Đánh giá biến động lớp phủ rừng huyện côn đảo, tỉnh bà rịa vũng tàu bằng công nghệ viễn thám và GIS - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN ************

TRẦN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG HUYỆN CÔN
ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BẰNG CÔNG NGHỆ
VIỄN THÁM VÀ GIS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN ************

TRẦN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG HUYỆN CÔN
ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU BẰNG CÔNG NGHỆ
VIỄN THÁM VÀ GIS

Chuyên ngành: Địa Chính
Mã số: 60.44.80

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NHỮ THỊ XUÂN


methods) .....................................................................................................................
2.1.2 Phƣơng pháp nhận biết các mẫu phổ (spectral pattern recognition) ..........
2.1.3 Phƣơng pháp phân tích thành phần chính (principal component
analysis) ......................................................................................................................
2.1.4 Phƣơng pháp tạo ảnh sai biệt đa thời gian .................................................
2.1.5 Phƣơng pháp tạo ảnh tỷ số ........................................................................
2.1.6 Phƣơng pháp phân tích vector thay đổi .....................................................
2.1.7 Phƣơng pháp tính sai biệt chỉ số thực vật ..................................................
2.2. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ biến động lớp phủ
rừng bằng công nghệ viễn thám và GIS .....................................................................


2.2.1Mục tiêu thự
2.2.2Qui trình côn
viễn thám ....................................................................................................................
2.2.3Qui trình côn
CHƢƠNG III ...............................................................................................
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ RỪNG HUYỆN
CÔN ĐẢO GIAI ĐOẠN 1996 – 2000 – 2006 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO
VỆ RỪNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .....................................
3.1.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ....
3.1.1
Vị trí địa lý .....
3.1.2
Địa hình ..........
3.1.3
Khí hậu ...........
3.1.4
Thủy văn - hải

3.9.1. Lớp thông tin trạng thái lớp phủ rừng .................................
3.9.2
Lớp thông tin b
3.9.3
Bản đồ biến độ
3.10. Phân tích nguyên nhân và đánh giá biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo. ...


3.10.1. Nhận xét và đánh giá diễn biến lớp phủ rừng giai đoạn 1996-2000
huyện Côn Đảo...............................................................................................................57
3.10.2. Nhận xét và đánh giá diễn biến lớp phủ rừng giai đoạn 2000- 2006
huyện Côn Đảo...............................................................................................................60
3.10.3. Nhận xét và đánh giá diễn biến lớp phủ rừng thời kỳ 1996-20002006 huyện Côn Đảo và nguyên nhân biến động...........................................................63
3.10.4. Nhận xét chung về đặc điểm biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo. . .65
3.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng cho mục đích phát triển bền vững...............67
KẾT LUẬN.....................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................70
PHỤ LỤC 1.....................................................................................................72
PHỤ LỤC 2.....................................................................................................83
PHỤ LỤC 3.....................................................................................................84
PHỤ LỤC 4.....................................................................................................85
PHỤ LỤC 5.....................................................................................................86
PHỤ LỤC 6.....................................................................................................87
PHỤ LỤC 7.....................................................................................................88


1.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GIS: Hệ thông tin địa lý


9.

NDVI: Chỉ số khác biệt của thực vật

10.

Nir: vùng sóng cận hồng ngoại

11.

Pixel: Picture Element – phần tử ảnh trong ảnh số

12. Red: vùng sóng đỏ
13. RMS: root mean square – sai số trung phƣơng
14. SPOT: Système Pour I’Observation de la Terre – Hệ thống vệ tinh quan
trắc Trái đất của Pháp


DA
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4

Hình 3.5


Diện tích các loại rừng
Biến động các loại rừn
Một số hình ảnh biến đ

Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4


DANH
Bảng 3.1Thông tin ảnh vệ tinh khu vực Côn Đảo……………………………….
Bảng 3.2

Cấu trúc cơ sở dữ liệu các

Bảng 3.3Kết quả biến động các đối tƣợng trong lớp thông tin lớp phủ rừng giai
đoạn 1996-2000…………

Bảng 3.4Kết quả biến động các đối tƣợng trong lớp thông tin lớp phủ thực vật
rừng giai đoạn 2000-2006
Bảng 3.5

Diện tích các loại rừng Cô

Bảng 3.6


chụp từ vệ tinh Landsat TM phủ trùm diện tích 32.400 km , một tấm ảnh chụp từ vệ
2

tinh SPOT phủ trùm diện tích 3.600 km ) và đã phủ trùm khắp mọi nơi trên Trái đất,
cùng với sự phát triển mạnh về công nghệ nhƣ cung cấp thông tin ngày càng nhanh
chóng, chính xác hơn, đã đem lại giá trị đích thực của phƣơng pháp bản đồ trong
nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại của các đối tƣợng, các hiện tƣợng, nhƣ
các đối tƣợng biến động thảm thực vật, tài nguyên rừng,... đem lại khả năng thực tiễn
cho xu hƣớng thành lập bản đồ theo quan điểm đồng bộ, hệ thống.

Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographical Information Systems) có khả
năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, thể hiện dữ liệu địa lý phục vụ các
bài toán ứng dụng có liên quan tới vị trí địa lý của các đối tƣợng trên bề mặt trái
đất là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, quy hoạch tài nguyên thiên
nhiên và môi trƣờng.
1|Page


Xuất phát từ những lý do nêu trên học viên đã chọn đề tài: Đánh giá biến
động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bằng công nghệ viễn
thám và GIS.
2. Mục tiêu của đề tài
Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ và đánh giá biến
động lớp phủ rừng huyện Công Đảo phục vụ công tác quản lý, khai thác tài nguyên
rừng
3. Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt đƣợc mục tiêu trên đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Thu thập tƣ liệu: Ảnh viễn thám, bản đồ các loại và các tài liệu liên quan
khác.

Côn Đảo.
2|Page


Các kỹ thuật sử dụng trong đề tài gồm:
Kỹ thuật viễn thám: Sử dụng tƣ liệu viễn thám qua các thời kỳ để nghiên
cứu hiện trạng và biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo
Kỹ thuật bản đồ và công nghệ GIS để phân tích các hiện trạng và đánh giá
biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo.
Kỹ thuật khai thác thông tin trên mạng Internet để lấy các dữ liệu, tài liệu
trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
Ảnh vệ tinh SPOT3-P thu nhận vào năm 1996; Landsat 7-ETM thu nhận
năm 2000; SPOT2 thu nhận năm 2006.
-

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, 01 mảnh có số hiệu 6326III do cục Đo đạc
và Bản đồ Nhà nƣớc in lại năm 1981 từ bản đồ quân sự Mỹ thành lập năm 1964.
-

Một số mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1/1.000 khu vực huyện Côn Đảo do
trung tâm Đo đạc Bản đồ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thành lập năm 2003.
- Bản đồ chuyên đề nhƣ: Ranh giới hành chính, Địa hình, Tài nguyên
rừng…)
- Các kết quả điều tra thực địa.
-

7.

Cấu trúc luận văn

các đặc trƣng sau: Nguồn gốc, tổ thành, tuổi, mật độ, tầng thứ, độ tàn che, độ che
phủ, chiều cao bình quân, đƣờng kính bình quân, tổng tiết diện ngang, độ dày của
rừng, tang trƣởng, trữ lƣợng, cấp đất, diện tích, biến động…
Trong đó:
Nguồn gốc của rừng là nguồn gốc phát sinh ra rừng. Có hai nguồn gốc phát
sinh ra rừng là rừng tự nhiên và rừng nhân tạo. Xuất xứ của rừng tự nhiên là từ chồi
hoặc hạt, còn xuất xứ của rừng nhân tạo (rừng trồng) chủ yếu là từ hạt.
Tổ thành rừng là tỉ trọng của một loài cây hay nhóm loài chiếm trong lâm
phần đó và đƣợc tính theo phần trăm (%)
Tuổi rừng là tuổi của lâm phần, đó là tuổi bình quân của nhóm loài cây
chiếm ƣu thế trong lâm phần đó.
Mật độ của rừng là tổng số cây trên một đơn vị diện tích.
Tầng thứ của rừng chỉ mức độ cao thấp của các tập hợp cây tạo nên lâm phần
đó.
Độ tán che là tỉ số diện tích tán rừng chiếu xuống đất rừng và đƣợc tính theo
%.
Độ che phủ là tỉ số giữa diện tích đất có rừng trên diện tích đất tự nhiên và
đƣợc tính theo %.
Chiều cao bình quân là chỉ tiêu, biểu thị kích thƣớc chiều cao cây tạo nên
lâm phần.
Đƣờng kính bình quân là chỉ tiêu, biểu thị mức độ to nhỏ kích thƣớc cây tạo
nên lâm phần.
Tổng tiết diện ngang là tổng diện tích các tiết diện ngang ở vị trí độ cao 1,3m
của tất cả các cây rừng có đƣờng kính 6cm trở lên trên một đơn vị diện tích
(thƣờng là 1ha). Đơn vị tính là m2/ha.
4|Page


Độ dầy của rừng là tỉ số giữa tổng tiết diện ngang của một ha trên tổng tiết
diện ngang của một ha lâm phần chuẩn.

gỗ là một việc làm rất khó, mặc dù có tài liệu điều tra bổ sung mặt đất đầy đủ và
chi tiết thì kết quả đạt đƣợc cũng chƣa cao. Việc phân loại theo mục đích sử dụng
bằng phƣng pháp viễn thám càng khó khăn hơn. Đối với tƣ liệu viễn thám, kết quả
thu nhận các đối tƣợng là năng lƣợng phản xạ phổ khác nhau của các đối tƣợng
hay còn gọi là giá trị cấp độ xám. Mặt khác các cấp độ xám khác nhau trên ảnh chủ
yếu phụ thuộc vào độ dầy tán rừng. Do đó với kỹ thuật viễn thám, phƣơng pháp
phân loại hiệu quả nhất mà có thể sử dụng đƣợc là phân loại theo mƣc độ tác động,
phân loại theo cấu trúc hình thái và phân loại theo độ che phủ tán.
5|Page


Trong luận văn này tác giả căn cứ vào các hệ thống phân loại rừng và đặc
điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu là Côn Đảo, một huyện đảo thuộc tỉnh Vũng
Tàu để đƣa ra hệ thống phân loại cho bản đồ lớp phủ rừng nhƣ sau:
1
Rừng ngập mặn kín (độ che phủ ≥ 50%)
2Rừng ngập mặn thƣa (độ che phủ < 50%)
3Rừng tràm (độ che phủ ≥ 50%)
5Rừng tự nhiên kín (độ che phủ ≥ 50%)
6Rừng tự nhiên thƣa (độ che phủ < 50%)
7Rừng trồng kín (độ che phủ ≥ 50%)
8Rừng trồng thƣa (độ che phủ < 50%)
1.1.3. Khái niệm về biến động lớp phủ rừng
1.1.3.1. Khái niệm chung về biến động
Cụm từ biến động đƣợc hiểu là biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này
bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tƣợng tồn tại trong môi trƣờng tự
nhiên cũng nhƣ mỗi trƣờng xã hội.
1.1.3.2. Biến động về diện tích đối tượng – biến động về số lượng
Giả sử cùng đối tƣợng A ở thời điểm T1 có diện tích S1, ở thời điểm T2 có
diện tích S2 (đối tƣợng A thu nhận đƣợc từ hai ảnh vệ tinh có thời điểm chụp khác

thám phát triển mạnh bởi những cải tiến về vệ tinh chụp ảnh, thiết bị chụp ảnh và
các phƣơng pháp chụp.
Những thông tin thu thập đƣợc từ công nghệ viễn thám đƣợc sử dụng vào
rất nhiều mục đích nhƣ:
2.

Nghiên cứu về biến đổi khí hậu

3.

Nghiên cứu về biến động tầng Ozone

4.

Dự báo thời tiết

5.

Ứng dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp

6.

Điều tra tài nguyên khoáng sản

7.

Theo dõi giảm nhẹ thiên tai

8.


phản xạ phổ là dễ phân biệt nhất và ở những khoảng nằm trong bƣớc sóng này sự
hấp thụ của khí quyển là nhỏ nhất.
Dải phổ sử dụng trong viễn thám bắt đầu từ vùng cực tím (0,3µm - 0,4µm),
vùng ánh sáng nhìn thấy (0,4µm - 0,7µm), đến vùng gần sóng ngắn và hồng ngoại
nhiệt. Trong tất cả tài liệu cơ sở về viễn thám, theo bƣớc sóng sử dụng, công nghệ
viễn thám có thể chia làm ba nhóm chính:

Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại

Viễn thám hồng ngoại nhiệt

Viễn thám siêu cao tần
Các loại sóng điện từ đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ
nhƣ: Tia Gamma & X: Y tế và hạt nhân
Tia tím:
Thiên văn, nghiên cứu Ozone
Vùng nhìn thấy: Cho các phân tích bằng mắt
Hồng ngoại:
Phân biệt thảm thực vật
Nhiệt:
Lửa cháy, nhiệt độ mặt nƣớc
Sóng ngắn:
Mặt đất, mặt nƣớc


8|Page


Radio:
Radio, truyền thanh

480 µm) và sóng đỏ (680 - 720 µm). Đặc tính phản xạ của lá cây đƣợc chi phối
bởi các tế bào diệp lục (Clorophin) có trong cấu trúc lá. Hàm lƣợng diệp lục tố sẽ
biến đổi tùy thuộc vào tình trạng của lá cây (non hay già, khoẻ mạnh hay sâu bệnh).
-

9|Page


Ngoài ra, còn có sự khác nhau tƣơng đối rõ về khả năng phản xạ phổ giữa
những nhóm cây có khả năng chịu nƣớc khác nhau (cây chịu nƣớc, cây trung sinh,
cây chịu hạn...), đặc biệt ở vùng hồng ngoại.
* Đặc tính phổ phản xạ của thổ nhưỡng
Trong thực tế nghiên cứu, trong đa số các trƣờng hợp các đối tƣợng thực vật
và đất kết hợp với nhau tạo thành một đối tƣợng tổ hợp. Trong vùng ánh sáng nhìn
thấy, đất thƣờng có hệ số phản xạ cao hơn thực vật. Đƣờng biểu diễn đặc tính phản
xạ phổ của lớp phủ thổ nhƣỡng có dạng tăng dần từ vùng tử ngoại đến hồng ngoại
một cách đơn điệu. Khả năng phản xạ phổ phụ thuộc chủ yếu vào bản chất hóa lý
của đất, hàm lƣợng hữu cơ, độ ẩm, trạng thái bề mặt, thành phần cơ giới của đất...
* Đặc tính phản xạ phổ của nước
Khả năng phản xạ phổ của nƣớc phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của nƣớc
và hàm lƣợng các vật chất lơ lửng. Nƣớc bẩn chứa nhiều tạp chất phản xạ mạnh
hơn so với nƣớc sạch, nhất là vùng dải sóng đỏ.
Nƣớc trong chỉ phản xạ mạnh ở vùng sóng ngắn Blue, yếu dần khi sang
vùng Green và triệt tiêu ở cuối dải sóng đỏ. Khi nƣớc bị đục, khả năng phản xạ
tăng lên do ảnh hƣởng của sự tán xạ bởi vật chất lơ lửng. Sự thay đổi về tính chất
của nƣớc (độ mặn, độ đục, độ sâu...) đều ảnh hƣởng đến tính chất phổ của chúng.
Nghĩa là khi tính chất nƣớc thay đổi, hình dạng đƣờng cong và giá trị phổ phản xạ
sẽ bị thay đổi.
Ảnh viễn thám thu nhận phổ của các đối tƣợng trên mặt đất. Mỗi loại vệ tinh
đƣợc thiết kế để thu nhận ở một số dải phổ nhất định còn gọi là các kênh phổ. Từ

QuickBird… đã trở nên quen thuộc và phổ biến trên toàn thế giới. Trong công tác
thành lập các loại bản đồ lớp phủ bằng công nghệ viễn thám sử dụng ảnh quang học đã
đƣợc đƣa vào các qui trình qui phạm tƣơng đối hoàn chỉnh.
1.2.1.4 Những ưu thế cơ bản của ảnh viễn thám trong nghiên cứu lớp phủ
rừng
Ngày nay, với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, tƣ liệu ảnh
vệ tinh đã và đang đƣợc ứng dụng rộng rãi trong công tác theo dõi, giám sát tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng. Những ƣu thế cơ bản của ảnh viễn thám
có thể kể ra là:
- Cung cấp thông tin khách quan, đồng nhất trên khu vực trùm phủ lớn
(Landsat 180km x180km, SPOT, ASTER 60km x 60 km) cho phép tiến hành theo
dõi giám sát trên những khu vực rộng lớn cùng một lúc.
- Cung cấp thông tin đa dạng trên nhiều kênh phổ khác nhau cho phép
nghiên cứu các đặc điểm của đối tƣợng từ nhiều góc độ phản xạ phổ khác nhau.
- Cung cấp các loại ảnh có độ phân giải khác nhau đo đó cho phép nghiên
cứu bề mặt ở những mức độ chi tiết hoặc khái quát khác nhau. Ví dụ nhƣ các loại
ảnh độ phân giải siêu cao nhƣ SPOT 5, IKONOS, QuickBird, ảnh hàng không để
nghiên cứu chi tiết, hoặc các loại ảnh có độ phân giải thấp nhƣng tần suất chụp lặp
cao, diện tích phủ trùm lớn nhƣ MODIS, MERIS cho phép cung cấp các thông tin
khái quát ở mức vùng hay khu vực.
- Khả năng chụp lặp lại hay còn gọi là độ phân giải thời gian. Do đặc điểm
quĩ đạo của vệ tinh nên cứ sau một khoảng thời gian nhất định lại có thể chụp lặp
lại đƣợc vị trí trên mặt đất. Sử dụng các ảnh vệ tinh chụp tại các thời điểm khác
nhau sẽ cho phép theo dõi diễn biến của các sự vật hiện tƣợng diễn ra trên mặt đất,
ví dụ nhƣ quá trình sinh trƣởng của cây trồng, thảm thực vật...

11 | P a g e


Các dữ liệu đƣợc thu nhận ở dạng số nên tận dụng đƣợc sức mạnh xử lý

cứ 5 năm một lần lại kiểm kê toàn bộ diện tích đất đai trên toàn quốc. Thời gian
gần đây với ƣu thế nhanh, rẻ tiền hơn phƣơng pháp thành lập bản đồ từ ảnh hàng
không và đo đạc thực địa viễn thám đang dần là nguồn tƣ liệu chính trong công tác
kiểm kê đất đai. Thấy rõ vai trò quan trọng của công nghệ viễn thám và nhu cầu sử
dụng tƣ liệu ảnh vệ tinh của các cơ quan, ngành trong cả nƣớc, chính phủ đã cho
-

12 | P a g e


phép Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng triển khai đề án “Hệ thống Giám sát Tài
nguyên thiên nhiên và môi trường tại Việt Nam” sử dụng vốn ODA của chính phủ
Pháp. Thành phần quan trọng nhất của hệ thống này là Trạm thu ảnh vệ tinh có khả
năng thu nhận, xử lý và cung cấp các loại ảnh vệ tinh bao gồm cả ảnh quang học
(MERIS, SPOT 2, 4, 5) và radar (ASAR) cho ngƣời sử dụng trong nƣớc. Hệ thống
giám sát Tài nguyên và Môi trƣờng tại Việt nam sẽ thúc đẩy các nghiên cứu ứng
dụng của ảnh vệ tinh ở nƣớc ta. Khi hệ thống đi vào hoạt động, ngƣời sử dụng có
khả năng tiếp xúc với nhiều loại tƣ liệu ảnh trên cùng một khu vực nghiên cứu.
Trong ngành lâm nghiệp tƣ liệu viễn thám với những ƣu thế nhƣ ảnh chụp
đƣợc ở những phạm vi rộng, chi tiết, tƣ liệu đa thời gian, tức thời cũng đóng góp
một phần không nhỏ trong việc thành lập bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, biến
động tài nguyên rừng và lớp phủ rừng, quản lý trữ lƣợng rừng, sinh khối rừng, theo
dõi sinh thái rừng…
1.2.2. GIS trong đánh giá biến động lớp phủ rừng
1.2.2.1. Khái niệm về GIS
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về GIS, song có thể thống nhất chung về
định nghĩa nhƣ sau: "GIS là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng
(máy tính và các thiết bị ngoại vi), phần mềm, dữ liệu địa lý và ngƣời điều hành;
đƣợc thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm thu nhận, lƣu trữ, điều khiển,
phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý. GIS có mục tiêu đầu tiên là xử

triển hơn, thực hiện đƣợc các chức năng ƣu việt hơn,
nhanh hơn, mạnh hơn, tiện lợi và dễ dàng hơn trong vận
hành và sử dụng.
Từ cuối năm 1990, ngoài 4 hợp phần trên có 2 hợp
phần nữa đƣợc bổ sung, đó là: qui trình (Procedue) và
mạng (Network) – ESRI.
1.2.2.3. Các chức năng của GIS trong việc xây
dựng bản đồ và quản lý tài nguyên rừng
1.2.2.3.1 GIS trong việc xây dựng bản đồ
Với sự phát triển của các kỹ thuật tiên tiến thực chất
là ứng dụng máy vi tính và các phần mềm chuyên dụng
(GIS Software) hiện nay việc thành lập, xử lý và biên tập
bản đồ đƣợc thực hiện ở tất cả các cơ quan. Tùy theo mục
đích, tƣ liệu, loại bản đồ mà cách thành lập có khác nhau
nhƣng nhìn chung ta có thể tóm tắt chung phƣơng pháp
xây dựng bản đồ bằng GIS nhƣ sơ đồ ....

14 | P a g e


Hình 1.4: Sơ đồ tổng quan làm bản đồ bằng GIS

Để thành lập bản đồ số bằng GIS thì cơ sở dữ liệu có thể lấy từ nhiều nguồn
nhƣ: số liệu điều tra đo đạc trực tiếp ngoài thực địa, bản đồ số, bản đồ giấy, số liệu
thống kê, tƣ liệu viễn thám... Sản phẩm đầu ra của GIS là bản đồ số, nó sẽ khác bản
đồ đầu vào cả về chất và về lƣợng dễ dàng cập nhật và khai thác thông tin thuận lợi
nhờ sự trợ giúp của máy tính.
Hiện nay hầu hết các lĩnh vực chuyên ngành nhƣ Địa chất, Địa lý, Trắc địa
bản đồ, Quy hoạch đô thị, Bảo vệ môi trƣờng đều quan tâm tới GIS và khai thác
chúng với những mục đích riêng biệt bởi vì: GIS là một hệ thống tự động quản lý,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status