Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường tại khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU KINH TẾNGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440311

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG XUÂN CƠ


1.1. Tổng quan về tình hình phát triển khu kinh tế ven biển............................................... 3
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của khu kinh tế ven biển.................................................. 3
1.1.2. Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế...................................................... 6
1.1.3. Những lợi ích và chi phí của khu kinh tế ven biển............................................... 7
1.1.3.1. Những lợi ích tĩnh................................................................................................... 7
1.1.3.2. Những lợi ích động................................................................................................. 8
1.1.4. Kết quả thu hút đầu tư................................................................................................. 9
1.1.5. Tính khả thi của việc phát triển đồng loạt tất cả khu kinh tế ven biển...........10
1.1.5.1. Về mặt tài chính..................................................................................................... 10
1.1.5.2. Về mặt nguồn nhân lực........................................................................................11
1.2. Tổng quan về khu kinh tế Nghi Sơn............................................................................... 12
1.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................................... 13
1.2.1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................................. 13
1.2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất và địa chấn...........................................................13
1.2.1.3. Đặc điểm khí hậu................................................................................................... 16
1.2.1.4. Đặc điểm thủy văn................................................................................................ 20
1.2.1.5. Đặc điểm hải văn................................................................................................... 21
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.......................................................................................... 21
1.2.2.1. Tình hình dân số và lao động..............................................................................21
1.2.2.2. Tình hình An ninh - Xã hội................................................................................. 22
1.2.2.3. Cơ sở hạ tầng Kinh tế - Kỹ thuật KKT Nghi Sơn..........................................23
1.2.2.4. Các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư tại KKT Nghi Sơn...........................25
1.2.2.5. Tình hình Kinh tế................................................................................................... 28

ii


Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................. 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 32


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL

Ban quản lý

BQLKKT

Ban quản lý khu kinh tế

BVMT

Bảo vệ môi trường

CKBVMT

Cam kết bảo vệ môi trường

CP

Chính phủ

CQĐP

Chính quyền địa phương

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường


Quản lý nhà nước

TNMT

Tài nguyên môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các khu kinh tế được lựa chọn đưa vào quy hoạch phát triển đến năm 2020. 5
Hình 2: Cơ cấu lao động khu kinh tế Nghi Sơn (%)........................................................... 21
Hình 3: Nhiều hộ dân đã “treo lồng” vì cá chết hàng loạt................................................. 43
Hình 4: Cây cối hai bên đường KKT phủ bụi trắng xóa.................................................... 45
Hình 5: Bãi rác thải tại chân núi Biện Sơn............................................................................ 49
Hình 6: Địa điểm chế biến hải sản bên kia bãi rác.............................................................. 49
Hình 7: Những bãi rác dân sinh tự phát................................................................................. 50
Hình 8: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại
KKT Nghi Sơn.............................................................................................................. 52
Hình 9: Sơ đồ các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường tại KKT Nghi
Sơn thực tế hiện nay.................................................................................................... 53

v


DANHMỤCBẢNG

DANH MỤC KHUNG
Khung 1: Lấy Chu Lai là ví dụ điển hình của các chính sách và thể chế đối với
các khu kinh tế ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách
đột phá và chưa tạo ra được lợi thế so sánh đáng kể nào so với mô
hình khu công nghiệp.12
Khung 2: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá
đến năm năm 2025 về nước thải.

44

Khung 3: Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá
đến năm 2025 về chất thải rắn.

vii

51


MỞ ĐẦU
Khu kinh tế Nghi Sơn là một khu kinh tế (KKT) được thành lập vào giữa năm
2006 tại huyện Tĩnh Gia, phía Nam tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích phát huy lợi thế
địa lý trên quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, và hệ thống cảng Nghi Sơn để tạo ra một
động lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thanh Hóa, cho khu vực kém phát triển
Nam Thanh Hóa - Bắc Nghệ An, và cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam nói chung.

Khu kinh tế Nghi Sơn được xây dựng với mục tiêu trở thành một KKT tổng hợp
đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như:
Công nghiệp lọc hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa
chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến xuất khẩu… gắn với việc xây dựng và khai

Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX)
và khu kinh tế (KKT) ngày 14/3/2008 định nghĩa khu kinh tế là “ Khu vực có không
gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các
nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ
tục quy định tại Nghị định này”. Về mặt chức năng, nghị định này cũng nêu rõ khu
kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế,
khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu
hành chính và các khu chức năng khác (phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế).
Khu kinh tế mở đầu tiên ở Việt Nam được ra đời từ Quyết định số
108/2003/QĐ-TTg ngày 5/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ.Kể từ đó, các khu kinh tế
mở, mà hiện nay thường được gọi là các KKT ven biển, liên tục ra đời.Cho đến nay,
Chính phủ đã quy hoạch tổng cộng 18 KKT ven biển. Bên cạnh đó, 4 KKT khác cũng
đang chờ để được đưa vào quy hoạch, bao gồm KKT Móng Cái - Hải Hà (Quảng
Ninh), Kim Sơn (Ninh Bình), Trần Đề (Sóc Trăng), và Gành Hào (Bạc Liêu)
Bảng 1: Danh sách các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam
TT
1
2
3
4
5
6
7


3


TT
8

cho toàn nền kinh tế.
Trong khoảng 6 năm trở lại đây, trong tiến trình vận động chung của nền
kinh tế cũng như của tư duy quản lý kinh tế, quan điểm phát triển KKT được bổ sung
thêm một số nội hàm mới, trong đó quan trọng nhất là về chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
liên kết vùng, phát triển bền vững, và phát huy kinh tế biển. Theo Quyết định
1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển các Khu kinh tế
ven biển của Việt Nam đến năm 2020” việc phát triển các KKT ven biển

5


phải gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ của địa phương mà còn là của
vùng và cả nước. Bên cạnh đó, sự phát triển của các KKT ven biển đều phải gắn kết
chặt chẽ với chiến lược phát triển vùng và chú trọng tới yêu cầu bảo vệ môi trường.
Thậm chí trong một số trường hợp việc phát triển KKT còn đi ngược lại các quan
điểm chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt là về liên kết vùng, bảo vệ môi trường, và bền
vững về tài chính.
1.1.2. Các biện pháp ưu đãi đầu tư ở các khu kinh tế
a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KKT, kể cả dự án đầu tư mở rộng, được hưởng

chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác theo quy định.
b) Các dự án đầu tư sau đây được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp

luật về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu

đãi đầu tư và thực hiện tại KKT hoặc tại khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn
thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu phi thuế quan trong KKT.

mức 4,6% như ở Honduras; 6,2% ở Cộng hòa Dominican; 8% ở Tunisia; 10%
ở Fiji; 12 % ở Seychelles; 24% ở Mauritius và 25% ở Các tiểu Vương quốc Ả Rập

Thống nhất. Cũng cần lưu ý rằng tác động tạo việc làm gián tiếp của khu kinh tế có
thể rất đáng kể. Chẳng hạn như tỷ lệ giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp có
thể từ 0,25 ở Mauritius tới 0,7 ở Madagascar và thậm chí 2.0 ở Honduras (Ngân hàng
Thế giới 2008).
- Số lượng laođộng mới tạo ra được.
- Tỷ trọng trong tổng lượng lao động quốc gia.
- Thu nhập so với mức trung bình của các doanh nghiệp ngoài KKT.
b) Tăng trưởng và đa dạng hóa xuất khẩu
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KKT.
- Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu (đặc biệt là CN chế biến) của quốc gia.
- Tỷ trọng xuất khẩu hàng cơ bản, hàng tài nguyên, công nghệ thấp, trung bình,

và cao.
c) Tăng nguồn thu ngoại hối
- Xuất khẩu thuần (xuất khẩu – nhập khẩu).
- Giá trị hợp đồng với các nhà cung ứng hay thầu phụ nội địa.
d) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

7


- Tỷ trọng trong tổng FDI của quốc gia.
- Sự tích hợp của doanh nghiệp FDI với nền kinh tế nội địa (qua liên kết xuôi và

ngược).
Rõ ràng là những lợi ích này càng trở nên quan trọng ở những nước đang
phát triển nghèo với sức ép tăng dân số và việc làm, trong khi ngân sách hạn chế và

cấp của chính phủ (trong tiền thuê đất, tín dụng ưu đãi, hay năng lượng…), thất thoát
thuế và cạnh tranh không bình đẳng khi hàng hóa từ bên trong khu phi thuế quan bị
tuồn ra ngoài, giảm nguồn thu thuế do sự di chuyển của các công ty từ bên ngoài vào
bên trong KKT để hưởng ưu đãi thuế lớn hơn, các tác động tiêu cực về xã hội từ thu
hồi đất và chuyển đổi cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng, sự suy giảm chất lượng
môi trường (do chính sách thu hút FDI bằng mọi giá), sự chen lấn nguồn lực đối với
khu vực kinh tế nội địa (do quá ưu tiên đầu tư vào các KKT cũng như ưu đãi cho các
doanh nghiệp trong KKT). Lưu ý rằng đây là những chi phí của đất nước nhưng lại
không thể thu hồi từ việc cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp bên trong KKT, vì
vậy đã đặt thêm gánh nặng đối với ngân sách nhà nước cũng như nguồn lực quốc gia.
Một vấn đề quan trọng liên quan đến việc phát triển các KKT là tác động đến
ngân sách. Nếu thành công thì các KKT sẽ góp phần cải thiện nguồn thu cho chính
phủ, nhưng nếu thất bại thì chúng sẽ trở thành một gánh nặng rất lớn cho ngân sách.
Như vậy, các KKT có thể là nguồn nuôi dưỡng nhưng cũng có thể là gánh nặng đối
với nền kinh tế.
1.1.4. Kết quả thu hút đầu tư
Trong thời gian qua, việc thu hút vốn đầu tư vào KKT ven biển bước đầu đạt
những kết quả khả quan. Tính đến hết năm 2013, các KKT ven biển đã thu hút được
199 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 31,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 20%.Ở
các KKT ven biển đã thu hút 624 dự án trong nước với tổng số vốn đăng kí là 445,5
ngàn tỷ, vốn thực hiện đạt 38% ( Theo thống kê của Bộ Kế hoạch Đầu tư). Trong đó,
một số dự án lớn và quan trọng tại KKT Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai
như nhà máy lọc dầu số 2, khu liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương, nhà
máy cơ khí nặng Dossan, nhà máy sản xuất động cơ ô tô Hyundai Trường Hải. Các
dự án sản xuất kinh doanh trong KKT đã lấp đầy 40% tổng diện tích đất dành cho sản
xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong KKT ven biển.

9





ODA mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng của các KKT đã được thành lập.
Tuy nhiên, đánh giá này của Bộ Kế hoạch và Đầu tư còn khá lạc quan do mới
chỉ tính đến nhu cầu đầu tư của các khu hiện đang được phát triển chứ chưa bao gồm
cả nhu cầu phát triển hết tất cả các phân khu chức năng như quy hoạch ban đầu. Khi
chúng ta, nhân diện tích toàn bộ các khu kinh tế ven biển hiện đã được duyệt (khoảng
730.000 ha) với suất đầu tư cơ sở hạ tầng trung bình (khoảng 100.000 USD/ha) thì đã
cần đến 73 tỷ USD. Thêm vào đó, nếu nhân tổng diện tích của các khu kinh tế ven
biển với trị giá thu hút đầu tư tối thiểu (ước khoảng 1 triệu USD/ha) thì số vốn đầu tư
cần thu hút để lấp đầy tất cả các khu này lên tới 730 tỷ USD. 1.1.5.2.Về mặt nguồn
nhân lực
Trong tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ngày càng trở nên trầm trọng hiện
nay (không chỉ lao động quản lý và có kỹ năng cao mà cả lao động trình độ thấp và
trung bình) thì việc có đủ nguồn nhân lực cho tất cả các khu kinh tế, mỗi khu có diện
tích từ 10.000 ha trở lên là điều không khả thi. Đấy là chưa kể đến việc với mức
lương và mức sống chênh lệch rất cao giữa các địa phương có khu kinh tế với các địa
phương phát triển hơn thì xu hướng trong nhiều năm tới vẫn sẽ là lao động có trình
độ và kỹ năng sẽ tiếp tục di cư sang các địa phương phát triển hơn, do đó làm trầm
trọng thêm tình trạng thiếu hụt lao động ở các địa phương có khu kinh tế.
Về mặt thể chế, rõ ràng là việc phát triển các KKT ven biển hiện nay đã
không còn thức thời nữa vì Việt Nam đã gia nhập WTO và nền kinh tế cả nước đã mở
rộng cửa ra thế giới. Ngay cả trong thiết kế hiện tại, các khu kinh tế ven biển cũng
không có được sự đột phá hay sáng tạo về mặt thể chế hay chính sách, nên chưa tạo ra
được sự khác biệt đáng kể so với các khu công nghiệp hay khu chế xuất hiện hữu,
trong đó nhiều KKT được đặt ở vị trí thuận lợi với nhu cầu, cơ sở hạ tầng, và nguồn
nhân lực tốt hơn rất nhiều. Nói cách khác, các chính sách và thể chế hiện nay ở các
KKT ven biển chưa thực sự là những thử nghiệm chính sách đột phá và chưa tạo ra
được lợi thế so sánh đáng kể so với mô hình khu công nghiệp ở Việt Nam.


12


1.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
1.2.1.1.Vị trí địa lý
Khu kinh tế Nghi Sơn là một khu kinh tế được thành lập vào giữa năm 2006
tại huyện Tĩnh Gia, phía Nam tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích phát huy lợi thế địa lý
trên quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam, và hệ thống cảng Nghi Sơn để tạo ra một động
lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thanh Hóa, cho khu vực kém phát triển Nam
Thanh Hóa - Bắc Nghệ An, và cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam nói chung. Toàn bộ
2

khu kinh tế Nghi Sơn có diện tích 186,118 Km , bao trùm 12 xã của huyện Tĩnh Gia:
Xuân Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn, Trúc Lâm,
Trường Lâm, Tùng Lâm, Tân Trường, Hải Bình, có ranh giới địa lý được xác định
như sau:
- Phía Đông giáp biển Đông.
- Phía Tây giáp huyện Như Thanh.
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (tỉnh Nghệ An).
- Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình và Bình Minh (huyện Tĩnh Gia).

Khu kinh tế Nghi Sơn là một trong rất ít những địa điểm ở Bắc Việt Nam có
điều kiện để xây dựng cảng biển nước sâu đây là điều kiện để thu hút những dự án có
quy mô lớn, các dự án công nghiệp nặng gắn liền với cảng như lọc hoá dầu, luyện cán
thép, đóng mới và sửa tàu thuyền, sản xuất nhiệt điện... và là cửa ngõ để giao lưu
quốc tế.
Về tiềm năng của Nghi Sơn, đoàn chuyên gia Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản (JICA) khảo sát năm 1996 đã nhận định: “Nằm ở cuối phía nam bờ biển Thanh
Hoá, Nghi Sơn có tiềm năng về xây dựng một cảng biển nước sâu có độ sâu từ 1518m. Sau khi xây dựng một nhà máy xi măng lớn, một cảng chuyên dùng và tuyến kỹ

giữa dải đồng bằng nhỏ hẹp là các khối núi sót nhô ra biển như hòn Tròn, mũi Lạch
Bạng, đảo Nghi Sơn,… Hình thái đường bờ là cong lõm về phía đất liền. Đặt trưng
động lực hình thái bờ biển là do sóng đóng vai trò chủ yếu, tạo ra dải địa hình ven bờ
phát triển cồn cát, đụn cát. Địa hình bờ biển khu vực phát triển trên nền cấu trúc Tân
kiến tạo lập lại Việt – Lào thuộc đới uốn nếp Paleozoi – Mesozoi Việt Lào. Sườn bờ
biển dốc và nghiên thoải dần về phía đông, sâu trung bình -17m, sâu nhất là dãi trũng
phía tây đảo Hòn Vàng kéo dài theo hướng Bắc – Nam, rộng khoảng 500 – 1000 m,
sâu đến -29m.
- Trong vịnh Nghi Sơn có quần đảo Hòn Mê cách bờ khoảng 14,55 Km bao

gồm các đảo: Hòn Mê, Hòn Miệng, Hòn Sổ, Hòn Bung, Hòn Hợp, Hòn Vát và một số
2

đảo nhỏ khác. Hòn Mê là đảo lớn nhất, có diện tích trên 17Km , với bề rộng hướng
Đông – Tây và hướng Bắc – Nam là 2,27 Km. Đỉnh cao nhất của Hòn Mê là 251m.
Quần đảo nay tạo thành một bức tường tự nhiên che chắn một phần sóng hướng Đông
và Đông – Bắc cho vùng đảo Nghi Sơn. Tại khu vực có một vũng sâu,

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status