Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam trong xu thế hội nhập - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

BÙI THỊ KIM HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2007


1

MỤC LỤC
Mục lục ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….1
Lời nói đầu………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….3
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………………………………………………………………………………………………..5
Danh mục bảng, biểu ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…6

Chương 1: Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. ……………………………………………………………………………………………………… ……………….…. .7
1.1.Khái quát về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại………………………………………………………..………8

1.1.1.Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại…………………………...8

1.1.1.1.Khái niệm

cạnh


1.2.2.2.Lộ trình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ nay đến năm 2010……..…21

1.2.2.3. Các cam kết về mở cửa khu vực ngân hàng của Việt Nam và tác động của
chúng đến hệ thống ngân hàng Việt Nam………………………………………………………………………………..22

1.2.2.4. Những cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá
trình hội nhập……………………………………………………………………………………………………………………………………..…….……25

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV trong xu thế hội nhập………………………………………28
2.1.Tổng quan về lòch sử hình thành và phát triển của BIDV………………………………………………………………………………..29
2.1.1.Lòch sử ra đời của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam………………………………………..………..29
2.1.2. Các giai đoạn phát triển của BIDV……………………………………………………………………………………………….……30
2.2. Thực trạng hoạt động của BIDV…………………………………………………………………………………………………….………….…...31
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006…………………………………………………………………………………..….………..31
2.2.2.Đánh giá các chỉ tiêu hoạt động tài chính…………………………………………………………..…………………………...34

2.3. Năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. …………………………………..…38
2.3.1.Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….38

2.3.1.1.Năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Việt Nam trong xu thế hội nhập………..….38
2.3.1.2.Mức độ cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ………………………………………..…….39

2.3.1.3. Các xu thế gia tăng cạnh tranh của các ngân hàng tại Việt Nam trong xu thế
hội nhập………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……41

2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV trong xu thế hội nhập……………………………………..…………………..44
2.4.1.Đánh giá về nội lực của BIDV bằng mô hình SWOT……………………………………………………..…………….44
2.4.1.1. Điểm mạnh………………………………………………………………………………………………………………….…………………….44

hàng trong 4 năm tới…………………………………………………………………………………………….……56

3.1.2.2. Các sản phẩm, dòch vụ ngân hàng có triển vọng phát triển đến năm 2010…….……57
3.2. Đònh hướng phát triển của BIDV đến năm 2010…………………………………………………………………………………....58
3.2.1.Các căn cứ, chủ trương lập kế hoạch chiến lược đến năm 2010…………………………….………………58

3.2.2.Kế hoạch chiến lược của BIDV đến năm 2010……………………………………………...........................59
3.2.2.1. Tôn chỉ hoạt động và tầm nhìn chiến lược………………………………………………………………………..59
3.2.2.2. 10 mục tiêu ưu tiên của BIDV………………………………………………………………………………………………..59

3.2.2.3. Các mục tiêu cụ thể cho từng lónh vực kinh doanh……………………………………………………..….60
3.2.3.Vận dụng mô hình SWOT…………………………………………………………………………………………………………………….…60
3.2.3.1. Phát huy thế mạnh………………………………………………………………………………………………………………………..60
3.2.3.2.Khắc phục điểm yếu…………………………………………………………………………………………………………………..….61
3.2.3.3. Tận dụng cơ hội…………………………………………………………………………………………………………………………….…61
3.2.3.4. Vượt qua thách thức……………………………………………………………………………………………………………………...62

3.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong xu thế hội nhập………………………….………….62
3.3.1. Giải pháp về mặt tài chính………………………………………………………………………………………………………………..…..63

3.3.2. Giải pháp về quản trò tài sản nợ – tài sản có………………………………………………………..………………………..64
3.3.3. Giải pháp về công tác tín dụng ……………………………………………………………………………………..…………………..64
3.3.4. Giải pháp phát triển dòch vụ mới…………………………………………………………………………….……………………………65
3.3.5. Giải pháp phát triển công nghệ thông tin………………………………………………………………………………………..65

3.3.6. Giải pháp về mô hình tổ chức mạng lưới và kênh phân phối…………………………….…………………...66
3.3.7. Giải pháp về công tác kiểm toán nội bộ. ………………………………………………………………………………………..67
3.3.8. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực……………………………………………………………………………………………..….68
Kết luận……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………71
Phụ lục…………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………72

tới sẽ đón nhận rất nhiều thời cơ song cũng phải đối mặt với không ít
thách thức. Và lónh vực tài chính – ngân hàng cũng không ngoại lệ.

Từ thực tế trên cho thấy, trong thời gian sắp tới, hệ thống NHTM
Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) nói riêng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt chưa từng
có. Và như trên đã nói, cạnh tranh là vấn đề sống còn của một
doanh nghiệp trong nền kinh tế thò trường. Vì vậy nâng cao năng lực
cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập để tồn tại và phát triển là sự
quan tâm hàng đầu, là vấn đề cần giải quyết của tất cả các chủ
thể trong nền kinh tế, của hệ thống NHTM Việt Nam và của BIDV.
Như vậy làm thế nào để “nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong
xu thế hội nhập” ? Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm giải quyết vấn
đề trên nhưng trong phạm vi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của


4

BIDV trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam (bỏ qua các đònh chế tài chính phi ngân
hàng trong và ngoài nước).


5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
™ ADB: ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
™
™
™

NHNNg&LD: ngân hàng nước ngoài và liên doanh
NHTM: ngân hàng thương mại
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD: ngân hàng thương mại quốc doanh
NXB: nhà xuất bản
ROA: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets)
ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on equity)
SWOT: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
TCTD: tổ chức tín dụng

™
™
™ USVNBTA: hiệp đònh thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ
™
™
™
™
™

VAS: chuẩn mực kế toán Việt Nam.
WB: ngân hàng thế giới (World Bank)
WEF : diễn đàn kinh tế Thế giới
WTO: tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XHCN: xã hội chủ nghóa


6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
™ Bảng 1: Nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1.1.KHÁI NIỆM CẠNH TRANH.
Lâu nay, các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận cạnh tranh là vấn đề trọng
tâm cho sự vận hành hiệu quả và đầy đủ của các thò trường. Chính cạnh
tranh thúc đẩy các doanh nghiệp giảm giá xuống mức thấp nhất có thể.
Và cũng chính cạnh tranh tạo động lực cho các doanh nghiệp không ngừng
nâng cao chất lượng và đổi mới về mọi mặt (về công nghệ, phương thức
bán hàng, phong cách phục vụ, chế độ hậu mãi…). Vậy cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh được hiểu đó là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vò
kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nổ lực và các biện pháp
để giành phần thắng trong cuộc đua, để thoả mãn mục tiêu của mình. Các mục
tiêu này có thể là thò phần, lợi nhuận, hiệu quả, độ an toàn, danh tiếng…

1.1.1.2. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
Diễn đàn kinh tế thế giới -WEF - khi tiếp cận vấn đề cạnh tranh với tính
cách là năng lực của một quốc gia thì cho rằng : “năng lực cạnh tranh của
một quốc gia là khả năng đạt, duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở
các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”
Ở góc độ hẹp hơn – năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thì WEF
cho rằng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là “năng lực và cơ hội
trong hoàn cảnh riêng trước mắt và tương lai của doanh nghiệp có sức hấp
dẫn về giá và chất lượng hơn so với đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước
để thiết kế sản xuất, tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dòch vụ”
NHTM cũng là một dạng doanh nghiệp. Theo cách nhìn chung của nhiều
nhà kinh tế thế giới thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện
thông qua khả năng tạo, duy trì lợi nhuận và thò phần trên thò rtrường. Để
đạt được điều đó các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thông qua việc tìm
các yếu tố đầu vào (nguồn nhân lực, vốn, công nghệ,…) với giá rẻ nhất
và bán các yếu tố đầu ra cho người tiêu dùng với giá hợp lý nhất và

Hệ thống pháp luật quy đònh cơ sở pháp lý để các NHTM thực hiện hoạt động
kinh doanh cũng như các chiến lược cạnh tranh của mình. Hệ thống pháp luật trực tiếp
tạo ra một môi trường hoạt động (như cho phép các NHTM , các đònh chế tài chính
phi ngân hàng được phép hoặc không được phép tổ chức hoạt động kinh doanh một
hoặc một số các dòch vụ nào đó hay điều kiện để tổ chức kinh doanh một dòch vụ
nào đó…). Vì thế, hệ thống pháp luật chi phối trực tiếp đến cơ chế hoạt động của
các NHTM, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hẹp hay mở rộng các chủ thể cạnh
tranh với các ngân hàng trên thò trường tài chính.

Ngoài ra, hệ thống pháp luật còn chi phối đến việc mở
rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của các ngân hàng nhằm
duy trì độ an toàn, tính hiệu quả trong hoạt động của các NHTM.
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá đã thúc đẩy Chính phủ tăng dần mức độ
tự do hoá tài chính và nới lỏng các điều kiện, thủ tục gia nhập thò trườngcho
các ngân hàng nước ngoài đã tạo áp lực buộc các NHTM trong nước phải luôn
tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong hiện tại cũng như tương lai.


10

☼ Môi trường kinh tế

Nếu như hệ thống pháp luật quy đònh môi trường hoạt động cho các
NHTM hoàn toàn mang tính chủ quan (phụ thuộc vào ý chí của Chính phủ,
các nhà làm luật…) thì môi trường kinh tế lại ảnh hưởng đến hoạt động
của các NHTM một cách khách quan hơn. Môi trường kinh tế (kể cả môi
trường trong nước và ngoài nước) có thể bao gồm các yếu tố sau:
™ Nội lực của nền kinh tế một quốc gia ( thể hiện qua quy

mô và mức tăng GDP, dự trữ ngoại hối…).


11

1.1.2.2. CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG VI MÔ.
Đây là các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh và vì vậy nó ảnh
hưởng một cách trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của các NHTM. Thuộc
nhóm nhân tố này có thể kể đến là: các đối thủ cạnh tranh, các đối thủ
cạnh tranh tiềm năng,khách hàng của ngân hàng, các sản phẩm thay thế…
☼ Các đối thủ cạnh tranh:
Các đối thủ cạnh tranh được hiểu là các đối thủ đang cùng tham gia cung
cấp các sản phẩm, dòch vụ tài chính mà NHTM đang cung ứng cho thò trường. Vì
thế, các đối thủ cạnh tranh có thể kể đến các tổ chức tín dụng khác, các
đònh chế tài chính phi ngân hàng được phép kinh doanh một hoặc một số hoạt
động ngân hàng (các công ty tài chính, các công ty kinh doanh bảo hiểm, tiết
kiệm bưu điện…). Ngoài ra, các cá nhân và tổ chức cho vay phi tổ chức khác
đang hoạt động trên thò trường tự do như tổ chức cho vay nặng lãi, vay trả góp…
cũng được xem như là các đối thủ cạnh tranh của các NHTM.

Thực tế cho thấy: số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thò trường tỷ lệ
thuận với cường độ cạnh tranh trên thò trường. Nói các khác, số lượng các
đối thủ cạnh tranh trên thò trường càng nhiều thì cường độ cạnh tranh càng
cao. Điều này tạo áp lực cho NHTM đối mặt với một điều kiện cạnh tranh gay
gắt. Và tình hình cạnh tranh sẽ thật sự khốc liệt một khi chúng ta hoà nhập
hoàn toàn vào sân chơi chung của thế giới. Thật vậy, một khi cánh cửa
hội nhập đã mở thì các đối thủ cạnh tranh nước ngoài sẽ gia nhập vào thò
trường làm gia tăng đáng kể số lượng các đối thủ cạnh tranh .
☼ Các đối thủ tiềm năng:
Các đối thủ tiềm năng là các đối thủ có thể và sẽ cùng kinh doanh một
hoặc một số sản phẩm, dòch vụ mà NHTM đang cung cấp cho thò trường. Trong
hiện tại thì các đối thủ tiềm năng chưa đe dọa đến năng lực cạnh tranh của

™ Niềm tin của khách hàng với ngân hàng
™ Phân loại khách hàng
™ Các sản phẩm của ngân hàng đã thoã mãn mục tiêu

của kháng hàng chưa?
™ Mong muốn, yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng
™ Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm, dòch vụ tài chính của khách hàng

Từ các phân tích trên, các NHTM sẽ phải biết làm gì để thu
hút khách hàng về ngân hàng mình.
1.1.3.CÁC TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM vẫn dựa trên một số chỉ
tiêu như các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh khác như : tính đa dạng
của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả…Tuy vậy, khác với sản phẩm của
các doanh nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của ngành
ngân hàng là các dòch vụ tài chính. Mà đặc điểm của dòch vụ là vô hình, không
thể cảm nhận bằng trực quan (như nhìn thấy, cầm nắm…được). Cho nên, khi đánh
giá năng lực cạnh tranh của các NHTM, người ta dùng cả những tiêu thức đánh giá
như các doanh nghiệp và cả những tiêu thức đặc trưng cho ngành


13

ngân hàng. Cụ thể các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh
của một NHTM có thể là:
1.1.3.1. CĂN CỨ VÀO PHƯƠNG THỨC CẠNH TRANH
Nếu căn cứ vào các phương thức cạnh tranh, ta có các tiêu thức đánh giá

sau:

giữa hai mục tiêu là lợi nhuận cao và giá cả dòch vụ cạnh tranh. Để điều
hòa hai mâu thuẫn trên, các NHTM phải nổ lực giảm thiểu các chi phí
( như chi phí đầu vào), tiết kiệm nguồn lực để vừa bảo đảm mục tiêu lợi
nhuận cao vừa đảm bảo duy trì giá cả dòch vụ ở mức cạnh tranh.


14

* Khả năng tiếp cận khách hàng
Ngày nay, NHTM nào tạo ra càng nhiều cơ hội tiếp cận dòch vụ với
khách hàng thì càng có khả năng thu hút khách hàng. Có thể đánh giá
khả năng tiếp cận khách hàng của ngân hàng qua các tiêu thức sau:
™ Số lượng mạng lưới chi nhánh, đại lý của ngân hàng cả

trong và ngoài nước.
™ Hiệu quả của các hoạt động Marketing của ngân hàng

( như quảng bá, giới thiệu hình ảnh, thông tin của ngân
hàng đến công chúng và khách hàng…)
™ Thời gian giao dòch của ngân hàng (hiện nay đã có một số ngân

hàng trên đòa bàn TP.HCM triển khai hoạt động giao dòch ngoài giờ
– từ 9h đến 20h hàng ngày kể cả ngày nghỉ cuối tuần)
™ Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng.
™ Các dòch vụ hỗ trợ khác như: nơi để xe khách hàng thuận

tiện, cơ sở vật chất cho khách hàng đến giao dòch…
1.1.3.2. CĂN CỨ VÀO CÁC YẾU TỐ NỘI LỰC
* Tiềm lực tài chính



học, Trung học, lao động phổ thông)
™ Tỷ lệ nhân viên được đào tạo kiến thức bổ trợ ( tin học,

ngoại ngữ, kiến thức kinh tế, pháp luật…)
™ Năng lực quản lý của đội ngũ quản lý trong ngân hàng.
™ Kỹ năng thao tác nghiệp vụ của nhân viên.
™ Chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ mà ngân hàng đang áp dụng
để giữ nhân viên giỏi, các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên mới…
Vì sao chất lượng nguồn nhân lực được xem là một tiêu thức đánh giá năng
lực cạnh tranh của một NHTM? Vì một ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao sẽ
có khả năng thu hút nguồn nhân lực và giữ chân được nhân viên giỏi làm
việc lâu dài tại ngân hàng. Vì thế nguồn nhân lực có chất lượng cao là biểu
hiện của một ngân hàng có sức cạnh tranh cao. Ngược lại, chất lượng nguồn
nhân lực cũng tác động trở lại đồi với năng lực cạnh tranh của một NHTM.
Thật vậy, một NHTM có đội ngũ nhân viên giỏi không những sẽ nâng cao
chất lượng dòch vụ mà còn phát huy khả năng sáng tạo, phát huy khả năng
hoạch đònh và thực thi các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.

Như vậy, giữa chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh
của một ngân hàng có tác động hỗ trợ lẫn nhau, quy đònh lẫn nhau.
Cho nên chất lượng nguồn nhân lực luôn được xem là một tiêu thức
quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM.
* Khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp nói chung và một
NHTM nói riêng thường được đánh giá qua hai chỉ tiêu cơ bản là:
™ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản , tức chỉ tiêu ROA (return

on assets). Tỷ suất này là thương số giữa lợi nhuận sau

trong sự vận động phát triển. Vì thế, toàn cầu hoá là một xu hướng bao
gồm nhiều phương diện: kinh tế, chính trò, văn hoá, xã hội…, là sự gia tăng
các mối quan hệ trên các mặt của đời sống xã hội loài người. Trong đó
toàn cầu hoá về kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và cũng là động
lực thúc đẩy các lónh vực khác của xu thế toàn cầu hoá nói chung.
Loại quan điểm thứ hai cho rằng, toàn cầu hoá kinh tế chỉ mới xuất hiện
những năm gần đây, sau khi chế độ XHCN ở Liên Xô cũ và Đông u sụp
đổ và Mỹ trở thành siêu cường số một thế giới. Từ đó người ta ngầm
hiểu rằng toàn cầu hoá kinh tế thực chất là chính sách của Mỹ nhằm
bành trướng quyền lực trên mọi phương diện để thống trò thế giới theo kiểu
riêng của Mỹ. Quan điểm này không chỉ tồn tại ở các nước đang phát
triển mà còn cả trong lòng các nước công nghiệp phát triển.
Loại quan điểm thứ ba cho rằng, toàn cầu hoá kinh tế có nguồn gốc từ quốc
tế hoá. Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đạt tới
đỉnh cao đòi hỏi phải đưa vào lưu thông quốc tế các yếu tố của quá trình tái sản
xuất xã hội, dựa trên sự phân công lao động toàn cầu, thông qua các loại hình


17

kinh tế khác nhau giữa các nước và do đó khiến cho các nền
kinh tế quốc gia xâm nhập vào nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau,
chuyển hoá thành nền kinh tế toàn cầu.
Như vậy, có thể hiểu toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình
tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn
nhau của tất cả các nước và các khu vực. Toàn cầu hoá kinh tế là kết
quả của sự phát triển cao độ của quá trình quốc tế hoá sản xuất và
phân công lao động quốc tế. Thực chất của toàn cầu hoá kinh tế là tự
do hoá kinh tế mà trước hết là tự do hoá thương mại, đầu tư, tài chính…


18

quyết 07 – NQ/TW (ngày 27/11/2001) về hội nhập kinh tế quốc tế .
Nghò quyết đã đề ra những quan điểm chủ yếu về hội nhập sau:
™ Chủ động hội nhập. Chúng ta chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế
giới từ khi đổi mới, nhưng chưa thật chủ động nên Bộ Chính trò nhấn
mạnh tính chủ động từ nhận thức đến hành động để hội nhập thành
công, tranh thủ ngoại lực, phát huy nội lực, giữ gìn bản sắc dân tộc, bảo
đảm độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập sâu rộng với thế giới.

™ Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp toàn dân, phát

huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế.
™ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và
cạnh tranh, có nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Hội nhập là
trận chiến về trí tuệ, cần sự tỉnh táo, khôn khéo, chống giản đơn, nôn
nóng nhưng cũng đề phòng tính thụ động, trì trệ, bỏ lỡ cơ hội.

™ Để chủ động hội nhập thành công phải xây dựng lộ trình hội nhập hợp
lý, vừa đáp ứng đòi hỏi của đất nước, tranh thủ được các ưu đãi mà các
tổ chức quốc tế dành cho các nước đang phát triển. Cần có lộ trình cụ thể
cho từng ngành, từng lónh vực, từng loại hàng hoá và loại hình dòch vụ.

™ Hội nhập không tách rời nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.

c)Tiến trình hội nhập của nước ta
Cho đến nay nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 167 nước , có
quan hệ thương mại với gần 160 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, thu
hút đầu tư trực tiếp của các công ty và tập đoàn thuộc 70 nước và vùng
lãnh thổ, tranh thủ viện trợ phát triển của 45 nước và các đònh chế tài

cả chức năng của ngân hàng thương mại và ngân hàng trung ương, sang
hệ thống ngân hàng hai cấp có đònh hướng thò trường, nhiệm vụ kinh
doanh được chuyển cho các ngân hàng thương mại.
Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm NHNN, 05 NHTMQD, 36
NHTMCP, 4NHLD và 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tài sản có do hệ
thống ngân hàng nắm giữ tương đương với 80% GDP quốc gia. Ngoài ra, còn
có các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm các công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân .
Trong xu thế hội nhập, nhiều cơ chế chính sách liên quan đến lónh vực
ngân hàng đã được ban hành. Ngoài hai luật ngân hàng có hiệu lực từ
năm 1998, đầu năm 2001 Việt Nam bắt đầu thực hiện một chương trình cải
cách ngân hàng toàn diện , áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt
động ngân hàng . Mục đích chính của chương trình cải cách là nâng cao năng
lực cạnh tranh cho từng ngân hàng để chuẩn bò cho hội nhập quốc tế.
Từ khi đổi mới đến nay, ngành ngân hàng Việt Nam thực hiện thành công chính
sách tiền tệ, góp phần đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn đònh kinh tế vó mô, huy
động và cung ứng phần lớn lượng vốn cho phát triển kinh tế trong nước.
Song có thể nói sau hơn 15 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn ở
giai đoạn phát triển ban đầu, năng lực tài chính của nhiều NHTM Việt Nam yếu. Do
kế thừa từ hệ thống ngân hàng một cấp trước đây, các NHTMQD đóng vai trò chi
phối trong khu vực ngân hàng. Bốn NHTMQD lớn nhất gồm NH Ngoại thương, NH Công
thương, NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn, NH Đầu tư và phát triển chiếm
gần 72% tổng tài sản có của toàn khu vực ngân hàng và xấp xỉ 70% thò phần tín
dụng nhưng vốn tự có được đánh giá là thấp, chưa tương xứng với thò phần. Khối
NHTMCP mặc dù gia tăng nhanh chóng về số lượng (hiện nay là 19 ngân hàng cổ
phần đô thò và 17 ngân hàng cổ phần nông


20


sản Nợ phải thanh toán ngay của nhiều NHTM Việt Nam thường nhỏ hơn 1. Tỷ lệ
tài sản Có trên một cán bộ công nhân viên của các NHTM Việt Nam cũng
thấp hơn hẳn so với tỷ lệ này ở các nước khác trong khu vực.
Ngoài ra, các NHTM Việt Nam còn vướng mắc một số bất cập. Đó là đội ngũ
lao động của các NHTM Việt Nam tuy đông về số lượng nhưng trình độ chuyên môn
nghiệp vụ thấp, nhất là cán bộ quản lý. Mạng lưới chi nhánh rộng nhưng hoạt
động kém hiệu quả, ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh
tranh. Công tác kế toán, chế độ kiểm toán còn khác biệt so với thông


21

lệ và chuẩn mực quốc tế gây khó khăn cho nhà đầu tư nước ngoài cũng
như các doanh nghiệp Việt Nam muốn mở rộng phạm vi ra nước ngoài.

1.2.2.2.LỘ TRÌNH HỘI NHẬP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010.
Nét đặc trưng của giai đoạn này là tiếp tục thực thi các cam kết
trong hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ, bắt đầu thực hiện Hiệp đònh
chung về thương mại dòch vụ (GATS) của WTO theo hướng thực hiện các
hiệp đònh song phương đã ký kết với các nước thành viên WTO, đồng
thời bắt đầu thực hiện các yêu cầu đã cam kết trong Hiệp đònh khung
về thương mại dòch vụ (AFAS) của ASEAN. Cụ thể là:
- Tiếp tục mở cửa dòch vụ ngân hàng và hình thức pháp lý trong hoạt động
ngân hàng đối với các trung gian tài chính Hoa Kỳ, đảm bảo đến năm 2010
các ngân hàng Hoa Kỳ được đối xử gần như bình đẳng với các trung gian
tài chính trong nước. Cụ thể đến năm 2010, thò trường tài chính trong nước
đáp ứng về cơ bản các yêu cầu sau của Hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ:
™ Không hạn chế số lượng nhà cung cấp dòch vụ ngân hàng.
™ Không hạn chế tổng giá trò các giao dòch về dòch vụ ngân hàng.



22

™ Thanh tra, giám sát theo nguyên tắc BASLE
™ Nâng cao hiệu quả hoạt động (huy động vốn, cho vay, các dòch

vụ thanh toán hiện đại, tư vấn doanh nghiệp và tư vấn dự án)

1.2.2.3. CÁC CAM KẾT VỀ MỞ CỬA KHU VỰC NGÂN HÀNG
CỦA VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐẾN HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
☼Hiệp đònh Thương mại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (USVNBTA)
Hiệp đònh Thương mại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ được ký ngày
13/07/2000, trong đó có các cam kết về tiếp cận thò trường và đối xử quốc gia
đối với các ngân hàng Hoa Kỳ sẽ được nới lỏng dần trong thời gian 9 năm.
Trong đó cũng có các cam kết về tính minh bạch và việc tham vấn trong quá
trình xây dựng chính sách tài chính và giải quyết tranh chấp sao cho rõ ràng,
công bằng và kòp thời. Các cam kết chủ yếu về ngân hàng như sau:

™ Sau 3 năm, thực hiện đối xử quốc gia đầy đủ về việc tiếp cận với các
công cụ chiết khấu, hoán đổi và kỳ hạn của ngân hàng trung ương.

™ Các ngân hàng Hoa Kỳ có thể hình thành các liên doanh

với các đối tác Việt Nam với số lượng cổ phần từ 30 đến
49%. Sau năm 2010 sẽ cho phép các công ty con (các ngân
hàng con của các ngân hàng Hoa Kỳ) 100% vốn nước ngoài.
™ Trong thời gian từ 8 đến 10 năm đầu thực hiện từng bước đối xử quốc
gia một cách đầy đủ liên quan đến quyền của các chi nhánh ngân hàng

công nghệ và trình độ quản lý hơn hẳn các NHTM Việt Nam. Do đó,
sức ép về cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên cùng
với việc nới lỏng các qui đònh về hoạt động của các ngân hàng Hoa
Kỳ. Bên cạnh đó, thò phần của các NHTM Việt Nam sẽ bò thu hẹp
dần, nhất là các thành phố lớn và các khu vực kinh tế trọng điểm.
Ngoài ra, cạnh tranh sẽ tập trung chủ yếu vào các lónh vực sau đây:
o

Thò trường tín dụng (kể cả bán sỉ và bán lẻ). Cạnh tranh về cho vay sẽ
trở nên gay gắt khi các ngân hàng nước ngoài đã hiểu rõ thò trường
Việt Nam và môi trường pháp lý đảm bảo cho họ xử lý rủi ro để thu
hồi nợ trong trường hợp cần thiết. Trong đó, việc cho phép các ngân
hàng nước ngoài tham gia hoạt động tái cấp vốn, tái chiết khấu, swap,
forward từ NHTW (sau 3 năm kể từ ngày Hiệp đònh có hiệu lực) sẽ giúp
họ bù đắp một phần vốn huy động còn bò hạn chế bởi lộ trình.

o

Giao dòch thanh toán và chuyển tiền. Đây là lónh vực có ưu
thế của các ngân hàng nước ngoài cả về loại hình và chất
lượng dòch vụ. Sau khi có uy tín, các ngân hàng này có thể
sẽ thu hút một lượng đáng kể khách hàng Việt Nam .

o

Dòch vụ tư vấn, môi giới kinh doanh tiền tệ, phát triển doanh nghiệp.
Đây là những dòch vụ mới chưa được thực hiện tại Việt Nam (nhưng
sẽ được các ngân hàng Hoa Kỳ triển khai theo lộ trình thực hiện
Hiệp đònh) đang thu hút sự quan tâm của khách hàng Việt Nam.


Các biện pháp hạn chế hoặc yêu cầu các loại pháp
nhân hoặc liên doanh nhất đònh

o

Việc nước ngoài tham gia góp vốn

™ Đối xử quốc gia

Nguyên tắc của WTO về tối huệ quốc đòi hỏi tất cả các
thành viên phải được đối xử như nhau. Điều này khiến cho các
cam kết trong USVNBTA trở thành mức tối thiểu cho GATS.
Tác động của GATS đến ngành ngân hàng Việt Nam:
Phụ lục của GATS qui đònh các điều kiện miễn trừ bảo đảm an toàn để
các Chính phủ có thể bảo vệ hệ thống tài chính khi cần thiết bằng cách
áp dụng các tiêu chuẩn thận trọng. Nó cũng cho phép được miễn trừ đối
với các dòch vụ của Chính phủ trong việc thực thi chính sách tiền tệ hoặc
chính sách tỷ giá. Nói chung các chính sách quản lý kinh tế vó mô nằm
ngoài phạm vi của GATS. Nhưng về tổng thể thì yêu cầu về sự nhất quán
trong các quy đònh với các lónh vực khác trong hiệp đònh WTO cũng có thể
làm hạn chế sự tự do trong việc hoạch đònh chính sách tài chính.

Các quy đònh khác như yêu cầu về cho vay đối với các khu vực
cá nhân nhất đònh, và trên cơ sở lãi suất ưu đãi cũng có thể
được duy trì. GATS cũng cho phép các nước bảo vệ khu vực tài chính
của mình khỏi sự cạnh tranh quá mức từ các công ty nước ngoài.

☼Hiệp đònh khung của ASEAN về dòch vụ
Hiệp đònh khung của ASEAN về dòch vụ (AFAS) được xây dựng vào năm
1995. Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995. Các thành viên mới như Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status