luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh đắk lắk - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đề tài luận văn “Quản lý nhà nước về công tác
thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, đây là công trình nghiên cứu của
riêng cá nhân tôi. Các số liệu minh chứng để đưa vào luận văn này là trung
thực, đúng với tình hình thực tế tại địa phương và được cung cấp bởi các cơ
quan tham mưu công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn
tỉnh.
Tác giả luận văn

Võ Văn Dũng

2


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn “Quản lý nhà nước về công tác thanh
niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, sự
giúp đỡ của cơ quan nơi đang công tác, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo Học viện Hành chính quốc gia, các cơ quan,
ban ngành của tỉnh Đắk Lắk.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Từ - Trưởng
khoa Đào tạo và Bồi dưỡng - Học viện Hành chính quốc gia - Phân viện Tây
Nguyên người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các thầy, cô giáo Khoa Đào
tạo và Bồi dưỡng - Học viện Hành chính quốc gia - Phân viện Tây Nguyên đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đắk Lắk, tháng 02 năm 2018.

số địa phương.................................................................................................................................. 41
Tiểu kết chương 1........................................................................................................... 43

4


Chương 2: THỰC TRẠNG THANH NIÊN VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK...................................................................................................................................................... 44
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về công tác thanh
niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk............................................................................................. 44
2.2. Thực trạng thanh niên và công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.............................................................................................................................................. 46
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.......................................................................................................................... 55
2.4. Đánh giá về hoạt động quản lý nhà nước về công tác thanh
niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk........................................................................................... 69
Tiểu kết chương 2……………………………………………………74

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK……………………………………………………..75
3.1. Mục tiêu và phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về
công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk…………………………..75
3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh
niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk…………………………………..………..82
3.3. Khuyến nghị.............................................................................................................. 94
Tiểu kết chương 3........................................................................................................... 96
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 97



Đoàn thanh niên

TN

Thanh niên

6


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên
……………………………………………………………………………….28
Bảng 2.1. Số liệu thanh niên tỉnh theo nhóm tuổi và phân bố từ năm
2012 - 2016………………………………..…………………………………48
Bảng 2.2. Trình độ học vấn phổ thông của thanh niên tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn từ năm 2012 - 2015…………………………………………………….50
Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên tỉnh Đắk Lắk
giai từ năm 2012 - 2015……………………………...………………………51
Bảng 2.4. Tổng số cán bộ, công chức làm công tác thanh niên từ năm
2012 - 2016…………………………………………………………………60
Bảng 2.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách từ năm 2012
đến nay……………………..………………………………………………..61
Bảng 2.6. Công tác chỉ đạo, triển khai các chương trình, kế hoạch của
chính quyền đối với công tác thanh niên............................................................................ 63
Bảng 2.7. Sự quan tâm phối hợp của chính quyền trong việc triển khai
các chương trình, kế hoạch của chính quyền đối với công tác thanh niên…..64
Bảng 2.8. Trách nhiệm của thanh niên trong việc tham gia các hoạt
động tại địa phương……………………………………………………...…..65

8


Trong những năm qua công tác thanh niên (CTTN) và quản lý nhà nước
(QLNN) về công tác thanh niên luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ
đạo; dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp của
các ban, ngành, đoàn thể và toàn xã hội QLNN về CTTN đã đạt được những
thành tựu đáng khích lệ, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc ban hành các
cơ chế, chính sách đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thanh
niên, phát huy vai trò xung kích, sáng tạo, tiềm năng to lớn của thanh niên
trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc; mở rộng quan hệ hợp tác
về thanh niên với các nước, các tổ chức trên thế giới; góp phần tăng cường
giáo dục, bồi dưỡng thanh niên, bảo vệ thanh niên trước những tác động tiêu
cực và các tệ nạn xã hội, sự tấn công của các thế lực thù địch; đề cao trách
nhiệm của nhà nước, các ban, ngành, đoàn thể, gia đình và xã hội đối với
thanh niên và CTTN.
Hiện nay QLNN về CTTN đã được Nhà nước từng bước xác lập và thể
chế hóa một cách cụ thể như: Xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách,
hình thành cơ quan quản lý CTTN. Tuy nhiên trên thực tế, công tác QLNN về
CTTN vẫn còn gặp nhiều lúng túng, chưa thật cụ thể, chưa hệ thống và đồng
bộ cả về nội dung, phương thức và tổ chức bộ máy quản lý từ Trung ương đến
địa phương trong quá trình thực hiện.
Trong thời gian qua công tác thanh niên và QLNN về CTTN trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk được các cấp ủy Đảng, chính quyền, địa phương và các
ngành đặc biệt quan tâm. QLNN về CTTN đã được triển khai và thực hiện
khá đồng bộ; việc thực hiện QLNN về CTTN được thủ trưởng các cơ quan từ
tỉnh đến cấp cơ sở quan tâm đã có sự chuyển biến mạnh trong công tác chỉ
đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Các cơ quan,
đơn vị đã có sự chủ động cụ thể hóa các nội dung, đề ra nhiều nội dung về


10


thanh niên dễ bị dao động về lập trường tư tưởng, có biểu hiện lệch lạc về giá
trị đạo đức, thiếu trách nhiệm với cộng đồng. Từ những thực tế đã nêu trên,
nên tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn Thạc sĩ quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu đến vấn đề QLNN về
CTTN, dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dưới dạng sách, đề tài
nghiên cứu khoa học cấp bộ, luận văn tốt nghiệp và các bài viết trên một số,
tạp chí như:
- Công trình nghiên cứu QLNN về CTTN trong thời kỳ mới, NXB Chính
trị Quốc gia, 1999 của tác giả Vũ Trọng Kim. Trong cuốn sách này tác giả đã đề
cập tới sự QLNN đối với CTTN ở những tầm vĩ mô, với những giải pháp chủ
yếu trong thực hiện các chính sách, các định hướng về hội nhập [20].

- Công trình nghiên cứu Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về CTTN trong
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, NXB Thanh niên, 2005 của
tác giả Dương Tự Đam. Trong cuốn sách này tác giả đã cung cấp cơ sở lý luận
và phương pháp luận, hệ thống các quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà
nước về CTTN, đây là một trong những cơ sở để phục vụ cho quá trình soạn
thảo và tổ chức thực hiện chương trình CTTN và xây dựng Đoàn, Hội một
cách có hiệu quả [17].
- Công trình nghiên cứu QLNN đối với CTTN trong giai đoạn hiện nay,
NXB Thanh niên, 2006 của tác giả Đoàn Văn Thái. Trong cuốn sách này tác
giả đã cung cấp những thông tin cơ bản và nhận thức mới về tình hình thanh
niên, lịch sử phát triển và bài học kinh nghiệm trong QLNN đối với CTTN;
những kinh nghiệm trong QLNN đối với CTTN, của các nước trên thế giới và
những văn bản của Liên hiệp quốc về thanh niên, một số dự báo về tình hình


12


Hiện nay quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở tỉnh Đắk Lắk vẫn
chưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập đến. Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu có
chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn có giá trị khoa học được nghiên
cứu trong các công trình khoa học nêu trên, tác giả luận văn đề xuất một số
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Mục đích của luận văn là nghiên cứu QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện và tăng cường
QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
- Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ thêm lý luận QLNN về CTTN.
- Đánh giá và phân tích thực trạng QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn
QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.


14


cường QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; luận văn là tài liệu tham
khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và
các cơ quan có thẩm quyền trong QLNN về CTTN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
Chương 2: Thực trạng thanh niên và quản lý nhà nước về công tác
thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về
công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

15


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1.1. Thanh niên và công tác thanh niên
1.1.1. Thanh niên và vai trò của thanh niên
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Thanh niên là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác
nhau, vì vậy có nhiều khái niệm về thanh niên tùy theo góc độ tiếp cận:
Tiếp cận dưới góc độ tuổi: Theo Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn
hóa Thông tin, năm 1999: “Thanh niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi
trưởng thành” [64, tr.871]. Khái niệm này xác định thanh niên dưới 02 góc

Tiếp cận dưới góc độ triết học về con người: Theo C.Mác và
Ph.Ănghen, con người là một thực thể xã hội, mang bản chất xã hội, đồng thời
là một thực thể tự nhiên, một cấu trúc sinh học. Thanh niên là một khái niệm
dùng để chỉ những người ở độ tuổi nhất định; là một thực thể tự nhiên và một
tồn tại xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của cuộc đời con người
với những đặc trưng về các đặc điểm tâm lý, sinh lý và sự phát triển nhận thức
ở trình độ nhất định. Điều đó có nghĩa là trong con người thanh niên có con
người tự nhiên và con người xã hội. Nhìn nhận về con người tự nhiên của
thanh niên chủ yếu qua phân tích độ tuổi, đặc điểm sinh lý, tâm lý. Con người
xã hội của thanh niên nhìn nhận qua sự chín muồi và trưởng thành về nhận
thức xã hội cũng như ý thức trách nhiệm công dân đối với xã hội.
Tiếp cận theo góc độ pháp lý: Tại Việt Nam, Luật Thanh niên quy
định: “Thanh niên quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ mười
sáu tuổi đến ba mươi tuổi”. [29]. Trong quá trình xây dựng Luật, độ tuổi để

17


xác định là tuổi thanh niên cũng đã được bàn bạc, thảo luận, tranh luận với
nhiều ý kiến khác nhau và cuối cùng đi đến thống nhất với quy định từ đủ
mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi.
Mặc dù có những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm thanh niên,
nhưng có thể rút ra những điểm đặc trưng của thanh niên như sau:
- Thanh niên không phải là một giai cấp mà là một nhóm nhân khẩu, xã
hội; có độ tuổi nhất định, từ 16 đến 30 tuổi.
- Thanh niên có đặc điểm đặc trưng khác với lứa tuổi khác về tâm lý,
sinh lý; có tâm tư, nguyện vọng, có nhu cầu và hoài bảo, khác vọng phù hợp
với lứa tuổi và giới.
- Thanh niên có mặt trong tất cả các giai cấp và tầng lớp xã hội; thanh
niên nông dân, thanh niên công nhân, thanh niên viên chức, thanh niên học

Phát triển tư tưởng của C.Mác và Ph.Ănghen về vai trò của thanh niên,
V.I.Lênin cho rằng “Người ta quan sát thấy thanh niên công nhân một khát
vọng nồng cháy không gì kìm hãm được sự vươn lên lý tưởng dân chủ và chủ
nghĩa xã hội. Sớm muộn thanh niên sẽ đến với chủ nghĩa xã hội nhưng bằng
con đường khác với cha anh của họ” [60, tr.67]. V.I.Lênin cũng chính là
người đã phát hiện ra rằng, khi chủ nghĩa xã hội hiện thực xuất hiện, thì đó
cũng là lần đầu tiên, việc giáo dục thế hệ trẻ trở thành nhiệm vụ của toàn
Đảng, của Nhà nước, toàn xã hội và mỗi gia đình.
Tại Việt Nam, từ những ngày đầu cách mạng, Đảng và Bác Hồ đã đề
cao vai trò, vị trí quan trọng của thanh niên; xác định thanh niên là đội quân
xung kích của cách mạng. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Thanh niên là người chủ
tương lai của nước nhà…Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần
lớn là do các thanh niên” [22, tr.84].

19


Sau 15 năm thực hiện và tổng kết Nghị quyết TW 4 khóa VII, BCH TW
Đảng khóa X đã đúc kết và ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày
25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Nghị quyết nhấn mạnh:
“Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh
chóng của tình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao
nhất vai trò, sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam XHCN” [4].
Có thể khẳng định rằng vai trò của thanh niên rất quan trọng được thể
hiện trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay, thanh niên luôn thể hiện được vai trò của mình trên mọi lĩnh

nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ngày
càng phát triển, có tinh thần đoàn kết, chia sẻ, tương thân, tương ái, vì cộng
đồng và lợi ích quốc gia nên đã luôn có mặt ở những nơi khó khăn, gian khổ,
xung kích hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Vai trò của thanh niên trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại
hóa và đổi mới đất nước:
Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa là xu thế tất yếu. Xu thế này sẽ tạo ra
thị trường lao động toàn cầu, công dân toàn cầu và thanh niên toàn cầu.
Những năm trước năm 2010, thanh niên nước ta được đánh giá tụt hậu hơn về
học vấn và tay nghề, ngoại ngữ và tin học, khả năng thích ứng, sức khỏe. Đến
giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo, thanh niên nước ta sẽ tiếp cận
dần với trình độ, sức khỏe của thanh niên khu vực và thanh niên thế giới.
Thanh niên Việt Nam sẽ có trình độ văn hóa, chuyên môn và tay nghề, ý chí

21


và nghị lực không thua kém thanh niên các nước. Nhưng thanh niên nước ta
còn thua kém thanh niên các nước tiên tiến về kỷ luật lao động, kỹ năng làm
việc nhóm, kỹ năng tham gia các hoạt động quốc tế. Để giúp thanh niên tự tin
tham gia có hiệu quả vào hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, đòi hỏi tổ chức
Đoàn, Hội phải có các hoạt động hỗ trợ thanh niên có kỹ năng, kỷ luật, có tác
phong lao động công nghiệp và nếp sống văn minh.
Cách mạng nước ta đang chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với mục tiêu sớm đưa đất nước ra khỏi tình
trạng kém phát triển, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Mục tiêu đó đã đang đặt ra những yêu cầu,
trọng trách lớn lao đối với thế hệ trẻ hôm nay. Để kế tục xứng đáng sự nghiệp
cách mạng vẻ vang của Đảng và dân tộc ta, mỗi thanh niên Việt Nam đã và
đang ra sức học tập, trau dồi lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; ra

vận động “Nghĩa tình biên giới hải đảo”, với các hoạt động, như: “Hành trình
tuổi trẻ vì biển đảo quê hương”, “Đồng hành cùng ngư dân trẻ ra khơi”,
“Góp Đá xây Trường Sa”, đã để lại những dấu ấn sâu đậm trong lòng thế hệ
trẻ và nhân dân cả nước; góp phần làm thay đổi thái độ và nhận thức chính trị
của thanh niên.
Tóm lại, từ khái niệm thanh niên, phương pháp tiếp cận thanh niên và
các phân tích về vai trò của thanh niên và CTTN như đã đề cập trên đây, có
thể khẳng định: Thanh niên là người chủ hiện tại và tương lai của đất nước, có
vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trước sự
quan tâm, chăm lo và kỳ vọng lớn lao của Đảng và Nhà nước, hơn bao giờ
hết, mỗi thanh niên cần nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm để không ngừng
học tập và tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu để trở thành lực lượng xung kích

23


thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Công tác thanh niên
1.1.2.1. Khái niệm công tác thanh niên
Công tác thanh niên là công việc của nhà nước, của đoàn thể liên quan
đến thanh niên hoặc thực hiện công việc của nhà nước, của đoàn thể liên quan
đến thanh niên, có nhiều cách hiểu về công tác thanh niên như:
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin, năm 1999, thì công
tác là “công việc của nhà nước, của đoàn thể” hoặc “thực hiện công việc của
nhà nước, của đoàn thể” [63].
Theo Nghị định 120/2007/NĐ - CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số Điều của Luật Thanh niên giải thích: "Công tác thanh niên" là những
hoạt động của Đảng, Nhà nước và xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, tạo điều
kiện thuận lợi cho thanh niên phấn đấu và trưởng thành, đồng thời phát huy

trình, dự án về phát triển thanh niên:
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của dân, do
nhân dân, vì nhân dân, có trách nhiệm thể chế hóa các quan điểm, đường lối,
chủ trương của Đảng về thanh niên thành chính sách, pháp luật và tổ chức
thực hiện gồm: xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách đối với
thanh niên; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
thanh niên và CTTN thành pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình
hành động; đồng thời cụ thể hóa cơ chế, chính sách đó trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các cấp, các ngành, các địa
phương; giám sát (của cơ quan quyền lực nhà nước), hướng dẫn, kiểm tra đôn
đốc (của cơ quan hành chính nhà nước) đối với việc thực hiện chính sách,
pháp luật đối với thanh niên và CTTN.

26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status