THỰC TRẠNG VIỆC LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP - Pdf 69

THỰC TRẠNG VIỆC LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN TẠI
CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP.
1. Lập Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính.
Nhìn chung BCKT về BCTC được kiểm toán viên và các công ty kiểm toán
độc lập lập theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành
và các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán quốc tế được áp dụng rộng rãi về việc xây
dựng các yếu tố trên BCKT. Tuy nhiên vấn đề ý kiến của kiểm toán viên trình bày
trên BCKT vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét.
1.1. Về ý kiến kiểm toán.
1.1.1 Kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần khi:
Các thông tin tài chính được lập phù hợp với chế độ kế toán có thể chấp nhận,
được áp dụng nhất quán hoặc nếu có sự thay đổi thì những thay đổi về kế toán
được trình bày một cách phù hợp trên phần thuyết minh BCTC.
Thông tin thích hợp được thuyết minh, phân loại và mô tả phù hợp với các
chế độ kế toán được chấp nhận và các đòi hỏi về mặt pháp lý nếu có thể.
Thông tin trong các BCTC phù hợp với hiểu biết của kiểm toán viên về tình
hình kinh doanh của khách hàng.
1.1.2 Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến trái ngược hoặc ý kiến từ chối không
đưa ra ý kiến được đưa ra trong những trường hợp sau đây:
a) Có sự giới hạn trong phạm vi công việc kiểm toán.
Kiểm toán viên bất đồng với ban quản lý về các BCTC.
Bất cứ khi nào kiểm toán viên đưa ra một ý kiến không phải là ý kiến chấp
nhận toàn bộ thì cũng phải mô tả rõ ràng toàn bộ các lý do trong BCKT và một
phần định lượng những ảnh hưởng có thể lên các BCTC, trừ khi không thể thực
hiện được. Thông tin này được trình bày trong một đoạn riêng biệt, trước khi kiểm
toán viên đưa ra ý kiến từ chối không đưa ra ý kiến. Thông tin này có thể cũng
tham chiếu tới phần đề cập sâu hơn về lý do này trong ghi chú BCTC.
b) Ảnh hưởng của phạm vi công việc kiểm toán đối với ý kiến kiểm toán.
Trong một số tình huống, nếu phạm vi của cuộc kiểm toán bị giới hạn, kiểm
toán viên cần cố gắng thực hiện một thủ tục kiểm toán thay thế hợp lý để thu thập

đủ và sai lạc của BCTC
a) Nhấn mạnh mức độ không chắc chắn
Nếu như có sự không chắc chắn đáng kể, giải pháp đối với sự không chắc
chắn đó tuỳ thuộc vào các sự kiện tương lai, tác động đến BCTC, kiểm toán viên
có thể thêm một đoạn (sau đoạn đưa ra ý kiến kiểm toán ) vào báo cáo của kiểm
toán viên nhằm hướng sự chú ý vào phần ghi chú của BCTC có đề cập một cách
toàn diện hơn sự không chắc chắn này.
b) Ảnh hưởng của những nghi ngờ thực sự đối với ý kiến của kiểm toán viên về
khả năng một doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh liên tục trong một khoảng
thời gian hợp lý.
Nếu kiểm toán viên cho rằng các nhân tố giảm nhẹ giúp gạt bỏ đi mối nghi
ngờ thực sự về khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian hợp lý, kiểm toán viên cũng cân nhắc xem liệu các BCTC có cần phải
thuyết minh các yếu tố gây ra sự nghi ngờ đó lúc ban đầu. Nếu các BCTC của
khách hàng không thuyết minh được các vấn đề mà kiểm toán viên cho là cần thiết,
thì kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến trái ngược do
thiếu những thuyết minh như vậy.
Nếu kiểm toán viên có nghi ngờ lớn về khả năng doanh nghiệp tiếp tục hoạt
động trong một khoảng thời gian hợp lý, thì kiểm toán viên cân nhắc xem liệu
BCTC có phần thuyết minh đầy đủ về các điều kiện cơ bản gây ra mỗi nghi ngờ về
khả năng tiếp tục hoạt động của công ty trong tương lai hay không. Phần thuyết
minh này có thể:
- Mô tả các điều kiện cơ bản gây ra mối nghi ngờ
- Cho thấy rằng có nghi ngờ và doanh nghiệp có thể không có khả năng bán
được tài sản và thanh toán các công nợ trong quá trình kinh doanh bình thường.
- Nêu rõ rằng BCTC không bao gồm những điều chỉnh có liên quan đến khả
năng thu hồi và phân loại những gía trị tài sản được ghi sổ hoặc liên quan đến các
khoản công nợ và phân loại công nợ có thể cần thiết trong trường hợp doanh
nghiệp này không thể tiếp tục hoạt động được nữa.
Nếu cho rằng BCTC đã thuyết minh không đầy đủ về các điều kiện cơ bản

h) Ảnh hưởng của các nghiệp vụ của các bên hữu quan đối với ý kiến kiểm toán.
Kiểm toán viên xem xét ảnh hưởng của nghiệp vụ với các bên liên quan đối
với các BCTC, bao gồm cả các phần thuyết minh. Nếu kiểm toán viên không thể
thu được các bằng chứng kiểm toán có sức thuyết phục về các bên liên quan và các
nghiệp vụ với các bên đó thì trong BCKT kiểm toán viên sẽ mô tả sự hạn chế đối
với phạm vi cuộc kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận từng phần hoặc
từ chối đưa ra ý kiến khi cần thiết.
2. Sai phạm trọng yếu trên Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính
gây hậu quả tới các đối tượng sử dụng thông tin.
Báo cáo kiểm toán là kết quả của quá trình kiểm toán, thể hiện những nhận
xét, đánh giá của kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của thông tin, tính hiệu
quả, tính kinh tế và tính tuân thủ của đơn vị được kiểm toán. Vì lý do đó, BCKT về
BCTC đem lại niềm tin cho người sử dụng để đưa ra được những quyết định đúng
đắn. Tuy nhiên trên thực tế không ít những trường hợp BCKT về BCTC còn chứa
đựng những sai sót trọng yếu gây thiệt hại cho người sử dụng BCKT. Những sai
sót trọng yếu trên BCKT được gây nên dù là lỗi của kiểm toán viên hay gian lận từ
phía đơn vị được kiểm toán, hay gian lận từ cả phía công ty kiểm toán và đơn vị
được kiểm toán thì thiệt hại vẫn do người sử dụng BCKT gánh chịu. Điều này làm
sai lệch bản chất và chức năng của kiểm toán, dẫn đến mối nghi ngờ cho người sử
dụng BCKT về BCTC. Từ đó người ta quan tâm đến vấn đề ai sẽ là người chịu
trách nhiệm về những sai sót trọng yếu trên BCKT và chịu trách nhiệm trước người
sử dụng thông tin trên BCKT về các thiệt hại do nguồn thông tin sai lệch đó gây ra.
Khi thực hiện cuộc kiểm toán và lập BCKT, kiểm toán viên phải tuân thủ các
quy định, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và các nguyên tắc, chuẩn mực
kiểm toán Quốc tế được áp dụng rộng rãi. Kiểm toán viên phải đảm bảo tính độc
lập, chính trực, tính khách quan, năng lực chuyên môn, tư cách nghề nghiệp và
tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. Đó là những điều cơ bản về đạo đức nghề nghiệp
của kiểm toán viên được quy định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 –
Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC.
Trong trường hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã tuân thủ các chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status