Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đắk r lấp, tỉnh đắk nông - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
............/...........

BỘ NỘI VỤ
...../.....

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
======

NGUYỄN PHI LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂK LĂK - 2018


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
............/..........

BỘ NỘI VỤ
...../.....

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
======

LỜI CAM ĐOAN
NGUYỄN PHI LONG




LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện Hành chính quốc
gia, phân viện Tây Nguyên, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình
của các thầy, cô giáo là những giảng viên cao cấp Học viện Hành chính quốc
gia. Đó là những kiến thức quý báu, bổ ích, trang bị nhiều kỹ năng trong quá
trình nghiên cứu cũng nhƣ thực tiễn công tác.
Trƣớc hết, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo,
các quý thầy, cô giáo Học viện hành chính quốc gia, các đồng chí lãnh đạo
UBND huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đăk Nông. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất đến cô giáo PGS. TS Ngô Thúy Quỳnh - Học Viện Hành chính Quốc gia
đã toàn tâm, toàn ý hƣớng dẫn tôi về mặt khoa học để hoàn thành luận văn
đúng tiến độ.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, nhà khoa học đã có những
ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ đầy nhiệt huyết để tôi hoàn
thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn
bè đã luôn động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian tôi học tập tại trƣờng. Với
những cố gắng, nỗ lực của bản thân song kinh nghiệm và khả năng còn hạn
chế nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận
đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các độc
giả để tôi có cơ hội hoàn thiện Đề tài nghiên cứu hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Phi Long
iv


MỤC LỤC


1.2.2. Vai trò QLNN về XDNTM…………………………………………. 21
1.2.3. Nội dung QLNN về XDNTM ...................................... ................ …..

22

1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN về XDNTM……………………..

28

1.3. Kinh nghiệm QLNN về xây dựng nông thôn ..................... ............. ….

31

1.3.1. Kinh nghiệm QLNN về XDNTM trên thế giới…………………….

31

1.3.2. Kinh nghiệm QLNN về XDNTM ở trong nƣớc ........................... ….

35

1.3.3. Bài học kinh nghiệm về QLNN về XDNTM………………………… 40
Tóm tắt chƣơng 1 ....................................................................................... .

43

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG........................................



51

2.2.4. Công tác lập quy hoạch, đề án XDNTM .........................................

54

2.2.5. Công tác đào tạo, tập huấn…………………………………

.......

55

2.2.6. Công tác tuyên truyền ................................................................. .......

56

2.2.7. Quản lý và sử dụng các nguồn lực XDNTM............................ .......

58

2.2.8. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm……………..

60

2.3. Thực trạng XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp……………….

61

2.3.1. Tiêu chí về quy hoạch (Nhóm I)…………………………………..

74

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ......................................................... .......

76

Tóm tắt chƣơng 2.... ...................................................................................

78

Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ
XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐĂK
NÔNG……………………………………………………………………..

79

3.1. Định hƣớng XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đăk Nông

79

3.1.1. Định hƣớng của Nhà nƣớc về XDNTM ................................... .......

79

3.1.2. Quan điểm XDNTM của huyện Đắk R’lấp ..............................

81

3.1.3. Mục tiêu XDNTM của huyện Đắk R’lấp ................................. .......


95

3.3.2. Đối với tỉnh .............. ........................................................................

96

Tóm tắt chƣơng 3. .......................................................................................

98

KẾT LUẬN ................................................................................................

99

TÀI LIỆU THAM KHẢO . .........................................................................

100

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

Ban chỉ đạo

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là những vấn đề mang tầm
chiến lƣợc của cách mạng Việt Nam, có tầm quan trọng đặc biệt trong công
cuộc giải phóng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chính vì vậy, các vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn phải đƣợc giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giải quyết vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực
nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Tuy nhiên
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện còn nhiều vấn đề
lý luận và thực tiễn về XDNTM chƣa đƣợc sáng tỏ.
Vận dụng sáng tạo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, ở mỗi giai đoạn lịch sử
của đất nƣớc, đƣờng lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta đều xác định rõ
vai trò, vị trí quan trọng hàng đầu của nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định: "XDNTM
ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý,
quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày
càng hiện đại"; Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp
hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X xác định: “Nông nghiệp,
nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo
an ninh quốc phòng, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ
môi trường sinh thái của đất nước. Nông dân là chủ thể của quá trình phát
triển; XDNTM là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là
khâu then chốt”[1, trang 2]. Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc chƣa
tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế và chƣa đồng đều giữa các địa phƣơng.
Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trƣởng có xu hƣớng
1

2


gia XDNTM đã đƣợc cả hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở vào cuộc thực
hiện đồng bộ và bƣớc đầu đạt đƣợc những kết quả quan trọng: nhận thức, tƣ
duy, hành động của cán bộ và nhân dân về XDNTM đƣợc nâng cao; tinh thần
tự giác XDNTM trong cán bộ, nhân dân ngày càng thể hiện rõ nét; xuất hiện
nhiều phong trào thi đua mạnh mẽ, rộng khắp trong toàn huyện, nhất là phong
trào thi đua phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và xây
dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, góp phần XDNTM.... Bƣớc đầu làm thay đổi
bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tuy
nhiên, thực tế thực hiện chƣơng trình còn không ít khó khăn, hạn chế nhƣ sản
xuất nông nghiệp chƣa ổn định, kết cấu hạ tầng các xã XDNTM còn thấp, một
số tiêu chí đạt rất thấp nhƣ tiêu chí giao thông, y tế, môi trƣờng, nhà ở dân cƣ,
cơ sở vật chất văn hóa. Điều này đòi hỏi huyện cần phải tiếp tục có giải pháp
phù hợp, đồng bộ hơn nhằm đẩy mạnh thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia XDNTM góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng.
Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn đã nêu trên, tác giả chọn vấn
đề “QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông” làm
đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn là chủ đề đã, đang và sẽ
thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ
quan nghiên cứu khoa học và của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc. Vì vậy,
sau khi nhận đề tài, tác giả đã thu thập đƣợc hơn 40 tài liệu. Nhìn chung các
tài liệu đã công bố đều tập trung chủ yếu vào nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội, XDNTM ở tỉnh, huyện của các tỉnh khác, chứ chƣa có công trình
nghiên cứu về XDNTM cũng nhƣ QLNN về XDNTM ở huyện Đắk R’lấp,
tỉnh Đắk Nông. Điểm chung nhất những nghiên cứu của họ là sau khi phân
tích thực tiễn QLNN nói chung và việc thực thi chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn, các tác giả đều cố gắng gợi mở, nêu lên những kinh

4


điểm đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết
những vấn đề chính sách phát triển nông thôn nƣớc ta hiện nay nhƣ: tƣơng lai
của các trang trại nhỏ; nông dân với khoa học; hệ tƣ tƣởng của nông dân ở thế
giới thứ ba; các hình thức sở hữu đất đai; những mô hình tiến hóa nông thôn ở
các nƣớc nông nghiệp trồng lúa… Đặc biệt lƣu ý là những kết quả nghiên cứu
của công trình về làng truyền thống ở Việt Nam; quan hệ làng xóm – Nhà
nƣớc ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế.
Công trình “Kinh nghiệm tổ chức quản lý nông thôn Việt Nam trong
lịch sử” do GS. Phan Đại Doãn và PGS. Nguyễn Quang Ngọc làm chủ biên,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1994, là công trình nghiên cứu
những vấn đề lịch sử trong phát triển nông thôn nƣớc ta. Sau khi nêu lên sự
quan tâm của Nhà nƣớc trong các thời kỳ về quản lý làng xã và xây dựng thiết
chế chính trị - xã hội nông thôn nƣớc ta, các tác giả đã trình bày khá toàn diện
về quản lý nông thôn nƣớc ta trong lịch sử nhƣ vấn đề Nhà nƣớc quản lý nông
thôn trong các thế kỷ XVI – XVIII; nhà Nguyễn đối với vấn đề nông thôn thế
kỷ XIX; phát triển nông thôn trong thời kỳ Pháp thuộc (1945 – 1954); cơ cấu
quản lý hành chính làng xã Việt Nam từ 1954 – 1975. Công trình còn đề cập
đến mô hình phát triển làng xã nông thôn Việt Nam ở các vùng cụ thể ở nƣớc
ta, nhất là ở Bắc bộ và Nam bộ. Công trình đã cung cấp những sử liệu rất có
giá trị về vai trò của Nhà nƣớc, tính cộng đồng và tính bền vững của mô hình
làng xã Việt Nam; những nhân tố tác động đến việc hình thành thiết chế làng
xã và mô hình hoạt động của chúng.
Công trình “Phát triển nông thôn” do GS. Phạm Xuân Nam (chủ
biên) đƣợc Nxb Khoa học xã hội ấn hành năm 1997, là một công trình
nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn. Trong tác phẩm này, tác giả
đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông
thôn nƣớc ta nhƣ dân số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn

Công trình “Công nghiệp nông thôn Việt Nam – Thực trạng và giải
pháp” của TS Nguyễn Văn Phúc đƣợc xuất bản năm 2004 bởi Nhà xuất bản
6


chính trị Quốc gia Hà Nội. Công trình nói về những thành tựu to lớn trong
quá trình phát triển công nghiệp nông thôn nƣớc ta, những khó khăn cản trở,
đồng thời đề ra các giải pháp khắc phục.
Bài viết “XDNTM là sự nghiệp cách mạng của Đảng ta” của tác giả
Hồ Xuân Hùng đăng trên báo Nhân dân điện tử năm 2011. Bài viết nói về
các giải pháp để phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng
thu nhập, tổ chức lại sản xuất, giải quyết các mâu thuẫn lớn ở nông thôn.
Cuốn sách về “Phát triển nông thôn” của TS Mai Thanh Cúc, TS
Quyền Đình Hà đƣợc xuất bản bởi Trƣờng Đại học nông nghiệp (năm 2005).
Nội dung của cuốn sách là trình bày kiến thức nhập môn của môn học phát
triển nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ
xã hội và môi trƣờng nông thôn, vai trò của nhà nƣớc và các tổ chức trong
phát triển nông thôn, nghiên cứu phát triển nông thôn.
Tô Huy Rứa với công trình: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trong đổi mới ở Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (năm 2011).
Công trình khái quát cơ bản về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời
kỳ mới, đồng thời đƣa ra những điều kiện thực tế để xây dựng một nền nông
nghiệp hiện đại.
Đỗ Mai Thành với bài viết: “Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn Việt Nam: Lý luận và thực tiễn”. Bài viết này đƣợc đăng trên Tạp chí
Cộng sản năm 2012, nội dung của bài viết là nêu các quan điểm về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, áp dụng những quan điểm vào tình hình cụ thể
của đất nƣớc.
Phạm Thắng với bài viết: “Giải pháp nào cho sự phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay”. Bài viết đƣợc đăng trên Tạp chí

Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông” là vấn đề mới, không trùng lắp với các công trình
khác trƣớc đó, đòi hỏi phải đầu tƣ nghiên cứu một cách khoa học, đồng bộ, sát
với thực tế mới có thể đạt đƣợc mục đích và yêu cầu đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
8


3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QLNN đối với
XDNTM và đối chiếu phân tích, đánh giá thực trạng về xây dựng nông thôn ở
huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông để xác định những khó khăn, hạn chế, nguyên
nhân của những hạn chế, yếu kém cần khắc phục. Đồng thời căn cứ vào định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội huyện đến 2020, đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hơn hiệu quả QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện, hƣớng tới mục
tiêu phấn đấu hoàn thành 100% số xã trên địa bàn huyện đạt tiêu chí xã NTM
theo hƣớng giữ vững và nâng cao hơn các tiêu chí theo chuẩn NTM tại các xã đã
đạt chuẩn và đƣợc công nhận xã NTM[19].
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn sẽ tập
trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về QLNN về XDNTM
trong điều kiện Việt Nam để phục vụ cho việc nghiên cứu QLNN đối với
XDNTM ở huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và những vấn đề đang đặt ra trong công
tác QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp, qua đó thấy đƣợc những
mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc, nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong
QLNN về XDNTM tại huyện này.
- Đề xuất định hƣớng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
công tác QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông đến
năm 2020 và những năm tiếp theo.

+ Phƣơng pháp so sánh: sử dụng để so sánh kết quả, hiệu quả QLNN về
XDNTM ở huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông;
+ Phƣơng pháp phân tích chính sách: sử dụng để phân tích các chính
sách, giải pháp XDNTM ở huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông mà chính quyền
huyện Đắk R’lấp đã thực thi trong thời gian vừa qua;
10


6. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý ngh a về lý luận và thực tiễn trên các mặt chủ yếu sau:
- Làm rõ nội dung, bản chất của XDNTM và QLNN về XDNTM; đặc
biệt cố gắng trình bày rõ về vấn đề đánh giá QLNN về XDNTM.
- Làm rõ những mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc và nguyên nhân của hạn chế,
yếu kém trong QLNN về XDNTM ở huyện Đắk R’lấp trong thời gian vừa qua.
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về
XDNTM trên địa bàn huyện Đắk R’lấp.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo bổ ích về QLNN đối với
XDNTM ở các huyện trong và ngoài tỉnh, có điều kiện, hoàn cảnh nhƣ huyện
Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục;
nội dung của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở khoa học của QLNN về XDNTM
Chương 2. Thực trạng QLNN về XDNTM trên địa bàn huyện Đắk
R’lấp, tỉnh Đăk Nông
Chương 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện QLNN về XDNTM
trên địa bàn huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đăk Nông

11


Về văn hóa, nông thôn là nơi bảo tồn, lƣu giữ các di sản văn hóa truyền
thống chủ yếu của dân tộc nhƣ: phong tục, tập quán cổ truyền, các ngành nghề
truyền thống, các di tích lịch sử.
Trình độ dân trí, khoa học công nghệ, và kết cấu hạ tầng của cộng đồng
dân cƣ nông thôn thƣờng thấp kém, thua xa so với đô thị.
Ngày nay, khái niệm “nông thôn” đã mở rộng nội hàm so với “làng”,
“bao gồm cả những thị trấn mà sự tồn tại và phát triển của nó phụ thuộc vào
nông nghiệp, gắn với nông thôn và bảo đảm các dịch vụ cần thiết cho dân cƣ ở
nông thôn”.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4//2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thì: Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã. Đặc điểm vùng nông thôn nƣớc
ta gắn liền với các loại hình lao động, sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp với tuyệt
đại đa số dân cƣ sinh sống bằng một loại hình lao động, bởi vậy diện mạo các
vùng nông thôn rất ít có sự thay đổi nhất là về phƣơng diện kinh tế - xã hội [23].
1.1.1.2. Khái niệm về NTM
- NTM, trƣớc tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị
xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay. NTM là một vùng
nông thôn có nền sản xuất tiếp thu đƣợc những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện
đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của nông thôn truyền thống.
Hiện nay, chƣa có một định ngh a chính thức về NTM. Tuy nhiên có thể hiểu:
“Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức
nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong
điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở nông thôn cũ
(truyền thống, đã có) nhưng mang tính tiên tiến về mọi mặt” –Theo PGS –TS
Phan Xuân Sơn, “xây dựng mô hình NTM ở nƣớc ta hiện nay” (đăng trên Tạp
chí cộng sản năm 2008), có thể khái quát gọn theo các nội dung cơ bản sau [21]:
13




tế, chính trị tổng hợp. XDNTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
1.1.2. Sự cần thiết phải XDNTM
Việc XDNTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hƣơng,
đất nƣớc trong giai đoạn mới. Sau hơn 30 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới dƣới
sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng
với tiềm năng và lợi thế.
Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển
giao khoa học công nghệ và đạo tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.
Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng nhƣ
giao thông, thủy lợi, trƣờng hoc, trạm y tế...còn yếu kém, môi trƣờng ngày càng
ô nhiễm.
Đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao,
chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn
đề xã hội bức xúc...
Không thể có một nƣớc công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn
lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, XDNTM là một trong những
nhiệm vụ quan trọng và hết sức cần thiết với nƣớc ta hiện nay.
1.1.3. Đặc điểm XDNTM
Khi nghiên cứu quản lý xã hội đối với XDNTM, cần phải nhận thức
rõ mục tiêu, đặc điểm, bản chất, chức năng của hoạt động XDNTM. Qua đó,
thấy đƣợc vai trò của XDNTM trong quá trình phát triển, cũng nhƣ xác định
đƣợc vai trò, nội dung quản lý của xã hội đối với XDNTM. Các yêu cầu
XDNTM là:
Một là, tính kinh tế
15

16


động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà
nƣớc, tƣ nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào
các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh
bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công
bằng. Ngƣời nông dân thực sự “đƣợc tự do và quyết định trên luống cày và
thửa ruộng của mình”, lựa chọn phƣơng án sản xuất kinh doanh làm giàu cho
mình, cho quê hƣơng theo đúng chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp
luật, gắn lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời,
đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ của
làng xã. Phát huy tối đa Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của
các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động
tổng lực vào XDNTM.
Bốn là, tính phối hợp
XDNTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy
đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy
hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Đây là công việc mới, vừa làm
vừa thí điểm rút kinh nghiệm, do đó, sự phối hợp giữa các sở, ngành, các đơn
vị, mặt trận và đoàn thể, giữa BCĐ các cấp và BQL cấp xã phải chặt chẽ,
đồng bộ để hạn chế những thiếu sót. Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể, lợi
thế và nhu cầu thiết thực của địa phƣơng, của ngƣời dân để chọn nội dung nào
làm trƣớc, nội dung nào làm sau. Phân công, phân cấp trong quản lý nhƣng
cần có sự chỉ đạo tập trung cụ thể, liên tục và huy động sự tham gia của toàn
hệ thống chính trị và BCĐ các cấp trong công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát
các hoạt động quản lý XDNTM nhằm thúc đẩy thực hiện một cách hiệu quả.
Năm là, tính định hƣớng
Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status