Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đối với chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở thành phố cần thơ , luận văn thạc sĩ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM DU LỊCH
SINH THÁI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ
HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM DU LỊCH
SINH THÁI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS ĐINH PHI HỔ

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội TP.Cần Thơ............................... 20
2.2. Phân tích thực trạng du lịch TP.Cần Thơ.................................................................... 22
2.2.1 Tình hình lượt khách........................................................................................................ 22
2.2.2 Tổng doanh thu................................................................................................................... 24
2.2.3 Thời gian lưu trú bình quân........................................................................................... 26
2.2.4 Đầu tư phát triển................................................................................................................ 27
2.3. Đánh giá về chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái ở TP.Cần Thơ...................28
2.3.1. Đánh giá về tài nguyên du lịch ở TP.Cần Thơ...................................................... 28
2.3.2. Đánh giá về cơ sở du lịch.............................................................................................. 36
2.3.3. Đánh giá về chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái ở TP.Cần Thơ.................... 41

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.
3.2.
3.2.1
3.2.2

Phân tích mô tả sơ lược về nhân khẩu học của đáp viên .......
Phân tích mô tả về hành vi của du khách ...............................
Số lần đến Cần Thơ của du khách ............................
Phương tiện đã sử dụng để du lịch đến Cần Thơ ......


3.2.3 Hình thức du lịch và dịp đi du lịch của du khách.................................................. 46
3.2.4 Mục đích chuyến đi của du khách.............................................................................. 46
3.2.5 Nguồn thông tin mà du khách biết đến du lịch Cần Thơ................................... 47
3.2.6 Lý do du khách lựa chọn đi du lịch ở Cần Thơ...................................................... 47
3.2.7 Thời gian lưu trú của du khách..................................................................................... 48
3.3. Phân tích thống kê các thang đo..................................................................................... 49
3.3.1 Tài nguyên du lịch............................................................................................................. 49

PHẦN PHỤ LỤC............................................................................................................................. 76


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
#
CHƯƠNG I
_ Bảng 1.1: Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên ........
_ Khung nghiên cứu .................................................................................
_ Bảng 1.2: Cơ cấu khách quốc tế và khách nội địa đến Cần Thơ
trong 5 năm (2005, 2006, 2007, 2008, 2009) .....................................
_ Giới thiệu mô hình nghiên cứu .............................................................
CHƯƠNG II
_ Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế TP.Cần Thơ từ năm 2005 đến 2009 .............
_ Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng lượng khách đến Cần Thơ ...................
_ Bảng 2.3: Tỷ trọng khách quốc tế đến Cần Thơ theo
quốc tịch 2005 – 2008 ..........................................................................
_ Bảng 2.4: Tổng doanh thu ngành du lịch TP.Cần Thơ từ 2005 _ 2009 .....
_ Bảng 2.5: Doanh thu chia theo đối tượng du khách ..............................
_ Bảng 2.6: Ngày lưu trú bình quân của du khách ...................................
_ Bảng 2.7: Tổng vốn đầu tư cho phát triển du lịch
giai đoạn 2005 – 2008 ..........................................................................
_ Bảng 2.8 : Số lượng khách sạn của TP. Cần Thơ 2005 – 2008 ............
_ Bảng 2.9 : Đánh giá tài nguyên du lịch Cần Thơ..................................
_ Bảng 2.10: Thực trạng diện tích không gian tại điểm
vườn du lịch sinh thái ở Cần Thơ ........................................................
_ Bảng 2.11: Đánh giá về cơ sở du lịch Cần Thơ ....................................
_ Bảng 2.12: Trình độ ngoại ngữ của nhân viên du lịch
TP.Cần Thơ 2006 ................................................................................
_ Bảng 2.13: Lượng lao động du lịch TP. Cần Thơ 2005 – 2009 ............
CHƯƠNG III


_ ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
_ TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
_ TP.Cần Thơ: Thành phố Cần Thơ.

"


_1_

PHẦN MỞ ĐẦU
#

"

1. Lý do chọn đề tài.
Du lịch là một trong những ngành công nghiệp được mệnh danh là ngành công
nghiệp không khói nhưng lợi ích của nó mang lại là vô cùng to lớn. Du lịch đóng
góp vào doanh thu của đất nước, du lịch mang đến công ăn việc làm cho người dân,
du lịch là phương tiện quảng bá hình ảnh đất nước mạnh mẽ nhất, du lịch còn là sự
xuất khẩu hàng hoá tại chỗ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hiện nay, Việt Nam đang chú trọng vào việc phát triển ngành kinh tế đầy tiềm
năng này, Việt Nam đã đưa du lịch vào ngành kinh tế mũi nhọn để đầu tư phát triển
trong định hướng phát triển của đất nước; trong đó Cần Thơ nằm trong khu vực
được đầu tư trọng điểm.
Tuy nhiên, trong những năm qua, thực trạng phát triển của ngành du lịch ở Cần
Thơ còn rất chậm, chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn như tiềm năng sẵn có.
Lượng khách trong nước cũng như quốc tế đến Cần Thơ vẫn còn rất ít, doanh thu
đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của ngành. Nguyên nhân là do chất lượng
sản phẩm du lịch ( sản phẩm tham quan; dịch vụ du lịch và cơ sở vật chất – kỹ thuật

Các số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập tập trung vào
thời gian từ năm 2005 đến năm 2009.
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng có nhiều
tiềm năng và nguồn lực để phát triển ngành du lịch. Nhà nước, Lãnh đạo Tỉnh cùng
các ban ngành đã có sự quan tâm rất lớn cho sự khởi sắc của ngành này, đã có nhiều
công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, nhưng mục tiêu chung đều tập trung
giải quyết việc sử dụng có hiệu quả tiềm năng sinh thái sông nước, miệt vườn và các
nguồn lực phát triển khác như lao động, cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch để
phát triển mạnh du lịch sinh thái, làm tăng lực hấp dẫn du khách Quốc tế và nội địa
trong thời gian tới.
Các tài liệu và nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam có liên quan đến du lịch
sinh thái là:
_ Các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, cơ sở định hướng cho phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long
nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng.
+ Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.


_3_

+ Chương trình xây dựng và phát triển du lịch Thành phố Cần Thơ đến năm

2010 – tầm nhìn đến năm 2020.
_ Một số công trình nghiên cứu về du lịch ở Thành phố Cần Thơ
+ Nghiên cứu mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với chất lượng dịch vụ

của hệ thống khách sạn nhà hàng ở thành phố Cần Thơ. Luận văn Thạc sĩ của Châu
Thị Lệ Duyên, năm 2007.
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là sử dụng thang đo SERVPERF để


sinh thái ở thành phố Cần Thơ.
+ Chương III : Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
+ Chương IV : Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách

đối với chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở thành phố Cần Thơ.
+ Phần kết luận


_5_

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
#

"

1.1 Kiến thức chung về sản phẩm du lịch.
1.1.1 Các khái niệm.
1.1.1.1. Du lịch : Theo I.I. Pirogionic, 1985 thì : “ Du lịch là một dạng hoạt
động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời
bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất
và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu
thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Theo luật du lịch của Việt Nam trong điều 4 chương I thì : “ Du lịch là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định “.
1.1.1.2. Khách du lịch : Theo luật du lịch Việt Nam trong điều 4 chương I thì :
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm

1.1.1.4. Sản phẩm du lịch
a. Khái niệm :

“ Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm các thành phần không
đồng nhất hữu hình và vô hình cấu tạo thành, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên
nhân văn, cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ
- nhân viên du lịch “
b. Cơ cấu của sản phẩm du lịch :
+ Những thành phần tạo lực hút ( lực hấp dẫn đối với du khách ), gồm nhóm

tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn như: các điểm du lịch, các tuyến du lịch
để thỏa mãn nhu cầu tham quan, thưỡng ngoạn của du khách, đó là cảnh quan thiên
nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ quan, các di sản văn hóa thế giới, các di tích lịch sử
mang đậm nét văn hóa đặc sắc của các quốc gia, các vùng…
+ Cơ sở du lịch ( điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch )
Cơ sở du lịch bao gồm cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch ( cơ sở kinh doanh lưu
trú ; cơ sở kinh doanh ăn uống; cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí ); cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ( giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước…).


_7_

+ Dịch vụ du lịch ( dịch vụ phục vụ của cán bộ - nhân viên du lịch ). Bộ phận

này được xem là hạt nhân của sản phẩm du lịch, việc thực hiện nhu cầu chi tiêu của
du khách không tách rời các loại dịch vụ mà nhà kinh doanh du lịch cung cấp.
Dịch vụ du lịch là một qui trình hoàn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ
đơn lẻ tạo nên, do vậy phải tạo ra sự phối hợp hài hòa, đồng bộ trong toàn bộ chỉnh
thể để tạo ra sự đánh giá tốt của du khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.
1.1.2 Tác động của du lịch đến các hoạt động kinh tế - xã hội

như: kinh tế, văn hóa, nghệ thuật, địa chất, thiên văn – khí tượng, sinh học, lịch sử,
khảo cổ, kiến trúc, phong tục tập quán của mỗi địa phương …
_ Thứ ba, hoạt động du lịch là hoạt động rèn luyện đạo đức, tinh thần cho
con người.
Thông qua hoạt động du lịch làm tăng thêm lòng yêu đất nước, yêu quê hương
và lòng yêu đời, yêu cuộc sống cho du khách. Trong quá trình đi du lịch, du khách
tận mắt chiêm ngưỡng những danh lam thắng cảnh, những tinh hoa văn hóa dân tộc,
sự nghiệp của thế hệ đi trước và thành tựu xây dựng vĩ đại của thời hiện đại, từ đó
làm tăng thêm niềm tự hào về tổ quốc, về con người và tình cảm đối với cuộc sống.
Thông qua các tour du lịch ra nước ngoài, du khách cũng có thể thông qua việc
tham quan, phỏng vấn, trãi nghiệm văn hóa truyền thống của các dân tộc, quốc gia
khác để từ đó so sánh và làm nổi bật được nét đặc sắc, độc đáo của nền văn hóa đầy
bản sắc của quốc gia mình, làm cho du khách có chí hướng giữ gìn phát triển, làm
vẻ vang, rạng ngời cho tổ quốc.
1.1.2.2 Tác động của du lịch đến các hoạt động kinh tế - xã hội
Có thể nói, du lịch là một ngành kinh doanh siêu lợi nhuận, nó mang lại rất
nhiều hiệu quả, cụ thể là:
_ Du lịch góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và tạo nguồn thu ngoại tệ đáng
kể cho quốc gia và vùng. Du lịch góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại
thương:
+ Xuất khẩu bằng con đường du lịch được gọi là xuất khẩu tại chỗ như các mặt

hàng ăn uống, rau quả, hàng lưu niệm.
+ Xuất khẩu bằng du lịch quốc tế có lợi trên nhiều mặt như:
3 Tạo được doanh thu và lợi nhuận lớn hơn nhiều nếu cùng những mặt hàng đó

đem xuất khẩu theo con đường ngoại thương.
3 Hàng hóa du lịch được xuất với giá bán lẻ có giá cao hơn giá xuất theo con

đường ngoại thương là giá buôn bán.

quyết định sức thu hút khách du lịch. Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp rất cao và
thường được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc
sắc và độc đáo của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Độ hấp dẫn được thể
hiện ở số lượng và chất lượng của các tài nguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều
loại hình du lịch.
Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên : tính hấp dẫn du lịch là yếu tố tổng hợp và
thường được xác định bằng vẻ đẹp của cảnh quan tự nhiên, sự đa dạng của địa hình,
sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của hiện tượng và cảnh quan tự
nhiên, quy mô của điểm tham quan.


_10_

Bảng 1.1 : Đánh giá tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên

1

Mức độ
Rất hấp dẫn
Khá hấp dẫn
Trung bình
Kém
b. Tính an toàn
Là chỉ tiêu thu hút du khách đảm bảo sự an toàn về sinh thái và xã hội, được xác
định bởi tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội,….
_ Rất an toàn : Bảo đảm an ninh và không có thiên tai.
_ Khá an toàn : Bảo đảm an ninh và không có thiên tai, nhưng có hoạt động bán
hàng rong.
_ An tòan trung bình : có hoạt động bán hàng rong và có hiện tượng ăn xin.
_ Kém an toàn : Xảy ra cướp giựt, ảnh hưởng đến tính mạng của du khách.

e. Tính liên kết
_ Rất tốt : nếu có trên 5 điểm du lịch xung quanh để thực hiện liên kết
_ Khá : 3 – 5 điểm du lịch
_ Trung bình : 2 – 3 điểm du lịch
_ Kém : chỉ có một hoặc không có điểm du lịch nào xung quanh để liên kết
được
1.1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá cơ sở du
lịch a. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến việc khai thác các tài nguyên và phục vụ khách du lịch. Cơ sở
hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịch được đánh giá bằng số lượng, chất lượng, tính
đồng bộ, các tiện nghi của cơ sở với các tiêu chuẩn của quốc gia.
_ Rất tốt : cơ sở hạ tầng và kỹ thuật đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc tế
> 3 sao.
_ Khá : Đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc tế 1 – 2 sao.
_ Trung bình : Có được một số cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật nhưng chưa
đồng bộ và chưa đủ tiện nghi.


_12_

_ Kém : còn thiếu nhiều cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, nếu có thì chất
lượng thấp hoặc tạm thời thiếu hẳn thông tin liên lạc.
b. Sức chứa khách du lịch
Là tổng sức chứa lượng khách tại một điểm du lịch cho một đoàn khách du lịch
đến trong một ngày hợp đồng. Sức chứa khách du lịch phản ánh khả năng về quy
mô triển khai hoạt động du lịch tại mỗi điểm du lịch. Sức chứa khách du lịch có liên
quan chặt chẽ đến đặc điểm hoạt động của khách (số lượng, thời gian), đến khả
năng chịu đựng của môi trường tự nhiên, xã hội. Vì thế sức chứa khách du lịch
không phải theo xu thế càng nhiều càng tốt mà phải là càng phù hợp càng tốt.

1.1.4. Sự thõa mãn.
Phương châm hoạt động của các công ty kinh doanh là phải thõa mãn nhu cầu
của khách hàng, vì khách hàng là nguồn doanh thu và lợi nhuận của công ty. Khi
khách hàng thõa mãn với dịch vụ hay hàng hóa của công ty thì khả năng họ tiếp tục
mua hàng rất cao. Hơn nữa, khi họ thõa mãn thì họ có xu hướng nói tốt về dịch vụ
của công ty với khách hàng khác. Sự thõa mãn của người tiêu dùng đối với dịch vụ
là cảm xúc đối với công ty kinh doanh dịch vụ dựa trên việc từng tiếp xúc hay giao
dịch với công ty đó (Bitner & Hubbert, 1994).
Sự thõa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt đầu từ việc so
sánh kết quả thu được từ sản phẩm dịch vụ với những kì vọng của người đó ( Philip
Kotler, 2001). Kỳ vọng được xem như là ước mong hay mong đợi của con người.
Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như
quảng cáo, thông tin truyền miệng từ bạn bè, gia đình …. Trong đó, nhu cầu cá
nhân là yếu tố được hình thành từ nhận thức của con người mong muốn thõa mãn
cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lạc, ăn uống, nghỉ ngơi ….
Như vậy, dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, có thể chia sự thõa mãn
thành ba mức độ cơ bản khác nhau:
_ Mức không hài lòng: khi mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kì
vọng.
_ Mức hài lòng: khi mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kì vọng.
_ Mức độ rất hài lòng và thích thú: khi mức độ cảm nhận được của khách hàng
lớn hơn kì vọng

1.2 Phương pháp nghiên cứu


S

Ph


CẦN THƠ TRONG 5 NĂM (2005, 2006, 2007, 2008, 2009)
ĐVT : Lượt khách
Chỉ tiêu
Tổng lượt
khách
Khách
quốc tế
Khách nội
địa

Cơ cấu mẫu dự kiến là : 140 mẫu ( với 31 khách quốc tế và 109 khách nội địa).
Phương pháp chọn mẫu: Khách du lịch thường tập trung tại các điểm du lịch
vườn sinh thái, do đó phương pháp chọn mẫu trong đề tài này là phương pháp ngẫu
nhiên thuận tiện.


_16_

1.2.3 Giới thiệu mô hình nghiên cứu
Theo sách “Tổng quan du lịch” của TS. Trần Văn Thông và một số sách chuyên
ngành về du lịch, khi nêu lên khái niệm và cơ cấu của sản phẩm du lịch có nêu lên
ba nhân tố đó là: Tài nguyên du lịch, cơ sở du lịch và dịch vụ du lịch. Từ cơ sở lý
thuyết này, nhằm xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đến
chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Cần Thơ. Mô hình sau được tác
giả xây dựng dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại Cần Thơ với quy mô cỡ mẫu 180
quan sát. Sau khi loại bỏ 40 quan sát không đạt yêu cầu, cỡ mẫu được xây dựng và
kiểm định mô hình là 140 quan sát.
Cụ thể, mô hình có thể được sơ đồ hóa như sau:
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
H1

_ Y: nhân tố Sự hài lòng được đo lường bằng bốn biến quan sát là: 1. Nhìn
chung, anh/chị hoàn toàn hài lòng về tài nguyên du lịch (tài nguyên du lịch tự nhiên,
tài nguyên du lịch nhân văn…) ở thành phố Cần Thơ; 2. Nhìn chung, anh/chị hoàn
toàn hài lòng về cơ sở du lịch ở thành phố Cần Thơ; 3. Nhìn chung, anh/chị hoàn
toàn hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch ở thành phố Cần Thơ và 4. Tóm lại,
anh/chị hoàn toàn hài lòng về chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái ở thành phố
Cần Thơ
Mối quan hệ tác động của các nhân tố đến Sự hài lòng (Y) được cụ thể hóa
thành các giả thiết H1, H2, H3. Trong đó, mỗi giả thiết được giả định đều có sự tác
động, ảnh hưởng đến Sự hài lòng của du khách đối với chất lượng của sản phẩm du
lịch sinh thái ở thành phố Cần Thơ.
Quy trình kiểm định, phân tích và hồi quy mô hình trên được tiến hành trên
công cụ SPSS 17 cụ thể như sau:
3 Bước 1 : Các thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua công cụ hệ số tin cậy

Cronbach’s Alpha : Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại biến rác trước.
Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị
loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally
& Burnstein 1994).
3 Bước 2: Tiến hành phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis), cụ

thể : các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0,5 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại.
Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal components với phép quay Varimax và
điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue là 1. Thang đo được chấp nhận khi
tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Gerbing & Anderson 1988)
Sau khi phân tích nhân tố, tiến hành đặt tên lại những nhân tố mới hình thành.


_18_



Ngày nay, Cần thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt
Nam (Ngày 24/06/2009 Cần Thơ được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công
2

nhận là đô thị loại 1), Cần Thơ có diện tích nội thị là 53 km , là trung tâm kinh tế –
văn hóa – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ có hệ thống sông
ngòi chằng chịt như sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái Tư, kênh Quản lộ, kênh
Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông cái Sắn…, các tuyến đường lớn chạy qua thành phố
là: quốc lộ 1A, quốc lộ 80 đi kiên Giang, quốc lộ 91 đi An Giang và qua
Campuchia… là đầu mối giao thương với các tỉnh trong khu vực và nối liền sang
Campuchia về đường thủy; bộ và đường hàng không.
Về vị trí địa lý Cần Thơ tiếp giáp với :
Phía Bắc giáp tỉnh An Giang
Phía Nam giáp với tỉnh Hậu Giang
Phía Tây giáp với tỉnh Kiên Giang
Phía Đông giáp với tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status