(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
KÊ KHAI THUẾ TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
KÊ KHAI THUẾ TẠI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02


Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên”,
tác giả đã tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học
ở trường vào thực tế. Để hoàn thành được đề tài này tác giả đã được sự hướng dẫn,
giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Trường đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh Thái Nguyên.
Tác giả xin trân trọng cảm sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Đào Thị Hoàng Mai, cùng các thầy cô giáo Trường đại học kinh tế và
quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tâm giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các bạn bè đồng
nghiệp tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này./
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Ánh Tuyết

1.2.1. Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
kê khai thuế ................................................................................................ 21
1.2.2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế ........ 23
1.2.3. Yêu cầu đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
kê khai thuế ................................................................................................ 25
1.2.4. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế ......................................................................... 27
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

1.3. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý kê khai thuế ................................................................ 28
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế ......................................................................... 28
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước .................................................................. 31
1.3.3. Bài học đối với ngành thuế Việt Nam .............................................. 35
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 41
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................ 41
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ....................................................... 41
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ...................................... 43
2.3. Khung phân tić h, khung lôgic .................................................................. 44
2.4. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý kê khai thuế tavăn
̣i phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ............ 46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

4.1.2. Phải phù hợp với chiến lược xây dựng Chính phủ điện tử tại
Việt Nam và chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 .............. 79
4.1.3. Phải có lộ trình thực hiện trên cơ sở chiến lược cải cách hành
chính thuế ................................................................................................... 81
4.1.4. Phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội.............................................. 83
4.1.5. Hướng tới thực hiện tốt các mục tiêu của quản lý thuế ................... 85
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý kê khai thuế tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên .................... 85
4.2.1. Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng khai thác, sử dụng
phần mềm quản lý thuế của cán bộ Cục thuế. ........................................... 85
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và các quy trình nghiệp vụ trong
ứng dụng CNTT tại Cục thuế Thái Nguyên ............................................. 88
4.2.3. Phát triển, nâng cấp phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị CNTT, kết nối mạng đồng bộ giữa các ngành ..................... 91
4.2.4. Tăng cường và đổi mới hoàn thiện nội dung tuyên truyền và
hỗ trợ NNT cả về chủ trương của ngành Thuế và về chính sách pháp
luật thuế...................................................................................................... 94
4.2.5. Hoàn thiện quy trình quản lý kê khai thuế ...................................... 97
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp .................................................................. 98
4.3.1. Đối với cơ quan Nhà nước............................................................... 99
4.3.2. Đối với Tổng Cục thuế, Bộ Tài Chính ............................................ 99
4.3.3. Đối với tổ chức có liên quan ......................................................... 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




QLT
SXKD
TCT
THTK
TKTN
TMCP
TNCN
TNDN
TNHH
TP
TS
TTĐB
TTKB
UBND
VP

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Hội đồng nhân dân
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Kế hoạch
Kê khai và kế toán thuế
Mã số thuế
Người nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách Nhà nước
Nhà xuất bản
Phần trăm
Quản lý ấn chỉ
Quản lý nợ
Quản lý thuế
Sản xuất kinh doanh
Tổng cục thuế

:
:

Tin học thống kê
Tự khai tự nộp

:
:
:
:
:

Thương mại cổ phần
Thu nhập cá nhân

Bảng 1.2:

Thời hạn kết thúc nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng .............. 21

Bảng 2.1:

Cơ cấu nhóm người trả lời phiếu điều tra .................................. 43

Bảng 2.2:

Thang đánh giá Likert ................................................................ 44

Bảng 3.1:

Kết quả theo dõi tình hình hoạt động NNT tại Văn phòng
Cục quản lý giai đoạn 2012-2015 .............................................. 61

Bảng 3.2:

Kết quả áp dụng kê khai thuế bằng mã vạch hai chiều và
kê khai thuế qua mạng tại Cục thuế Thái Nguyên năm
2012-2015................................................................................... 62

Bảng 3.3:

Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế đối với một số
loại hồ sơ khai thuế, phí lệ phí năm 2012-2015 ......................... 67

Bảng 3.4:



Hình 1.6:

Mô hình các ứng dụng quản lý thuế tại cơ quan Thuế cấp cục ....... 23

Hình 2.1:

Khung phân tić h, khung lôgic .................................................. 45

Hình 3.1:

Hệ thống đăng ký mã số thuế cho NNT................................... 63

Hình 3.2:

Hệ thống tra cứu, quản lý hồ sơ của ngành thuế ...................... 64

Hình 3.3:

Hệ thống quản lý doanh nghiệp của ngành thuế (QLT) .......... 65

Hình 3.4:

Hệ thống kê khai thuế qua mạng (iHTKK).............................. 66

Sơ đồ 3.1.

Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng của hệ thống
thuế Việt Nam .......................................................................... 50


thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác này.
Trong tiến trình cải cách và hiện đại hoá ngành Thuế, việc đưa ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên đã và đang được triển khai, chú trọng. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
các ứng dụng của ngành Thuế cũng còn gặp một số vướng mắc, khó khăn dẫn đến
việc khai thác các thông tin, số liệu đôi khi thiếu chính xác và đây đang là vấn đề
cấp bách, đòi hỏi phải có những biện pháp triển khai phù hợp để thực hiện công tác
quản lý, kê khai thuế.
Với những lý do trên việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế
tỉnh Thái Nguyên” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên để đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai
thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý, kê khai thuế và ứng dụng
CNTT trong quản lý kê khai thuế
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp về nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên

- Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý kê khai thuế, luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của một số
nước trong khu vực, một số tỉnh bạn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý thuế, sau đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên, vận dụng những cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra
nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những tồn tại hạn chế trong công tác
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên hiện nay. Từ đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới.
- Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý kê khai thuế tại văn phòng Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian tới.
4.2. Những đóng góp của luận văn
Từ trước đến nay, ngành thuế Thái Nguyên đã có rất nhiều các đề tài nghiên
cứu về công tác thanh tra, kiểm tra, công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về công
tác ứng du ̣ng công ng hê ̣ thông tin trong qu ản lý kê khai thuế , nhất là từ khi có Luật
quản lý thuế ban hành năm 2006. Vì vậy tác giả nhận thấy đề tài này mang tính thời
sự và cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước, luận văn có những đóng góp sau:
- Luâ ̣n văn đã h ệ thống hoá một số cơ sở lý luận về công tác ứng du ̣ng công
nghê ̣ thông tin trong qu ản lý kê khai thuế , trong bố i cảnh có sự phát triể n nhanh
chóng về số lươ ̣ng người nô ̣p thuế , sự đa da ̣ng về hin
̀ h thức kinh doanh và mức đô ̣
phức ta ̣p trong các giao dich
̣ kinh tế có liên quan đế n thuế .
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





5
Chƣơng 1

TỔNG QUAN LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ
1.1. Quản lý kê khai thuế
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Quản lý thuế
Quản lý thuế là tập hợp các chính sách và hệ thống biện pháp thực hiện chính
sách thuế của các cơ quan quản lý thuế nhà nước , đố i với những đố i tươ ̣ng chiụ thuế
trong mô ̣t pha ̣m vi nhấ t đinh.
̣
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, phản ảnh bản chất của
chế độ xã hội. Do vậy, trong quản lý thuế, nhà nước cần phải luôn hoàn thiện để
một mặt bảo đảm nguồn thu cho nhà nước, mặt khác động viên được sự đóng góp
của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế,
xây dựng đất nước.
Theo giáo trình lý thuyết thuế của Học viện Tài chính thì “Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước, do pháp
luật quy định, nhằm phục vụ cho mục đích công cộng” [13].
Để thuế là khoản thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội được chuyển
thành khoản thu của ngân sách nhà nước, cần thông qua quy trình quản lý thuế.
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính
Nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính nhà nước vào
con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ.
Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi
quyền hành pháp của nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý

cầu NNT thực hiện.
Như vậy, quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan Thuế ghi nhận, phản
ánh, theo dõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế và phân tích, đánh
giá tính chính xác, trung thực, đúng pháp luật của hồ sơ khai thuế. Công tác quản lý
kê khai thuế của ngành Thuế được thể hiện khái quát qua mô hình sau:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Mô hình tổ chức ngành Thuế

Tổng cục Thuế
(Vụ KK&KTT)

Cục Thuế
(Phòng KK&KTT)

1. Quản lý thuế theo chức năng, hỗ
trợ, kê khai, nộp thuế, quản lý
thu nợ, thanh tra, các doanh
nghiệp tự khai - tự tính - tự nộp...
2. Hệ thống kê khai kế toán thuế
xuyên suốt từ khâu đầu tiên đăng
ký cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ
khai thuế, hoàn, miễn, giảm thuế.
Chỉ đạo

Báo cáo

NNT

CQT
CQT

Tuyên
Tuyên truyề
truyền
hỗ trợ
trợ

Thuế Nhà nước

Trong
quá trình
kê khai,
nộp thuế

Xử lý kê khai,
nộp thuế
thuế,
kế toá
toán thuế
thuế

17

Sau khi
kê khai,
nộp thuế

khai, đôn đốc hoạt động thu thuế và kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật thuế của
người nộp thuế. Theo các nội dung công việc chủ yếu của cơ quan quản lý thuế, công
tác quản lý thuế gồm: Quản lý người nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý quá
trình khai thuế, nộp thuế; quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế, quản lý việc thực
hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế,… Các hoạt động này được gọi là hoạt động
quản lý thu thuế. Mục đích chính của các hoạt động này là quản lý đầy đủ, chính xác
nhất số lượng và các hoạt động của người nộp thuế; quản lý và xác định được các căn
cứ tính thuế; đôn đốc việc nộp thuế kịp thời, đầy đủ; kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời
các vi phạm, đảm bảo chính sách thuế được thực hiện tốt nhất.
Người nộp thuế là đối tượng quản lý trong công tác quản lý thuế, phải thực
hiện các công việc để đảm bảo tuân thủ hệ thống chính sách thuế đầy đủ, kịp thời và
chính xác, đồng thời mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất, kinh doanh của
mình. Các nội dung công việc này bao gồm: Nắm bắt đầy đủ, kịp thời các quy định
pháp luật về thuế, nghĩa vụ, quyền hạn của người nộp thuế; thực hiện tốt công tác kế
toán, chế độ hóa đơn, chứng từ; khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chính
xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định; thực hiện đúng nghĩa vụ, quyền hạn của người
nộp thuế,... Các công việc này được người nộp thuế chủ động thực hiện có sự hỗ trợ
của cơ quan Thuế còn gọi là quá trình tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật thuế
của người nộp thuế. Sự tuân thủ của người nộp thuế trong quá trình thực thi hệ
thống thuế là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Bên cạnh hai chủ thể trên, tất cả các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
các nội dung quản lý thuế đều có nghĩa vụ tham gia vào quá trình quản lý thuế. Các
tổ chức, cá nhân này tham gia góp ý kiến, cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan
Thuế, người nộp thuế trong quản lý thuế để đảm bảo các nội dung quản lý thuế nói


10
chứng từ nộp thuế của NNT có lỗi xẩy ra phải đôn đốc NNT sửa đúng kê khai gửi lại
để đảm bảo thông tin trên hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế có độ tin cậy cao. Hạn
chế những lỗi phát sinh lặp đi lặp lại, cơ quan Thuế cần lập danh sách các lỗi trong kê
khai, nộp thuế chuyển bộ phận kiểm tra đi kiểm tra tại cơ sở hoặc liên lạc trực tiếp
với NNT để cung cấp, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện cho đúng.
Mô hình Quy trình xử lý kê khai thuế

NGƯỜI NỘP THUẾ
---------------

Nộp hồ sơ
khai thuế

BỘ PHẬN KK&KTT

BỘ PHẬN KK&KTT

----------Nhập hồ sơ
khai thuế

Lưu hồ sơ khai
thuế

BỘ PHẬN KK&KTT

BỘ PHẬN KK&KTT

---------


42

Rà soát kê khai
thuế
Xem xét thông
tin điều chỉnh
hồ sơ khai thuế



Hình 1.3: Mô hình quy trình xử lý kê khai thuế
Nhìn vào mô hình trên ta nhận thấy, sau khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế của
NNT, bộ phận kê khai và kế toán thuế là đầu mối tiếp nhận, xử lý dữ liệu trên hồ sơ
khai thuế, kiểm tra và điểu chỉnh hồ sơ khai thuế trong trường hợp có sai sót, đồng
thời kế toán theo dõi thu nộp và lưu trữ hồ sơ khai thuế cẩn thận, khoa học.
Kết quả phải đạt được là thông tin đầu ra sau khi thực hiện công tác nhập hồ
sơ khai thuế và những tác động ảnh hưởng đối với công tác quản lý thuế nếu không
thực hiện tốt công tác nhập hồ sơ khai thuế là xác định được số thuế phát sinh phải
nộp theo kê khai của NNT (đây là kết quả đầu tiên và quan trọng nhất của việc nhập
hồ sơ khai thuế), đồng thời ghi nhận các thông tin liên quan trên hồ sơ khai thuế
phục vụ công việc kiểm soát, phân tích, đánh giá số liệu kê khai và tình hình sản
xuất kinh doanh của NNT. Ngoài ra, xác định được tính tuân thủ qui định về thủ tục
hành chính trong lĩnh vực thuế ở các mặt: NNT có nộp hồ sơ khai thuế hay không,
nộp hồ sơ khai thuế có đúng hạn hay không? hồ sơ khai thuế có lỗi thông tin định
danh không? có lỗi số học không? có giải trình đầy đủ các chỉ tiêu điều chỉnh
không,... Từ đó có những biện pháp đôn đốc, và kiểm soát người nộp thuế.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



thuế phải nộp trên các tờ khai. Tuy nhiên, theo kết cấu của tất cả các tờ khai, quyết
toán thuế hiện hành, chỉ có một số chỉ tiêu chi tiết do NNT tổng hợp từ các sổ sách
kế toán ghi lên tờ khai, phần lớn các chỉ tiêu còn lại là chỉ tiêu tổng hợp, được xác
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
định bằng các công thức từ các chỉ tiêu chi tiết trên tờ khai và các bản giải trình,
phụ lục đính kèm. Ngoài ra, có một số chỉ tiêu đặc biệt được luân chuyển qua các
kỳ với các ràng buộc theo qui định của pháp luật thuế. Các chỉ tiêu này cần được
CQT kiểm tra bằng cách tính toán lại các công thức hoặc đối chiếu dữ liệu giữa tờ
khai và phụ lục, giữa tờ khai và bản giải trình, giữa số luân chuyển kỳ này với số
lưu trong CSDL kỳ trước để xác định tờ khai bị lỗi số học. Các lỗi số học cơ bản
trên tờ khai có thể làm sai nghĩa vụ thuế của NNT, cũng có một số lỗi số học làm
sai tính lôgic của số liệu trên tờ khai dẫn đến sai số trong thống kê phân tích dữ liệu,
do đó mọi trường hợp có lỗi số học cần được kiểm tra và thông báo để NNT sửa lỗi.
Công việc này do hệ thống máy tính thực hiện kiểm tra tự động các chỉ tiêu kê khai
trên hồ sơ khai thuế của NNT để phát hiện các hồ sơ khai thuế có lỗi số học.
Có thể nói cùng với công tác thanh tra, kiểm tra thuế thì đây là một trong
những nội dung phức tạp nhất trong công tác quản lý thuế, quyết định hiệu quả của
công tác quản lý mà kết quả cuối cùng, đầu ra của quản lý thuế là số thu nộp thuế
vào ngân sách nhà nước. Quản lý nội dung kê khai thuế bao gồm: xem xét tính pháp
lý của tờ khai thuế, sự khớp đúng giữa số liệu tại bảng kê khai tổng hợp và số liệu
tại bảng kê kèm theo, sự chính xác khi cộng số học giữa số kê khai chi tiết với số kê
khai tổng hợp và sự chính xác khi cộng số học giữa các chỉ tiêu trên tờ khai tổng
hợp như chỉ tiêu đầu kỳ có bằng chỉ tiêu kỳ trước chuyển không, lỗi này thường rất
hay gặp với NNT khi kê khai tờ khai. Ngoài ra còn phải xem xét đến cơ sở, căn cứ
của việc kê khai, các chỉ tiêu kê khai cụ thể của từng hóa đơn.

thông tin đăng
ký thuế nhưng
không làm thay
đổi mã số thuế
và không thay
đổi



Thuế

quan

quản



- Cập nhật bổ sung loại thuế, loại hồ sơ khai thuế, ngày bắt đầu
phải kê khai và nộp cho cơ quan Thuế vào danh sách theo dõi NNT
phải nộp hồ sơ khai thuế.
- Cập nhật ngày kết thúc kê khai đối với hồ sơ khai thuế không còn
phải kê khai và nộp của NNT vào danh sách theo dõi NNT phải
nộp hồ sơ khai thuế.

trực tiếp
- Đối với cơ quan Thuế nơi NNT chuyển đi:
+ Xác định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm
chuyển đi
Người nộp thuế + Cập nhật ngày chuyển đi của NNT vào danh sách theo dõi NNT
chuyển địa điểm phải nộp hồ sơ khai thuế.

Trƣờng hợp

Nội dung công việc

Người nộp thuế - Cập nhật ngày bỏ trốn, mất tích vào danh sách theo dõi NNT phải
bỏ trốn, mất tích, nộp hồ sơ khai thuế để tạm dừng việc theo dõi nộp hồ sơ khai thuế
không có địa chỉ của NNT.
kinh doanh chưa - Cập nhật ngày chính thức chấm dứt hoạt động vào danh sách theo
làm thủ tục chấm dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế nếu đã được các bộ phận liên quan
dứt hiệu lực mã xác định NNT ngừng hoạt động và chấm dứt hiệu lực của mã số thuế.
số thuế
- Khôi phục lại danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về
tình trạng NNT vẫn đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời
điểm NNT tiếp tục phải nộp hồ sơ khai thuế được tính lại kể từ
ngày tạm dừng việc theo dõi nộp hồ sơ khai thuế của NNT trước đó
Người nộp thuế
ngừng hoạt động

Cập nhật ngày ngừng hoạt động vào danh sách theo dõi NNT phải
nộp hồ sơ khai thuế để kết thúc việc theo dõi, đôn đốc kê khai
thuế của NNT.

Cùng với việc xác định các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế còn phải
quản lý NNT thay đổi kỳ kê khai thuế theo từng lần phát sinh sang khai thuế theo
tháng, quản lý NNT chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và quản lý
NNT khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Kết quả là theo dõi và quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế, giúp cho cơ
quan Thuế có được thông tin về nghĩa vụ kê khai nộp thuế của NNT, có căn cứ để
kiểm tra, đôn đốc kê khai hàng tháng, căn cứ để xử lý vi phạm hành chính trong

dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy
quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ công chức thuế.
1.1.3.2. Nắm bắt chính xác tình trạng nộp hồ sơ khai thuế
Việc nắm bắt chính xác tình trạng nộp hồ sơ khai thuế gồm: hồ sơ khai
thuế chính thức hoặc thay thế, điều chỉnh/bổ sung không chỉ giúp hạch toán
nghĩa vụ thuế được chính xác mà còn quản lý tốt đối tượng nộp thuế (ĐTNT),
giám sát số thu nộp thuế, xác định doanh nghiệp có hoạt động hay không, qua đó
đánh giá tính tuân thủ trong khai thuế của NNT. Công việc này đòi hỏi cơ quan
Thuế phải thực hiện thường xuyên, liên tục và là nội dung trong công tác quản lý
đối tượng nhằm tránh tình trạng NNT bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mang theo
hóa đơn hay hoạt động kinh doanh bất hợp pháp gây tổn hại cho ngân sách nhà
nước và khó khăn cho công tác quản lý thuế. Qua công tác theo dõi, giám sát
tình trạng kê khai thuế, cơ quan Thuế có cơ sở để phân loại đối tượng, từ đó đề
ra biện pháp quản lý được phù hợp.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status