LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Từ
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong Luận văn
này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đắk Lắk, tháng 02 năm 2019
Học viên
Trần Thị Bích Hoàng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và
của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Hành chính
Quốc gia lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự
quan tâm, giảng dạy, chỉ bảo tận tình, chu đáo của các thầy cô, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn, đề tài:“Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Lê Văn
Từ đã quan tâm giúp đỡ, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này trong
thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc
gia, Khoa sau đại học, các Khoa, Phòng chức năng đã trực tiếp và gián tiếp
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn.
Không thể không nhắc tới sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ban
Giám đốc và các đồng nghiệp Sở Lao động – TB&XH tỉnh Đắk Lắk, các Sở,
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG
TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG................................................................8
1.1. Giảm nghèo bền vững................................................................................8
1.1.1. Những vấn đề chung về nghèo................................................................8
1.1.2. Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.................................................. 15
1.1.3. Các yếu tố tác động đến công tác giảm nghèo bền vững......................23
iii
1.2. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.............................................24
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.........................24
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững..........................26
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
35
1.3.1. Chính trị.................................................................................................................................. 35
1.3.2. Kinh tế.................................................................................................................................... 36
1.3.3. Pháp luật................................................................................................................................. 37
1.3.4. Phong tục tập quán........................................................................................................... 38
1.3.5. Hội nhập quốc tế................................................................................................................ 39
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở một số địa
phương............................................................................................................ 39
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai..............................................................39
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam....................................................... 41
1.3.4. Bài học từ kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở
các địa phương................................................................................................43
Tiểu kết chương 1............................................................................................46
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK.......................................47
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK........................................................... 822
3.1. Quan điểm, phương hướng.................................................................... 822
3.1.1. Quan điểm...........................................................................................822
3.1.2. Mục tiêu, phương hướng.....................................................................844
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk..............................................................................899
v
3.2.1. Hoàn thiện văn bản pháp luật, chính sách về giảm nghèo bền vững. .899
3.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý điều hành của
chính quyền, sự tham gia tích cực của các cơ quan, đoàn thể và cộng đồng dân
cư trong công tác giảm nghèo bền vững......................................................... 92
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo............................. 94
3.2.4. Tăng cường huy động nguồn lực, khuyến khích đầu tư và lồng ghép các
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội để thực hiện có hiệu quả giảm
nghèo bền vững...............................................................................................96
3.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thông tin và
nâng cao năng lực cho người nghèo để thoát nghèo bền vững.......................99
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với công tác giảm nghèo,
bền vững........................................................................................................101
Tiểu kết chương 3........................................................................................1033
KẾT LUẬN................................................................................................1044
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................1066
vi
Sở Lao động – TB&XH: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề nghèo đói luôn tồn tại trong mọi giai đoạn lịch sử của xã hội,
không chỉ đối với các quốc gia đang phát triển mà cả với quốc gia có nền kinh
tế phát triển vẫn xảy ra tình trạng nghèo đói ở một bộ phận người dân và cần
có sự quan tâm, giúp đỡ của cộng đồng. Đặc biệt đối với các quốc gia đa dân
tộc, nghèo đói đang là vấn đề bức thiết, trong đó có Việt Nam. Trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam có tốc độ
tăng trưởng nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng
được nâng cao, tuy vậy vẫn còn nhiều hộ dân sống trong tình trạng nghèo đói.
Trong những năm qua, xóa đói, giảm nghèo không chỉ được Đảng và
Nhà nước ta xác định là một nhiệm vụ có tính chiến lược, lâu dài mà còn là
mục tiêu được các địa phương xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt
động của cả hệ thống chính trị. Công tác giảm nghèo luôn được sự quan tâm
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp. Đối với tỉnh Đắk Lắk,
trên cơ sở tổng hợp các nguồn lực, chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh
tế xã hội cho người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo của Trung ương, địa
phương, các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài tỉnh; đến nay đời sống
của người dân ngày càng được nâng lên, hiệu quả giảm nghèo đã có nhiều
chuyển biến tích cực.
Mặc dù được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước trên nhiều lĩnh
vực như: văn hóa, y tế, giáo dục, vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở,
nước sinh hoạt, đào tạo nghề,… tuy nhiên tình trạng nghèo đói trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk vẫn còn nhiều bất cập, có diễn biến phức tạp và đối diện với
các dịch vụ xã hội và bằng lòng với cuộc sống hiện tại. Để góp phần tìm hiểu
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giảm nghèo bền vững tác giả chọn
đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
để nghiên cứu.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Tính đến thời điểm hiện nay, có nhiều công trình tập trung vào nghiên
cứu định lượng, chỉ một số ít công trình có kết hợp với nghiên cứu định tính.
Các nội dung chủ yếu được tập trung nghiên cứu về thực trạng nghèo đói,
nguyên nhân nghèo đói và các giải pháp thực hiện giảm nghèo. Có thể liệt kê
một số công trình có liên quan như sau:
- Một nghiên cứu của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP)
cũng được tiến hành đồng thời với tựa đề “Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam”,
1995. Điểm nổi bật trong nghiên cứu này là đã làm rõ nguyên nhân gây ra đói
nghèo ở Việt Nam và phân tích các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng
để giải quyết các nguyên nhân của đói nghèo [14].
-
Tác phẩm“Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thế Giang đã đưa ra
những vấn đề chung nhất về tình hình nghèo đói ở Việt Nam những
năm của thế kỷ 19, những tác động của nghèo đói lên đời sống dân cư và an
sinh của xã hội [10].
-
“Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” Tác phẩm của
tác giả Nguyễn Thị Hằng đã đánh giá được tình hình nghèo đói của nông thôn
Việt Nam sau 3 năm dỡ bỏ cấm vận, nền kinh tế có bước chuyển
Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình với đề tài “Quản lý nhà nước về xóa
đói giảm nghèo vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ trong giai
đoạn hiện nay” năm 2009 đã hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
của Việt Nam và khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ trong việc
giải quyết đói nghèo từ đó tạo ra cơ sở lý luận để đổi mới công tác quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững nói chung đặc biệt là khu vực Bắc Trung
bộ và Duyên hải Trung bộ [4].
-
Trong sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và
giải pháp” của tác giả Lê Quốc Lý chủ biên: Đã nêu một số lý luận về xóa
đói, giảm nghèo; những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của
Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo; thực trạng đói nghèo ở Việt Nam;
chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010; một số
chương trình xóa đói giảm nghèo điển hình của Việt Nam thời gian qua; đánh
giá tổng quát thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai
đoạn 2001-2010; định hướng và mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
trong thời gian tới; một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa
đói, giảm nghèo ở Việt Nam; giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời
gian tới [17].
4
-
Tác phẩm của tác giả Nguyễn Hải Hữu “Định hướng tiếp cận giải quyết vấn
đề về nghèo đói ở nước ta” khẳng định nghèo đói là vấn đề toàn cầu không
một quốc gia nào giải quyết triệt để được. Tác giả khẳng định những thành
tựu của Việt Nam trong lĩnh vực xóa đói, giảm nghèo là một thành công
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến QLNN về giảm nghèo bền
vững.
-
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhằm chỉ ra những hạn chế và nguyên
nhân làm cơ sở cho việc đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý
nhà nước trong lĩnh vực này trên địa bàn của tỉnh.
-
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững giai đoạn từ năm 2015 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử
tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
và cơ quan có thẩm quyền trong quản lý về giảm nghèo bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, nội dung đề tài gồm có 03 chương,
với kết cấu như sau:
Chương 1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chương 3. Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Giảm nghèo bền vững
1.1.1. Những vấn đề chung về nghèo
1.1.1.1. Khái niệm nghèo
Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính chất toàn cầu,
là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển của con người,
cộng đồng cũng như mỗi quốc gia. Cho đến nay có nhiều định nghĩa về nghèo
đói được đưa ra, tùy theo từng quốc gia quan niệm về nghèo đói có vài điểm
khác biệt.
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các quốc gia
trong khu vực đã thống nhất cao cho rằng:“Nghèo là tình trạng một bộ phận
dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người
mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán
của địa phương” [14, tr.33].
Có thể nói rằng, nghèo là tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân
chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn,
không có phần tích lũy và họ không thể vươn tới các nhu cầu văn hóa – tinh
thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất để ưu tiên
cho mưu sinh hằng ngày.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều.
Xác định được mức độ giàu nghèo là một việc không dễ dàng vì nó gắn
với từng thời kỳ, từng quốc gia và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau. Ở
Việt Nam, kể từ khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo, các cơ quan trong
nước và quốc tế cũng đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo
9
đói làm cơ sở cho việc xây dựng các Chương trình xóa đói giảm nghèo phù
hợp với tập quán và mức sống của người dân.
Chuẩn nghèo là thước đo nhằm xác định ai là người nghèo hoặc không
nghèo để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước, nhằm bảo
đảm công bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo .
Ở Việt Nam, căn cứ vào mức sống thực tế của các địa phương, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội, đến nay nước ta đã qua 7 lần điều chỉnh chuẩn
nghèo theo hướng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nghèo. Các
tiêu chí này thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập
quốc gia.
Ngày 19/11/2015, Thủ tường Chính phủ đã ban hành Quyết định số
59/2015/QĐ-TTg quy định Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020, nội dung về
các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 2020; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016 – 2020. Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng
nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và
thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên;
-
Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản;
-
Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản;
-
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập
bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng;
-
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân
đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng [22].
Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu
hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở
xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội;
hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 – 2020
[7].
11
12
nghèo được xác định bằng 1/3 tổng số thiếu hụt. Đã có 32 nước trên thế giới
(Mexico, Colombia, Braxin, Trung Quốc…) đã chuyển đổi và áp dụng
phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đo lường nghèo đa
chiều để xác định, phân loại đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính
sách giảm nghèo và phát triển xã hội.
Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam là sử dụng song
song đo lường ngưỡng thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản và mức sống tối
thiểu (chuẩn thu nhập), cách tiếp cận này dựa theo quyền con người, quyền
được bảo đảm an sinh xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con
người, các nhu cầu này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người
có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để đảm bảo cuộc sống bình
thường. Việc lựa chọn các chiều nghèo tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc
gia và đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết số 15NQ/TW và Nghị quyết số 76/2014/QH13, bao gồm 5 chiều: Y tế, giáo dục,
nhà ở, nước sạch và vệ sinh và tiếp cận thông tin. Các chiều thể hiện quyền
được đáp ứng các nhóm nhu cầu cơ bản, sẽ được cho điểm bằng nhau, ví dụ:
có tất cả 5 chiều (mỗi chiều là một tiêu chí thành phần), mỗi chiều được 20
điểm, như vậy tổng số điểm sẽ là 100 điểm; với phương pháp đo lường nghèo
đa chiều đã và sẽ góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn
quốc tế, góp phần thực hiện quyền con người một cách cụ thể và thiết thực
nhất [7].
Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa
chiều đã tạo điều kiện để nhận dạng đối tượng nghèo chính xác hơn, cụ thể
hơn, tăng cường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, đồng thời
có giải pháp hỗ trợ phù hợp hơn nhu cầu và đặc tính của hộ nghèo, hộ cận
nghèo, giúp cho các nhà quản lý nhà nước nhìn nhận rõ hơn các vùng miền,
đào tạo, không được khuyến khích ra thành thị lao động. Thất nghiệp tăng cao
trong thời gian trước đổi mới.
- Nguyên nhân từ thực tiễn:
+
Do Chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp cận với
mức chuẩn nghèo thế giới, đối với các nước đang phát triển hiện nay
ở
mức là 1 USD/người/ngày. Bên cạnh đó, số lượng dân cư sống ở các vùng
nông thôn cao 67,86% (năm 2014), trong khi đó tổng sản phẩm quốc dân ở
khu vực nông thôn rất thấp. Hệ số Gini là 0,434 và hệ số chênh lệch thu nhập
giữa các nhóm thu nhập là 9,35 nên sự bất bình đẳng cao [34].
14
+
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhưng chưa nhanh và không đảm bảo tính
bền vững. Liên tục xảy ra sự không ổn định nguy cơ lạm phát và giảm phát cao,
tình trạng thất nghiệp có xu hướng gia tăng. Người dân, đặc biệt là nông dân chịu
nhiều rủi ro, thiên tai, dịch bệnh, thất nghiệp, giá cả tăng cao, chính sách thay
đổi, hệ thống hành chính kém minh bạch, quan liêu, tham nhũng, do đó nguy cơ
tái nghèo cao. Đồng thời có sự chênh lệch lớn về điều kiện kinh tế
xã hội giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc.
+
Ngoài ra, môi trường bị phá hoại ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, trong
Trước hết, thuật ngữ phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm
định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm
sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa. Thuật ngữ “phát triển bền vững” được
Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN sử
dụng lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới
với nội dung: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát
triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự
tác động đến môi trường sinh thái học” [13, tr.26]. Khái niệm này được sử
dụng phổ biến hơn vào năm 1987 trong báo cáo của Uỷ ban Môi trường và
Phát triển Thế giới - WCED, trong báo cáo đã nêu rõ: “Phát triển bền vững là
sự phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến những
khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thế hệ tương lai” [15, tr.29]. Nói cách
khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã
hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ, cụ thể như sau:
-
Kinh tế bền vững: có ý nghĩa quyết định trong phát triển bền vững.
Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế cần tạo điều kiện thuận lợi trong
việc phát triển xã hội bền vững và môi trường bền vững.
-
Xã hội bền vững: đòi hỏi sự phát triển sự công bằng và xã hội phải chú trọng
cho phát triển con người, tạo điều kiện cho tất cả mọi người có cơ
hội phát triển tiềm năng và có điều kiện sống ngày càng tốt hơn.
16