Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
LờI NóI ĐầU
Sự Tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với sự phát
triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất của xã hội phát triển
phản ánh trình độ phát triển của xã hội hay nói cách khác nó nói lên
diện mạo và sức mạnh của xã hội đó.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát
triển, những sản phẩm đợc sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng
nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của đời sống. Để quản lý tốt quá
trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất xã hội ngày càng phát
triển, đòi hỏi con ngời cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạt động
kinh tế, hiện tợng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài chính,
nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng
tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội
phát triển.
Trớc tình hình đó, hoạt động Marketing ra đời. Đối với nớc ta thì
đây là một lĩnh vực hoạt động còn rất mới mẻ và có tuổi đời trẻ hơn
rất nhiều so với các nớc phát triển. Marketing vừa mang tính nghệ
thuật vừa mang tính khoa học. Nó là một công cụ phục vụ cho công
tác nghiên cứu thị trờng, nhằm hiểu biết sâu hơn về tình hình thị tr-
ờng, về khách hàng và về đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nó góp phần
mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại những mặt tích cực và
mặt hạn chế. Một trong những u điểm của nền kinh tế thị trờng là
quy luật đào thải. Chính mặt tích cực này đã làm cho nền sản xuất
luôn luôn vận động theo chiều hớng đi lên. Sự cạnh tranh không chỉ
diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nớc mà ngay cả giữa các doanh
nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp nớc ngoài. Doanh nghiệp
nào muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố tiên quyết là phải có phơng
án kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế, tức là đảm bảo bù đắp chi
Lý luận chung về đấu thầu lắp đặt và ứng dụng
marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu của các doanh nghiệp.
I. Lý luận chung về đấu thầu lắp đặt.
1. Đấu thầu và đấu thầu lắp đặt:
1.1 Giới thiệu khái quát về đấu thầu:
Ngày nay, đấu thầu đã trở thành một hoạt động kinh tế quan
trọng và không thể thiếu đợc đối với sự phát triển của mỗi quốc gia,
nó góp phần đáng kể trong việc giúp làm tăng tính sôi động, làm
lành mạnh hoá hoạt động kinh doanh và đem lại sự tăng trởng cho
nền kinh tế. Qua đấu thầu ta có thể khai thác triệt để lợi thế so sánh
của mỗi doanh nghiệp. Nhờ tính hữu ích của nó mà hầu hết các nớc
trên thế giới đã và đang tích cực áp dụng vào hoạt động kinh tế. ở
Việt Nam cũng vậy, quy chế đấu thầu đợc ban hành kèm theo nghị
định số 43/cp ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính Phủ nhằm
thống nhất quản lý hoạt động đấu thầu trong cả nớc, bảo đảm tính
đúng đắn, khách quan, công bằng và có tính cạnh tranh trong đấu
thầu, để thực hiện các dự án đầu t trên lãnh thổ nớc cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, thuật ngữ Đấu thầu đợc hiểu nh
sau:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu
của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Đấu thầu bao gồm các loại sau:
- Đấu thầu dự án hoặc từng phần dự án đầu t
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn
- Đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị
3
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
- Đấu thầu thi công xây lắp
Đấu thầu dự án hoặc từng phần dự án đầu t đợc áp dụng đối với
4
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
Chính phủ giao cho Bộ trởng, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ơng và thủ trởng cơ quan thuộc thẩm quyền thực hiện
công tác xét duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kiểm tra, theo dõi chỉ
đạo bên mời thầu thực hiện đúng quy chế đấu thầu.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
1.2 Khái niệm đấu thầu lắp đặt:
Đây là một hình thức đấu thầu thuộc đấu thầu mua sắm vật t thiết
bị, bởi lẽ hoạt động lắp đặt chỉ đợc tiến hành khi đã hoàn tất công
việc mua sắm. Hình thức đấu thầu này đợc áp dụng rất rộng rãi, đặc
biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi mà ngày càng có nhiều
đơn vị kinh doanh có khả năng đáp ứng nhu cầu của cùng một khách
hàng, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng luôn có quyền chủ
động trong lựa chọn nhà thầu có khả năng nhất, phù hợp với những
yêu cầu của mình, nhằm đảm bảo tính kinh tế của dự án. Tuy nhiên,
đứng ở các góc độ khác nhau sẽ có các cách nhìn khác nhau về loại
hình này.
- Về phía chủ đầu t với cơng vị nh một ngời đi mua hàng thì đấu
thầu là một cách thức tập hợp tất cả các nhà thầu (ngời bán) có khả
năng, để từ đó lựa chọn đợc nhà thầu phù hợp nhất. Đồng thời buộc
nhà thầu phải có trách nhiệm hơn đối với sản phẩm của mình, cả tr-
ớc và sau khi hoàn tất công việc đấu thầu(mua bán).
- Về phía các nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh lành
mạnh trong kinh doanh, mà thông qua đó nhà thầu có đợc cơ hội để
thể hiện đợc những u thế của mình với chủ đầu t. Từ đó, bán đợc
sản phẩm và tăng dần uy tín của mình trên thị trờng.
- Đứng dới góc độ quản lý nhà nớc: Đấu thầu là một hình thức hợp
Nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng nh nhau của các bên
tham gia đấu thầu, nó yêu cầu bên mời thầu phải có nghĩa vụ đối xử
bình đẳng gắn với quyền lợi của các nhà thầu, đợc cung cấp lợng
thông tin nh nhau từ phía chủ đầu t, đợc trình bày một cách khách
Chủ đầu tư
(Bên mua)
Các nhà thầu
(Bên bán)
Chọn nhà thầu
(Sản phẩm)
Hợp đồng
(Trao đổi)
Các yêu cầu
Năng lực
đánh
giá
7
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
quan ý kiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng nh trong
buổi mở thầu. Nguyên tắc này là rất quan trọng, nó mang lại lợi ích
cho không chỉ nhà thầu mà cả với chủ đầu t, bởi lẽ nó giúp cho chủ
đầu t lựa chọn đợc đúng nhà thầu có khả năng thực tế.
- Nguyên tắc bí mật:
Nguyên tắc này áp dụng chủ yếu với chủ đầu t, họ phải có nghĩa
vụ tuyệt đối giữ bí mật về số liệu, thông tin cho nhà thầu nh: Mức
giá có thể chấp nhận của chủ đầu t, mức giá dự thầu (đến khi mở
thầu), các trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu t Bởi nó có liên
quan trực tiếp tới quyền lợi của nhà thầu, giả sử nh thông tin về
mức giá dự thầu hay các điều kiện thực hiện thầu của một nhà thầu
nào đó bị bại lộ thì các nhà thầu khác có thể dự thầu với mức giá
xây dựng trong quá trình đàm phán trên cơ sở những quy định pháp
lý đã đợc ban hành và các thoả thuận chung. Vì nó có liên quan trực
tiếp đến quyền lợi của mỗi bên. Nếu có một sự vi phạm nào đấy thì
hai bên hoặc là có thể tự gíải quyết hoặc là có thể yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền đứng ra làm trung gian đại diện cho pháp luật giải
quyết những vi phạm đó nhằm bảo đảm lợi ích cho bên bị vi phạm.
Qua đó hoặc là bên vi phạm phải bồi thờng cho bên bị vi phạm hoặc
là buộc phải chấm dứt hợp đồng.
3. Hình thức dự thầu và phơng thức đấu thầu:
3.1 Hình thức dự thầu:
Việc thực hiện dự thầu có thể đợc thực hiện theo theo ba hình
thức sau đây(theo quy định tại điều 4 của nghị định số 88/1999/NĐ
- CP ngày 01 tháng 09 năm 1999):
- Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên nhà
thầu phải thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại
chúng tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu và ghi
rõ các điều kiện, thời gian dự thầu. Đối với những gói thầu lớn,
phức tạp về công nghệ và kĩ thuật, bên mời thầu phải tiến hành sơ
tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lực tham gia đấu
thầu. Với hình thức này, bên mời thâu sẽ có nhiều cơ hội hơn trong
lựa chọn nhà thầu do số lợng nhà thầu tham gia nhiều. Đối với công
ty Cát Lâm thì hình thức đấu thầu này vừa thể hiện mặt tích cực vừa
thể hiện mặt tiêu cực. Mặt tích cực thể hiện ở chỗ đó là giúp công
9
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
ty dễ dàng nhận biết đợc thông tin, vừa có thể dễ dàng tham gia vào
đấu thầu, còn mặt tiêu cực đó là tính rộng rãi của loại hình đấu thầu
này đã tạo ra một sự cạnh tranh rất gay gắt bởi có rất nhiều đơn vị
cùng tham gia vào đấu thầu, điều này cũng có nghĩa là cơ hội trúng
hợp đồng với một nhà thầu, do ngời có thẩm quyền quyết định đầu
t chỉ định, nếu không đạt đợc yêu cầu mới thơng thảo với nhà thầu
khác.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng cho các trờng hợp đặc biệt sau:
+ Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, đợc phép chỉ định ngay đơn
vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo
cáo Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, do
Thủ tớng Chính phủ quyết định.
+ Gói thầu đặc biệt, do Thủ tớng Chính phủ quyết định trên cơ sở
các thẩm định của bộ kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ
quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị của chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội
dung sau:
* Lý do chỉ định thầu
* Kinh nghiệm và năng lực về mặt tài chính và kĩ thuật của nhà thầu
đợc đề nghị chỉ định thầu.
* Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
3.2 Phơng thức đấu thầu:
Để thực hiện đấu thầu, chủ đầu t có thể áp dụng các phơng thức
sau theo quy định của cơ chế đấu thầu mới(ban hành cùng nghị định
số 88/1999/NĐ-CP).
3.2.1. Đấu thầu một túi hồ sơ(một phong bì)
Khi dự thầu theo phơng thức này, nhà thầu phải nộp đủ những đề
xuất về kĩ thuật, tài chính, giá dự thầu và những điều kiện khác
trong một túi hồ sơ chung. Theo hình thức này cả hai nội dung tài
chính và kĩ thuật đợc mở ra và xét cùng một lúc trong quá trình xét
thầu. Phơng thức này thờng áp dụng cho đấu thầu mua sắm hàng
hoá và xây lắp.
đồng trở lên.
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ
thiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kĩ thuật hoặc gói thầu
xây lắp đặc biệt phức tạp.
+ Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay
12
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
Nh vậy, phơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ và phơng thức đấu thầu
hai giai đoạn có những nét tơng đồng gần giống nhau nên ta cần có
những phân biệt rõ ràng giữa chúng. Điều khác nhau dễ nhận thấy
nhất đó là trong phơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ thì các đề xuất về
kĩ thuật và tài chính đều đợc nộp cùng một lúc trớc thời điểm đóng
thầu. Còn ở đấu thầu hai giai đoạn, đề xuất về kĩ thuật đợc nộp trớc
và xét trớc, nếu đạt yêu cầu mới phải nộp đề xuất về tài chính, có
nghĩa là phải có hai thời điểm đóng thầu đối với nhà thầu, một cho
nội dung về kĩ thuật và một cho nội dung về tài chính .
Sở dĩ phải phân biệt rõ ràng nh vậy là nhằm làm tăng hiệu quả
của đấu thầu và lựa chọn đợc nhà thầu tiềm năng nhất, đáp ứng yêu
cầu của bên mời thầu.
4. Văn bản liên quan đến đấu thầu:
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
phơng thức đấu thầu ngày càng đợc áp dụng rộng rãi đối với các
công trình mà vốn do nhà nớc cấp hoặc do nớc ngoài đầu t hoặc do
t nhân trong nớc đứng ra tự bỏ vốn Tất cả đều đ ợc thực hiện trên
cơ sở những quy định chung về xây dựng cơ bản mà Chính phủ ban
hành cùng với các cơ chế đấu thầu đợc Bộ xây dựng- cơ quan quản
lý Nhà nớc về xây dựng cơ bản đã ban hành.
Văn bản đầu tiên về quy chế đấu thầu đợc ban hành từ khi
chuyển sang cơ chế quản lý mới là thông t số 03-BXD/VKT năm
1988 về hớng dẫn tạm thời thực hiện chế độ đấu thầu trong xây
công tác đấu thầu diễn ra tốt đẹp và đạt hiệu quả mặt khác đảm bảo
lợi ích cho các bên khi tham gia đấu thầu. Do vậy, công ty cần phải thờng
xuyên cập nhật đầy đủ những thông tin này để bổ sung kiến thức về đấu
thầu cho toàn thể cán bộ công ty, tạo điều kiện cho công tác lập hồ sơ dự
thầu khi tham gia đấu thầu.
5. Quá trình tham gia đấu thầu:
5.1 Trình tự tổ chức đấu thầu
Theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày01-09-1999 thì tổ chức
đấu thầu đợc thực hiện theo các bớc sau:
1, Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
2, Lập hồ sơ mời thầu
14
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
3, Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
4, Nhận và quản lý hồ sơ mời thầu
5, Mở thầu
6, Đánh giá và xếp hạng nhà thầu
7, Trình duyệt kết quả đấu thầu
8, Công bố trúng thầu và kí hợp đồng
Ta có thể khái quát trình tự này bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ2 : Trình tự tổ chức đấu thầu
Sơ tuyển nhà
thầu
(nếu có)
Lập hồ sơ mời thầu
Gửi thư hoặc thông
báo mời thầu
Nhận và quản lý hồ
sơ dự thầu
Mở thầu
kiện cho những đợt đấu thầu sau.
Trên đây là các bớc cần phải tiến hành khi tham gia hoạt động
đấu thầu mà chính phủ đã ban hành trong nghị định 88/1999/NĐ-CP
ngày 01-09-1999, cùng với các văn bản về quy chế quy tắc đợc ban
hành kèm theo.
5.2 Trình tự dự thầu:
Công tác dự thầu là một phần quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty. Nó bao gồm những công việc liên quan đến quá
trình tìm kiếm thông tin và cuối cùng là tham gia vào đấu thầu để
ký kết các hợp đồng lắp đặt.
16
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
Ta có thể nhận thấy, công tác dự thầu là bớc khởi đầu cho toàn bộ
quá trình kinh doanh tiếp theo, nó có liên quan trực tiếp đến việc
tiêu thụ sản phẩm của công ty. Theo quy định tại khoản 2 điều 9 của
quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP
ngày 01-09-1999 của Chính phủ thì nhà thầu tham gia dự thầu phải
đảm bảo các điều kiện sau:
- Có giấy đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị
phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký
kinh doanh phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà
sản xuất.
- Có đủ năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Chỉ đợc tham gia một đơn vị thầu trong một gói thầu, dù là đơn
phơng hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp tổng công ty đứng tên dự
thầu thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là
nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu, song song với quá trình
đấu thầu do chủ đầu t tổ chức thì các nhà thầu(các đơn vị xây lắp)
cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu thầu.
Mặc dù việc đấu thầu trong nớc và đấu thầu nớc ngoài là có khác
Kết quả hợp
đồng thi công
18
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
- Giấy tờ đảm bảo tính pháp lý
Trách nhiệm chính ở bớc này thuộc về cán bộ phòng kinh doanh,
họ sẽ đại diện cho công ty tham gia sơ tuyển để trả lời hay đáp ứng
toàn bộ những yêu cầu đặt ra từ phía nhà sơ tuyển. Vai trò của ngời
làm Marketing chủ yếu là tìm hiểu kĩ những thông tin về gói thầu,
về chủ đầu t để có sự chuẩn bị trớc những tình huống mà bên mời
thầu sẽ đa ra, tạo điều kiện cho công tác sơ tuyển, gây đợc ấn tợng
ban đầu đối với nhà mời thầu.
B ớc 3 :
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu. Đây là bớc quan trọng tiếp theo
công ty cần phải thực hiện sau khi đợc phép tham gia dự thầu. Công
ty sẽ cử cán bộ kinh doanh đi mua một bộ hồ sơ dự thầu do chính
đơn vị tổ chức đấu thầu bán, sau đó hoàn thành tất cả các yêu cầu
cần thiết mà nội dung bộ hồ sơ yêu cầu. Phòng kinh doanh là nơi sẽ
đảm nhận hoàn toàn công việc lập hồ sơ nhng với sự giúp đỡ của
các phòng ban khác. Ví dụ nh phòng xuất nhập khẩu sẽ cung cấp
Catalog có liên quan đến những đặc tính của máy, phòng kế toán sẽ
cung cấp hồ sơ có liên quan đến tình hình tài chính Ng ời làm
Marketing phải tham gia tích cực vào giai đoạn này, họ phải là ngời
đi đầu trong nghiên cứu các thông tin có liên quan đến gói thầu,
đến chủ đầu t, đến đối thủ cạnh tranh để tạo điều kiện cho công tác
lập hồ sơ, phát huy đợc những điểm mạnh hơn hẳn so với đối thủ.
B ớc 4 :
Nộp hồ sơ và tham gia mở thầu. Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ dự
thầu, công ty sẽ nộp cho đơn vị tổ chức đấu thầu kèm theo một
khoản tiền bảo lãnh dự thầu (nếu có yêu cầu) trớc thời gian đóng
nhìn đầy đủ về thị trờng, về đối thủ cạnh tranh và về nhà đầu t
Qua đó
xác định đợc ớc muốn của khách hàng để cung ứng đúng lợi ích
giúp khách hàng hài lòng về sản phẩm.
2. Khái niệm Marketing ứng dụng trong đấu thầu:
Marketing trong đấu thầu là hoạt động Marketing hớng tới các cá
nhân, tổ chức(chủ yếu là tổ chức) đang có nhu cầu, nhằm tạo ra sự
chú ý và a thích đối với sản phẩm mà doanh nghiệp mình cung ứng
để tiến hành trao đổi, qua đó đạt đợc mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
20
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
Marketing trong đấu thầu gần giống Marketing trong các lĩnh vực
khác. Nó giống nhau đó là đều nhằm mục đích thoả mãn tốt nhất
nhu cầu và ớc muốn của khách hàng hơn hẳn đối thủ khác, nó chỉ
khác ở chỗ đối với sản phẩm tiêu dùng thì ngời làm Marketing phải
tự tạo ra nhu cầu và ớc muốn của khách hàng còn trong đấu thầu thì
nhu cầu và ớc là có sẵn, ngời làm Marketing chỉ còn phải tìm cách
thoả mãn nó thông qua hình thức đấu thầu.
3. Cạnh tranh trong đấu thầu
Để hiểu hơn về cạnh tranh trong đấu thầu, chúng ta sẽ xem xét
cạnh tranh ở một số khía cạnh sau:
3.1 Bản chất của cạnh tranh trong đấu thầu lắp đặt
Đấu thầu lắp đặt cũng phải tuân thủ một cách đầy đủ các bớc đợc
quy định trong trình tự đấu thầu, tuy nhiên do đặc điểm của đấu
thầu lắp đặt là chỉ có một bên mời dự thầu nhng có rất nhiều nhà
thầu, nên hoạt động cạnh tranh chủ yếu diễn ra ở các nhà thầu và
tập trung chủ yếu ở bớc sơ tuyển nhà thầu(nếu có) và bớc lập hồ sơ
dự thầu.
Tại bớc sơ tuyển nhà thầu(nếu có), nhà thầu phải hoàn thành tài
liệu sơ tuyển đúng hẹn bằng việc trả lời tất cả các câu hỏi trong
tin cậy về việc bảo đảm lợi ích khi sử dụng sản phẩm mà công ty sẽ
cung cấp
+ Dịch vụ khách hàng, đây là yếu tố cho thấy mức độ quan tâm của
nhà cung cấp đối với khách hàng cả trớc và sau bán. Ngày nay, xã
hội càng phát triển, đồi sống của ngời dân càng cao thì mức độ đòi
hỏi của khách hàng về dịch vụ này càng tăng.
+ Năng lực công ty là yếu tố cho phép bên mời thầu đánh giá đợc
khả năng của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu.
Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khác nh xuất xứ của thiết bị,
mối quan hệ giữa nhà thầu và bên mời thầu...
Nh vậy, cạnh tranh trong đấu thầu cũng giống nh các lĩnh vực
khác. Các bên khi tham gia cạnh tranh phải có những hoạt động
mang tính điều tra về những thông tin có liên quan đến đối thủ nh
điểm mạnh, điểm yếu, mục tiêu chiến lợc Trên cơ sở đó để có thể
đa gia những quyết định có sức thuyết phục đối với bên mời thầu.
CHƯƠNG HAI
Thực trạng về hoạt động
22
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Văn Huy
đấu thầu của công ty tnhh cát lâm
I. giới thiệu chung về công ty và một số đặc
điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác
đấu thầu của công ty:
1.Sự hình thành và phát triển:
1.1 Sự hình thành và phát triển:
Tên công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn Cát Lâm
Tên giao dịch Catlam company limited
Tên viết tắt Catlam co.ltd
Logo của công ty
Năm thành lập
(%)
1
Phạm
thị
hồng
hải
P11, k2b khu tt công ty phát
triển đầu t công nghệ
fpt, phờng Cống Vị, Ba
Đình, hà Nội
675.000.000 27
2
Nguyễn
trung
hà
P27, k2b khu tt công ty phát
triển đầu t công nghệ
FPT, phờng Cống Vị, Ba
Đình, Hà Nội
675.000.000 27
3
Nguyễn
việt
hùng
P28, k3b khu tt công ty phát
triển đầu t công nghệ
fpt, phờng Cống Vị, Ba
Đình, Hà Nội
725.000.000 29
4
Minh.
- Ngời đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức Danh: chủ tịch hội đồnh thành viên kiêm giám đốc
Họ và Tên: nguyễn việt hùng Giới tính: nam
Ngày Sinh:11/04/1967 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số: 011326223
Ngày cấp: 26/09/2001 nơi cấp: công an Hà Nội
Nơi dăng kí hộ khẩu thờng trú: P28, k3b khu tt công ty phát triển
đầu t công nghệ fpt, phờng Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: P28, k3b khu tt công ty phát triển đầu t công nghệ
fpt, phờng Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội.
1.2 Mốc phát triển và những thay đổi trong quá trình hoạt động:
Từ năm 1998 đến nay, công ty không ngừng phát triển. Điều đó
thể hiện thông qua một số lần thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn
điều lệ và trụ sở giao dịch nh sau:
+ Thay đổi lần một:
Ngành nghề kinh doanh đợc bổ sung nh sau: Bổ sung buôn bán,
lắp đặt thiết bị y tế, thiết bị viễn thông hàng điện lạnh.
Trụ sở kinh doanh đợc chuyển đến: Số 6 nhà B3b đờng Kim Mã,
phờng Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội (các thay đổi trên có thông
báo thay đổi số 00307/02 ngày07/03/2000 của công ty)
+ Thay đổi lần hai:
Ngành nghề kinh doanh đợc bổ sung: Bổ sung buôn bán hàng
nông, lâm sản(có thông báo số 19/cl ngày 07/06/2000 của Công
ty).
+ Thay đổi lần ba: Trụ sở giao dịch chuyển đến số 89 Thái Hà, ph-
ờng Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội(có thông báo số 34/CL ngày
30/12/2000 của Công ty).
+Thay đổi lần bốn:
Bổ xung thêm ba thành viên vào Công ty: