ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
Chuyên ngành: Sinh Thái học
Mã số: 60420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đoàn Hƣơng Mai
Hà Nội - 2014
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................. 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
...................................................................................................................................................................... 3
1.1.1. Môi trƣờng................................................................................................................................. 3
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng............................................................................................................... 4
1.1.3 . Khái niệm không khí.............................................................................................................. 5
1.1.4. Ô nhiễm không khí.................................................................................................................. 6
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ..................... 13
1.2.1. Trên thế giới............................................................................................................................. 13
1.2.2. Tại Việt Nam............................................................................................................................ 16
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG.19
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................................................... 24
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU............................................................. 24
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU................................................................................................. 26
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................... 26
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa........................................................................ 26
2.3.2. Phƣơng pháp quan trắc môi trƣờng không khí.......................................................... 27
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp........................................................ 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................... 29
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI ................29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................................. 29
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội...................................................................................................... 31
3.1.3. Đa dạng sinh học.................................................................................................................... 37
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ HUYỆN THANH OAI NĂM 2013. .38
3.3. SO SÁNH CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ HUYỆN THANH OAI NĂM 2012
VÀ NĂM 2013.................................................................................................................................... 55
QCVN
TP.HCM
KCN
NBX
UBND
WHO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tác dụng bệnh lý của một số chất khí độc hại đối với sức khỏe con ngƣời
................................................................................................................................................................... 22
Bảng 2: Vị trí các điểm quan trắc môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai...............24
Bảng 3: Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí huyện Thanh Oai 2013...................40
Bảng 4: Kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng không khí khu dân cƣ.................43
Bảng 5: Nồng độ khí CO, SO2, NO2 tại làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
................................................................................................................................................................... 47
Bảng 6: Nồng độ NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm...................48
Bảng 7: Độ ồn tại các địa điểm làng nghề thủ công mỹ nghệ........................................... 50
Bảng 8: Nồng độ bụi tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ................................................. 52
Bảng 9: Nồng độ các khí trong môi trƣờng không khí tại các khu công nghiệp.......53
Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai năm 2012
................................................................................................................................................................... 56
Bảng 11. So sánh chất lƣợng không khí xung quanh năm 2012 và năm 2013...........59
Bảng 12: So sánh nồng độ khí H2S tại K1 trong 2 năm 2012 và 2013.........................61
Bảng 13: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong 2
năm 2012 và 2013.............................................................................................................................. 62
Bảng 14: So sánh nồng độ khí NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
: Biểu đồ nồng độ khí CO tại kh
Hình 14
: Biểu đồ nồng độ khí SO2, NO2
Hình 15: So sánh nồng độ khí H2S tại điểm K1 trong 2 năm 2012 và năm 2013 ....
Hình 16: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong 2
năm 2012 và 2013. ....................................................................................................
Hình 17: So sánh nồng độ khí NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
trong 2 năm 2012 và 2013 .........................................................................................
Hình 18: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ........................................................................................................................... 65
Hình 19: So sánh nồng độ khí SO2 tại các khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ........................................................................................................................... 66
MỞ ĐẦU
Môi trƣờng không khí có vai trò rất quan trọng góp phần tạo nên sự sống
trên trái đất – cung cấp O 2 cho quá trình hô hấp của sự sống hay CO 2 cho quá trình
quang hợp của các loại sinh vật trên Trái Đất, đây là hai quá trình quan trọng cho sự
tồn tại và phát triển của con ngƣời. Do đó chất lƣợng môi trƣờng không khí là vấn
đề quan trọng cần đƣợc quan tâm hàng đầu. Với sự phát triển kinh tế nhƣ hiện nay,
bảo vệ môi trƣờng không khí không chỉ là của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề
của tất cả các tập thể cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên Trái Đất.
Với các hoạt động để duy trì đời sống, loài ngƣời đang từng giờ từng phút
thải vào môi trƣờng không khí các khí độc, bụi .... Thực trạng phát triển kinh tế - xã
hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến
làng nghề còn mang tính chất tự phát, quy mô sản xuất còn nhỏ bé, trang thiết bị
còn lạc hậu, cho nên ở các cơ sở làng nghề chƣa có các biện pháp xử lý chất thải.
Các nguồn thải đó có ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng không khí, đa dạng
sinh học trong khu vực. Ngoài các làng nghề, ở Thanh Oai còn có cụm công nghiệp,
nhà máy cơ khí hoạt động, các nguồn chất thải từ các cơ sở này cũng gây tác động
không nhỏ đến môi trƣờng không khí.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế rất cần thiết phải đánh giá hiện trạng môi trƣờng
không khí toàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, để từ đó đề xuất đƣợc những
giải pháp hợp lý bảo vệ môi trƣờng không khí, góp phần đảm bảo sức khỏe cho
nhân dân toàn huyện, đề tài luận văn của tôi là: “ Đánh giá hiện trạng môi trường
không khí huyện Thanh Oai (Hà Nội) và đề xuất giải pháp bảo vệ ”.
Luận văn đƣợc thực hiện với các mục đích nghiên cứu nhƣ sau:
- Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai
năm 2013.
- So sánh chất lƣợng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai trong 2 năm
2012 và 2013.
- Tìm hiểu tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng.
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí, bảo bệ
môi trƣờng, đảm bảo an toàn cho việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên vào
các mục đích kinh tế.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.1.1. Môi trƣờng
tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới con
ngƣời và tác động qua lại với các hoạt động sống của con ngƣời nhƣ: không khí,
nƣớc, đất, sinh vật, xã hội loài ngƣời.
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 của Bộ Tài nguyên và môi trƣờng
định nghĩa:
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh
hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”[4].
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự tích lũy trong môi trƣờng các yếu tố (vật lý, hóa
học, sinh học) vƣợt quá tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng, khiến cho môi trƣờng
trở nên độc hại đối với con ngƣời,vật nuôi, cây trồng” [10].
“Ô nhiễm môi trƣờng là tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,... gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và các cơ
thể sống khác”[39].
Nhƣ trên phân tích thì các định nghĩa về ô nhiễm môi trƣờng đều đề cập đến
sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng theo chiều hƣớng xấu, gây bất lợi cho
con ngƣời và sinh vật.
Sự biến đổi các thành phần môi trƣờng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm. Chất gây ô nhiễm
đƣợc các nhà môi trƣờng đĩnh nghĩa là các chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện
trong môi trƣờng thì làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm.
Môi trƣờng có thể bị ô nhiễm với nhiều mức độ khác nhau: ô nhiễm, ô nhiễm
nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Mức độ ô nhiễm môi trƣờng đối với
một thành phần môi trƣờng cụ thể thƣờng đƣợc xác định dựa vào mức vƣợt tiêu
chuẩn chất lƣợng môi trƣờng của các chất gây ô nhiễm có trong thành phần môi
trƣờng đó.
4
- Duy trì sự sống trên trái đất
- Bảo vệ trái đất khỏi những tác động từ ngoài không gian
- Hấp thu các tia từ vũ trụ và phần lớn bức xạ ánh sáng mặt trời
-
Chỉ cho phép các tia có bƣớc sóng từ 300 – 2500 nm và 0,14 – 40 m (sóng
radio) đi vào trái đất trong khi lọc hầu hết các sóng tử ngoại có hại (< 300 nm) [21].
5
1.1.4. Ô nhiễm không khí
-
Khái niệm
“Ô nhiễm không khí là khi trong không khí có mặt một chất lạ hoặc có sự
biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây nên những tác động có hại hoặc
gây ra một sự khó chịu cho con ngƣời. Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển
ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thƣờng của nó hoặc chất đó thƣờng không có
trong không khí”[21].
Theo tài liệu Cơ sở Khoa học Môi Trƣờng của PGS.TS. Lƣu Đức Hải khái
niệm ô nhiễm môi trƣờng không khí đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra toả mùi, có
mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”[8].
“Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kì một chất nào ở dạng
rắn, lỏng, khí đƣợc thải vào môi trƣờng không khí với nồng độ vừa đủ gây ảnh
hƣởng tới sức khỏe con ngƣời, gây ảnh hƣởng xấu đến sự sinh trƣởng, phát triển
Có nhiều khả năng lƣợng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này
thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình
của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,6°C và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,3°C. Theo các tài liệu
khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,4 °C. Tại hội
nghị khí hậu tại Châu Âu đƣợc tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã
đƣa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,5°C
nếu nhƣ con ngƣời không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tƣợng hiệu ứng
nhà kính [24].
-
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
*
-
Ô nhiễm không khí do tác nhân lí học
Ô nhiễm không khí do bụi: Bụi là những hạt nhỏ bé, nó đƣợc phân tán
trong không khí, bụi trong không khí có nguồn gốc là hoạt động công nghiệp nhƣ
bụi than, bụi các loại quặng kim loại, bụi do giao thông thì phân bố dọc các tuyến
đƣờng quốc lộ và xung quanh các ngã tƣ, ngã năm, hàm lƣợng bụi tăng cao làm ô
nhiễm không khí cục bộ từng vùng, từng nơi và từng lúc. Đặc biệt bụi giao thông là
bụi có chứa SiO2 tự do có khả năng gây xơ hóa phổi. Nồng độ bụi trong không khí
đƣợc dùng làm chỉ điểm đánh giá tình trạng ô nhiễm không khí, tiêu chuẩn bụi lắng
2
là dƣới 96 tấn/km /năm [21].
7
Sử dụng phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong công nghiệp và trong
nông nghiệp.
+
Lò phản ứng công nghiệp, nhà máy điện nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân,
nhiệt hạch, khoa học vũ trụ.
+
Máy gia tốc thực nghiệm.
Khả năng phát sinh những tổn thƣơng phóng xạ và thời gian xuất hiện triệu
chứng thƣờng khác nhau phụ thuộc vào số lƣợng, chất tiếp xúc, bản chất lý hóa học
của chúng và thời gian bán phân hủy. Do tính chất nguy hiểm của phóng xạ nên
phải theo dõi chặt chẽ và thƣờng xuyên.
*
Ô nhiễm không khí do tác nhân hóa học
a. Ô nhiễm không khí do các hợp chất có chứa carbon
CO là một chất khí không gây kích thích và không gây tổn thƣơng
niêm
mạc vì CO là một chất khí, không màu, không mùi, không vị, do đó con ngƣời ít
phát hiện thấy. CO đƣợc tạo thành do đốt cháy hợp chất carbon không hoàn toàn,
CO có ái lực mạnh với Hemoglobin (Hb) gấp từ 250 - 300 lần so với O 2. Khi hít thở
phải khí CO thì CO + Hb → HbCO (carboxyl hemoglobin).
8
niêm mạc dày lên gây khản cổ và ho.
-
SO2 khi bị oxy hóa tạo thành SO3, dƣới dạng sƣơng mù, nó tác động rất
mạnh và mạnh hơn cả SO2.
-
Cả hai loại SO2 và SO3 khi gặp hơi nƣớc sẽ tạo thành H2SO3 và
H2SO4 tạo
thành mƣa acid, ảnh hƣởng rất lớn tới sinh vật và các công trình kiến trúc. Trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam, ngƣời ta thƣờng dùng SO 2 làm tiêu chuẩn để đánh giá
mức độ ô nhiễm tại các nhà máy và các khu dân cƣ trong thành phố. Tiêu chuẩn cho
phép là dƣới 0,002 mg/lít.
-
H2S là sản phẩm thứ cấp của các quá trình sản xuất: Quá trình sản xuất than
cốc từ than chứa lƣu huỳnh, quá trình tinh chế dầu thô chứa lƣu huỳnh, quá trình
9
sản xuất CS2 (hơi cay), quá trình sản xuất sợi visco, quá trình sản xuất bột giấy. H 2S
là khí kích thích và gây ngạt. Các phản ứng kích thích trực tiếp vào mô mát gây
viêm màng kết. Hít phải H2S sẽ gây kích thích đối với toàn bộ cơ quan hô hấp và có
thể mắc các bệnh về phổi [16].
Điều kiện khí tƣợng có ảnh hƣởng rất lớn tới sự phân bố nồng độ thuốc trừ
sâu trong không khí, cự ly vùng sử dụng cũng nhƣ thời gian vùng sử dụng. Không
khí đóng vai trò quan trọng vận chuyển DDT giữa các vùng ở nông thôn.
-
Ngoài ra còn thấy nhóm phospho hữu cơ nhƣ DDVP, parathion, TEDD,
malathion, chúng từ không khí qua da, niêm mạc vào cơ thể và gây độc cho cơ thể,
chúng đƣợc tích lũy trong các mô mỡ, tủy xƣơng, gan [34].
*Ô nhiễm không khí do tác nhân sinh học
10
-
Trong không khí vi sinh vật gây bệnh liên tục chịu tác động huỷ diệt của
nhiều yếu tố môi trƣờng gồm các yếu tố khí tƣợng, sự luân chuyển không khí làm
giảm nồng độ vi sinh vật và làm sạch không khí nhanh chóng.
+
Trực khuẩn dịch hạch sống trong môi trƣờng không khí khô hanh đƣợc 5
ngày.
+
Trực khuẩn bạch hầu 30 ngày.
+
Sản xuất công nghiệp bao gồm các sở công nghiệp cũ và các sở công
nghiệp mới, gây ô nhiễm môi trƣờng không khí.
- Tro bụi, hơi nƣớc và hóa chất độc hại có trong môi trƣờng không khí là do:
+ Hiện tƣợng đốt cháy nhiên liệu ở điều kiện nhiệt độ cao làm gia tăng sự
lƣu chuyển không khí nên các nguyên liệu sẽ bị đốt cháy không hoàn toàn tạo ra các
sản phẩm độc hại CO, CO2, SO2, bụi....Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, Cao
Ngạn, khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên đã đƣa vào môi trƣờng không khí
một hàm lƣợng lớn bụi và các chất độc hại CO, CO2, SO2, bụi...
11
+
Các nguyên liệu hóa chất độc hại bốc hơi, rò rỉ thất thoát trên dây chuyền
sản xuất, các đƣờng ống dẫn tải nhƣ: clo, sulfua...
- Một số các cơ sở sản xuất thực phẩm không những đƣa vào không khí một
số hóa chất độc hại (hữu cơ, vô cơ) mà còn đƣa vào không khí một lƣợng đáng kể
các sản phẩm sinh học nhƣ vi sinh vật gây bệnh. Ví dụ: ở xung quanh các xí nghiệp
rƣợu, bia, sản xuất bánh kẹo... hàm lƣợng các chất có nguồn gốc hữu cơ gây ô
nhiễm môi trƣờng không khí thƣờng rất cao nhƣ indol mercapton... nấm, các vi
sinh vật tan huyết.
Các nhà máy hóa chất thƣờng đƣa vào không khí các chất độc hại
mang
tính đặc thù. Ví dụ: Nhà máy thuốc trừ sâu, hóa chất Việt Trì gây ô nhiễm môi
12