có khả năng gây nghiện.[13, tr. 146].
Theo Từ điển tiếng Việt (1996 , Nhà xuất ản

à Nẵng, thì ma tuý là t n

gọi chung các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen
thành nghiện. [25, tr. 583].
ộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng h a xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27/11/2015, đã
quy định các tội phạm về ma tuý. Theo đó, ma tuý ao gồm nhựa thuốc phiện,
nhựa cần sa, cao côca, lá, hoa, quả cây cần sa, lá cô ca, quả thuốc phiện khô, quả
thuốc phiện tươi, h rôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA, các
chất ma tuý khác ở thể lỏng, thể rắn.[18].

1.1.1.3. Khái niệm người nghiện ma túy
Theo quy định của Luật ph ng, chống ma túy năm 2000, sửa đổi, ổ sung
năm 2008: Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma tuý, thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần và ị lệ thuộc vào các chất này [19].

14


Người nghiện ma túy là người thường xuy n dùng ma túy để thỏa mãn sự
thèm muốn, đam m tột độ và thói quen của mình. Là nh ng người luôn luôn ị
phụ thuộc, ị trói uộc ởi tình trạng tâm lý khát khao, thèm muốn và sự đam m
đáng sợ nhất của con người. ó chính là cơn nghiện, nó có thể đưa con người sa
vào tình trạng khốn quẫn, mất hết phương hướng, thậm chí mất hết tính người.
1.1.1.4. Khái niệm người cai nghiện ma túy (hay người điều trị nghiện ma túy)
Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về người cai nghiện ma túy; Theo tác
giả người cai nghiện ma tuý là người nghiện ma túy sử dụng tổng hợp các iện
pháp can thiệp hỗ trợ gồm: y tế, tâm lý, xã hội, pháp luật, giáo dục học, đạo đức,
ý chí, nghị lực... để ngừng sử dụng ma túy, điều trị các hội chứng nghiện, phục
hồi sức khoẻ và tái hoà nhập cộng đồng.
1.1.1.5. Đặc điểm của điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc Methadone
Methadone là một chất dạng thuốc phiện tổng hợp, có tác dụng dược lý
tương tự như các chất dạng thuốc phiện khác như heroin, morphine nhưng không
gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và không gây khoái cảm ở liều điều trị,
có thời gian án huỷ dài, có độ dung nạp ổn định n n ít phải tăng liều khi điều trị
lâu dài. Methadone là thuốc gây nghiện thuộc nhóm opiat/nhóm CDTP, được sản
xuất ra để thay thế cho việc sử dụng các loại ma túy ất hợp pháp thuộc nhóm
CDTP nh m giảm tác hại, không phải thuốc cai nghiện. Tổ chức Y tế thế giới
liệt k Methadone vào danh mục các thuốc thiết yếu, ộ Y tế Việt Nam đã đưa
Methadone vào danh mục thuốc dự tr quốc gia [6].

Methadone chỉ áp dụng với người nghiện CDTP (heroin và tự nguyện đăng ký
điều trị. Khi sử dụng Methadone cho người nghiện ma túy sẽ được theo dõi,
kiểm soát chặt chẽ tại cơ sở điều trị [15].
1.1.2. Đặc điểm tâm lý – nhu cầu của người nghiện ma túy và người
nghiện ma túy đang điều trị Methadone
1.1.2.1. Đặc điểm tâm lý- nhu cầu của người nghiện ma túy
Ma túy làm tổn thương tế ào não, vì vậy người nghiện ma túy được xem là
ệnh não mãn tính, người nghiện có sự iển đổi, thoái hóa về nhân cách do sự lệ
thuộc vào ma túy về mặt tâm thần hoặc về mặt thể chất hoặc ị lệ thuộc cả hai; rối
loạn tâm lý, rối loạn hành vi, nội tâm phức tạp, mâu thuẫn, thiếu ý chí, thiếu nội lực,
lười iếng, ít chú ý đến thân thể, khó có thể vượt qua hấp lực của ma túy.
Về mặt sinh lý: Nếu là người đang nghiện thì sức khỏe suy sụp dần, không
quan tâm chăm sóc đến sức khỏe ản thân. Có thể mắc phải một số ệnh lây
truyền qua đường máu và đường tình dục, các hoạt động thể lý suy giảm, có vấn
đề về răng miệng, v.v... Tuy nhi n nếu người nghiện ngừng sử dụng và tham gia
vào một mô hình điều trị phù hợp thì sức khỏe thể lý sẽ dần dần được cải thiện,
nhưng cũng mất rất nhiều thời gian.
Về mặt tâm lý: Tùy thuộc và từng chất gây nghiện khác nhau và thời điểm
thiếu thuốc (hội chứng cai hoặc lúc ph thuốc mà người sử dụng có nh ng iểu
hiện tâm lý khác nhau. Ví dụ một trong nh ng iểu hiện tâm lý của người ph

16


heroin sẽ là khoan khoái, lâng lâng, thoải mái, v.v. nhưng đối với ma túy tổng
hợp thì phấn khích, hứng tình và có phần dễ gây hấn với người khác, v.v...
Thông thường đối với người sử dụng ma tuý thường có nh ng đặc điểm như ức
xúc về mặt tâm lý muốn sử dụng lại chất gây nghiện, khi l n cơn nghiện, người
nghiện khó có thể kiểm soát được suy nghĩ và hành vi của mình n n dễ dàng gây
ra nh ng tổn thương cho người khác hoặc gây ra nh ng hành động làm ảnh

trong thời gian dài có cảm giác chán chường, uông xuôi vì đã từng nỗ lực từ ỏ

17


nhiều lần nhưng không thành công. Họ muốn được làm người ình thường, muốn có
và sống với vợ con, muốn nói chuyện và giao tiếp với người khác; có nhận thức về
mình, đôi lúc có tính cách triết lý, nói chuyện cố gắng có đầu có đuôi.
1.1.2.2. Đặc điểm tâm, sinh lý của người nghiện ma túy điều trị Methadone
Khi mới tham gia điều trị Methadone (gọi là giai đoạn khởi liều họ thường
xuất hiện hội chứng cai do thiếu hụt heroin, iểu hiện của trầm cảm và các rối
loạn tâm thần khác. Nét đặc trưng của hội chứng cai là xuất hiện các triệu chứng
như: cảm giác thèm chất ma tuý cũ, ngạt mũi hoặc hắt hơi, chảy nước mắt, đau
cơ hoặc chuột rút, co cứng ụng, uồn nôn hoặc nôn, ti u chảy, giãn đồng tử, nổi
da gà hoặc ớn lạnh, nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp, ngáp, ngủ không y n.
Họ thường có nh ng đặc điểm tâm lý: chán nản, tính khí thay đổi thất
thường, không tự chủ được ản thân, nhiều khi họ đi lại lung tung, nói năng thô
tục ừa ãi; sự tự do phóng túng trước đây, nay phải tuân theo nội quy, quy định,
tuân thủ điều trị, n n họ thường khó chịu, cáu gắt, uể oải; họ nghi ngờ uống
Methadone khó có thể ỏ được heroin, vì có người đã từng đi tù 5 - 10 năm đồng
nghĩa là họ không sử dụng ma túy trong khoảng thời gian ấy và tự cai nghiện
nhiều lần nhưng không thành công. Lúc đầu họ sẵn sàng phối hợp với cán ộ để
tham gia điều trị, sau họ lại thay đổi ý kiến không muốn điều trị n a.
Sau khi người nghiện vượt qua giai đoạn khởi liều, hội chứng cai giảm
đáng kể, cơ thể ắt đầu thích nghi với loại ma túy mới, sức khoẻ ắt đầu hồi
phục, họ có thể l n cân, không c n thèm heroin, khi đó họ có thời gian hơn để
chăm sóc sức khỏe ản thân và quan tâm đến gia đình n n họ tưởng đã cai
nghiện thành công. Tuy nhi n lúc này ệnh nhân cảm thấy khó chịu khi ị các
tác dụng phụ như ra mồ hôi, hay khô miệng làm họ thấy chán ăn. Tác dụng phụ
của Methadone đã ảnh hưởng đến tâm lý của một số ệnh nhân đang điều trị: họ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status