.ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. KIỀU THỊ THU HƯƠNG
THÁI NGUYÊN, 2020
Tân Sơn, UBND các xã: Xuân Sơn, Thu Cúc, Kim Thượng và các hộ gia
đình đã cùng làm việc, cung cấp thông tin, tải liệu quý giá cho tôi trong
quá trình xây dựng luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng xong do về điều kiện thời gian, nhân
lực, trình độ và điều kiện nghiên cứu nên luận văn không thể tránh những
thiếu sót nhất định. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp để bản
luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2020
Tác giả
Phan Văn Sơn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ..................................................... viii
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN ..................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu đề tài ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................... 4
3.2.1. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật ............................................. 54
3.2.2. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng ................................................... 57
3.2.3. Công tác tuần tra phát hiện xử lý vi phạm ............................................ 60
3.2.4. Đánh giá công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tân Sơn ........ 61
3.2.5. Phân tích SWOT cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
huyện Tân Sơn................................................................................................. 63
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, bảo vệ rừng ....................... 65
3.3.1. Mối quan tâm của các bên liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ rừng ....... 66
3.3.2. Mức độ quan trọng của các bên liên quan đến công tác quản lý,
bảo vệ rừng ...................................................................................................... 67
3.3.3. Mức độ ưu tiên của các giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng ......... 69
3.3.4. Tác động của quản lý, bảo vệ rừng ....................................................... 70
v
3.4. Những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị trong công tác quản lý, bảo vệ
rừng tại huyện Tân Sơn ................................................................................... 74
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 74
3.4.2. Khó khăn, kiến nghị .............................................................................. 74
3.5. Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng ........... 78
3.5.1. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 78
3.5.2. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 78
3.5.3. Giải pháp về xã hội ............................................................................... 79
3.5.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ......................................................... 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85
vi
Khoán bảo vệ rừng
5
KHHGD
Kế hoạch hóa gia đình
6
QHLN
Quy hoạch lâm nghiệp
7
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
8
QLRBV
Quản lý rừng bền vững
9
RTN, RT
Vườn quốc gia
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Dân số, mật độ dân số, tỷ lệ tăng dân số tại huyện Tân
Sơn năm 2019 ........................................................................... 32
Bảng 3.1.
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2015 - 2019 ....... 47
Bảng 3.2.
Diện tích rừng phân theo chủ quản lý giai đoạn 2015 - 2019 ........ 50
Bảng 3.3.
Trữ lượng, năng suất, độ che phủ rừng giai đoạn 2015 - 2019 ...... 51
Bảng 3.4.
Biến động tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu ................... 53
Bảng 3.5:
Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền giai đoạn 2015 - 2019....... 55
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1. Vị trí địa lý huyện Tân Sơn ......................................................... 29
Hình 3.1. Sơ đồ về cơ cấu tổ chức lực lượng QLBVR huyện Tân Sơn ..... 44
Hình 3.2. Hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo dục về lâm nghiệp cho
người dân trên địa bàn huyện Tân Sơn ....................................... 54
Hình 3.3. Diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện năm 2019 ....... 57
ix
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Phan Văn Sơn
2. Tên luận văn: Đánh giá Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Huyện Tân Sơn nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, phía Bắc
giáp huyện Yên Lập, phía Đông giáp huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, phía
Nam giáp huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình, phía Tây giáp huyện Văn Chấn tỉnh
Yên Bái và huyện Phù Yên tỉnh Sơn La. Trung tâm huyện lỵ nằm tại xã Tân
Phú có trục đường Quốc lộ 32A chạy qua, cách thành phố Việt Trì 75km,
cách thủ đô Hà Nội 117km, vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương giữa
huyện với các trung tâm kinh tế, chính trị lớn của tỉnh và của cả nước.
Mục tiêu đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng tại huyện Tân
tích rừng phòng hộ 9.320,8ha/57.801,5ha chiếm 16,2%, diện tích rừng sản
xuất 33.431,9ha/57.801,5ha chiếm 57,8% diện tích đất quy hoạch cho lâm
nghiệp. Hiện nay công tác quản lý, bảo vệ rừng tại huyện Tân Sơn chủ yếu
do Ban quản lý rừng đặc dụng (14.367,9 ha), doanh nghiệp nhà nước
(5.086,0ha), hộ gia đình (26.266,2 ha) và UBND xã (11.906,9ha). Công tác
quản lý, bảo vệ rừng đã và đang nhận được sự hỗ trợ về vốn của Nhà nước
theo các chương trình dự án nhờ vậy những hoạt động quản lý, bảo vệ rừng
đã và đang thực hiện có hiệu quả, góp phần nhất định trong phát triển kinh
tế của người dân và địa phương.
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng bị chi phối bởi nhiều yếu tố
khác nhau như: Yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán…
Trong đó yếu tố phong tục - tập quán có ảnh hưởng rất lớn đến công tác
quản lý, bảo vệ rừng.
xi
- Để công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tân Sơn có
hiệu quả, bền vững thì một trong những vấn đề mang tính chất quyết định
là làm cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng trở thành hoạt động kinh tế
chính của người dân. Ngoài ra, cần chú trọng nhiều hơn nữa vào các giải
pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và cộng
đồng về vị trí, vai trò, trách nhiệm, lợi ích khi tham gia vào các hoạt động
quản lý, bảo vệ rừng; giải pháp về phòng cháy chữa cháy rừng cần phải
được quan tâm và duy trì thường xuyên. Đồng thời cần đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực quản lý rừng và sự tham gia của các
cấp chính quyền địa phương.
1
MỞ ĐẦU
Tân Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, cách thành phố Việt
trì khoảng 75 km về phía Đông Bắc. Theo kết quả theo dõi diễn biến rừng và
đất lâm nghiệp năm 2019 huyện Tân Sơn. Tổng diện tích tự nhiên toàn
huyện là: 68.858,3 ha, trong số đó có 57.800,9 ha đất quy hoạch lâm nghiệp
- chiếm tỷ lệ 83,9% so với tổng diện tích tự nhiên. Trong số diện tích đất
lâm nghiệp có 42.245,7 ha là đất có rừng, diện tích rừng quy hoạch rừng
phòng hộ là 9.320,8 ha, diện tích rừng quy hoạch rừng sản xuất là 33.431,3
ha, diện tích rừng quy hoạch rừng đặc dụng là 15.048,8 ha, diện tích ngoài 3
loại rừng là 192,2 ha.
Những năm qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được
các cấp chính quyền quan tâm và chỉ đạo thực hiện. Do đó diện tích rừng
được bảo vệ tốt hơn, rừng được tăng lên cả về số lượng và chất lương. Tuy
nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay vẫn còn tồn tại những
hạn chế trong công tác quản lý, bảo vệ rừng như: việc ngăn chặn tình trạng
phá rừng, suy giảm rừng, lẫn chiếm đất rừng của các đối tượng được giao
trách nhiệm quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng còn hạn chế; công tác bảo vệ và
phát triển rừng còn nặng về lợi ích trước mắt, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của lâm
nghiệp vẫn còn thấp kém, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp chưa tương xứng với
tiềm năng của huyện... Điều này khẳng định việc tìm hiểu vấn đề và nâng cao
hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng là điều quan trọng và cấp bách hiện nay.
Chính vì vậy đề tài: “Đánh giá Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng tại huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
phận của cảnh quan địa lý”. (Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004))
Năm 1952, M.E.Tcahenco đã định nghĩa: “Rừng là một bộ phận của
cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ,
động vật và cả vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình, chúng có mối
quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài” (Bộ
Nông nghiệp và PTNT (2004))
Năm 1974, LS.Melekhop cho rằng: “Rừng là sự hình thành phức tạp
của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu”(Bộ Nông nghiệp
và PTNT (2004))
Việt Nam, Quốc Hội nước ta đã ra luật số 16/2017/QH14 ngày 15
tháng 11 năm 2017, rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng,
động vật rừng, nấm, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác,
trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây
họ cau được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất
cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3ha trở lên; độ
tàn che từ 0,1 trở lên. (Luật Lâm nghiệp số 16 năm 2017)
5
1.1.1.2. Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp
tác động tích cực vào rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo
hướng bền vững (Lê Sỹ Trung và Đặng Kim Tuyến, năm 2003)
1.1.1.3. Quản lý rừng bền vững (QLRBV): Quản lý rừng bền vững là phương thức
quản trị rừng bảo đảm được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy
giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường,
góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh. (Luật Lâm nghiệp số 16 năm 2017)
Theo định nghĩa trên, thì QLRBV có thể hiểu là: các phương thức quản
lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng lâu dài phải đảm bảo hài hòa các lợi ích
kinh tế, môi trường, quốc phòng, an ninh.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại rừng
Kim Tuyến (2003))
1.1.2.2. Phân loại rừng
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng
được phân thành 03 loại như sau:
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất) (Luật Lâm nghiệp, số 16, 2017)
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp, nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
1.1.3.1. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp
Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài
hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa
dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và
ứng phó với biến đổi khí hậu.
Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của
Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.
Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng
rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp.
7
Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Luật này hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có
quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó). (Luật Lâm
nghiệp số 16, 2017)
1.1.3.2. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững
1.2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới
1.2.1.1. Những nghiên cứu về QLBVR trên thế giới
Nhiều nhà khoa học nước ngoài đi sâu nghiên cứu cơ sở sinh thái của
cấu trúc rừng. Điển hình, Baur (1962), Odum (1971)... các tác giả đã tập trung
nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở sinh thái cho kinh doanh
rừng mưa nói riêng. Các nghiên cứu đã nêu lên quan điểm, khái niệm và mô
tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng, đặc biệt là qua các
nghiên cứu đã làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở để
nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học. Richards
(1959) đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại rừng mưa
hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài
cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm
một vài loài cây. Việc mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây với phân bố
số cây theo cỡ đường kính được nhiều tác giả quan tâm, kiểu cấu trúc này
thường được biểu diễn dưới dạng toán học với nhiều dạng phân bố khác nhau.
Nhiều tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Meyer, Poisson.
Cũng từ phương pháp định lượng, nhiều tác giả đã xây dựng cấu trúc
vốn rừng và nêu lên nguồn gốc sinh thái của nó.
Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp bao gồm nhiều thành
phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Trên
9
quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh
nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Rất nhiều nhà khoa học đi sâu
nghiên cứu cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur (1962), các
tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái nói chung và cơ sở sinh
thái cho kinh doanh rừng mưa nói riêng. Các nghiên cứu đã nêu lên quan
điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của
rừng, đặc biệt là qua các nghiên cứu đã làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái
thế kỷ 19 ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở
châu Phi. Khởi đầu, hoạt động quản lý được thực hiện nhằm bảo vệ có hệ
thống các nguồn tài nguyên gỗ. Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý
được đa dạng hóa như: chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông
lâm kết hợp (các hệ thống chuyển đổi), tác động nhằm tạo ra rừng tự nhiên có
năng suất cao hơn (các hệ thống chặt trắng), hoặc giảm thiểu tác động và sử
dụng tái sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống
tái sinh tự nhiên). Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi
bằng việc phục hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hóa (các hệ thống phục hồi).
Theo A. Ofosu-Asiedu (1997), các hệ thống quản lý rừng ở vùng nhiệt
đới ẩm có thể gộp thành hai nhóm chính, nhóm các hệ thống hướng rừng về
cấu trúc đơn giản hơn, rừng có xu hướng trở thành đồng tuổi hoặc cùng kích
thước (monocyclic management systems) và nhóm các hệ thống quản lý có
tính chu kỳ, thúc đẩy tái sinh tự nhiên nhằm tạo ra rừng có cấu trúc gần với tự
nhiên (polycyclic management systems).
1.2.1.2. Các biện pháp quản lý rừng trên thế giới
Sự gia tăng dân số gây sức ép rất lớn đối với tài nguyên rừng, và
phương thức quản lý rừng theo hướng tiếp cận đơn mục đích (chỉ chú ý tới
khai thác bền vững tài nguyên gỗ) đã không còn phù hợp nữa, xã hội loài
người bắt đầu hướng tới một phương thức quản lý rừng mới mang tính bền
vững hơn đó là phương thức quản lý rừng đa mục đích.
Quản lý rừng theo hướng tiếp cận mới - quản lý đa mục đích là một
đóng góp rất đáng kể cùng với sự phát triển của ngành Lâm nghiệp, sự phát
triển đó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng
11
giữa nhu cầu hiện tại và tương lai (Trần Văn Mùi, năm 2005). Giai đoạn đầu
thế kỷ XX, vai trò của người dân trong công tác quản lý rừng chưa được chú
ý tới. Do vậy, người dân chỉ biết khai thác lâm sản và phá rừng lấy đất canh
trò rất quan trọng trong công tác quản lý rừng. Một trong những yếu tố quan
trọng quyết định tới hiệu quả của công tác quản lý rừng đó là sự rõ ràng trong
quyền sử dụng/sở hữu rừng và đất rừng.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy những nơi mà quyền sở hữu/sử
dụng về rừng và đất rừng không được xác định rõ thì tài nguyên rừng nhanh
chóng bị khai thác cạn kiệt và chuyển sang các mục đích sử dụng khác, không
khuyến khích được việc bảo vệ đất, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá
mức vì lợi ích kinh tế trước mắt. Vì vậy, sự tham gia của các cộng đồng trong
quản lý và sử dụng đất được xem là một trong những chìa khoá để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất. Một số nghiên cứu cho thấy các mối quan hệ truyền
thống trong xã hội có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề về
sở hữu/sử dụng tài nguyên (Laslo Pancel, 1993) (Fao, năm 1990). Thông qua
các nghiên cứu và thực tiễn sản xuất, chính phủ các nước đã đưa ra các
chương trình quan trọng như “Lâm nghiệp cộng đồng”, các chính sách quản
lý tài nguyên thiên nhiên và đều chú trọng đến sự tham gia của người dân, sự
phân cấp và chuyển giao trách nhiệm quản lý tài nguyên sang các cộng đồng
địa phương và các nhóm sử dụng. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, mâu
thuẫn giữa việc muốn bảo vệ rừng và đất rừng của nhà nước và lợi ích của
cộng đồng địa phương có thể gây nên những xung đột về sử dụng tài nguyên
ở vùng rừng và đất rừng phòng hộ đầu nguồn cho các hồ thủy điện. Kết quả
của sự canh tác nông nghiệp không hợp lý dẫn đến xói mòn và rửa trôi đất
xuống lòng hồ làm suy giảm tuổi thọ của hồ thuỷ điện. Từ thực tế trên, một số
quốc gia đã đưa ra các biện pháp chống xói mòn như: Biện pháp sử dụng đất
tổng hợp để kiểm soát xói mòn xuống lòng hồ, đồng thời nâng cao năng suất
cây trồng và vật nuôi cho người dân, biện pháp đắp bờ, trồng cây theo đường
đồng mức, trồng băng cây phân xanh hay cỏ lâu năm (Indonesia), canh tác
trên đất dốc với 4 mô hình SALT (Philippines).