Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk - Pdf 77

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ BÍCH HỒNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản lý cơng
Mã số: 8 34 04 03

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ CÔNG

Đắl Lắk – Năm 2019

1


Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ VĂN TỪ

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải

chức chính trị - xã hội trong và ngoài tỉnh; đến nay đời sống của
người dân ngày càng được nâng lên, hiệu quả giảm nghèo đã có
nhiều chuyển biến tích cực.
Mặc dù được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước trên
nhiều lĩnh vực như: văn hóa, y tế, giáo dục, vay vốn, hỗ trợ đất sản
xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt, đào tạo nghề,… tuy nhiên tình
trạng nghèo đói trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk vẫn còn nhiều bất cập, có
diễn biến phức tạp và đối diện với nhiều khó khăn, thách thức khi tỷ

3


lệ hộ nghèo còn cao; đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo của đồng bào dân tộc
thiểu số tại chỗ còn ở mức quá cao là 44,45%, trong khi tỷ lệ hộ
nghèo chung chỉ còn 16,57% (cao gấp 3 lần so với tỷ lệ hộ nghèo
chung của tỉnh). Nguy cơ tái nghèo, nghèo mới ngày càng tăng, tỷ lệ
thoát nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng,
giữa thành thị và nông thôn và giữa dân tộc thiểu số với dân tộc kinh
trong tỉnh còn cao. Cơ sở hạ tầng, tư liệu hỗ trợ sản xuất cịn thiếu;
cơng tác chuyển đổi ngành nghề cịn rất hạn chế; trình độ áp dụng
khoa học kỹ thuật chưa cao… làm cho đời sống của bà con đồng bào
dân tộc thiểu số tại chỗ rất khó khăn, thiếu bền vững, khả năng nghèo
mới, tái nghèo là rất cao, chênh lệch tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng
cịn khá lớn.
Do đó, có thể nói rằng, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk là một trong những nội dung được ưu tiên hàng đầu trong
các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tại Đắk Lắk, định
kỳ hàng năm và từng giai đoạn, chính quyền các cấp đã xây dựng kế
hoạch bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực để thực hiện các
chương trình, dự án giảm nghèo giúp cho người thoát nghèo bền

- Tác phẩm“Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thế
Giang.
- “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay”
Tác phẩm của tác giả Nguyễn Thị Hằng.
- Trong tác phẩm “Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt
Nam” tác giả Lê Xuân Bá đã phản ánh tổng quan về nghèo đói trên
thế giới; đưa ra các phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay,
nghèo đói ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh

5


Quảng Bình; qua đó đưa ra một số quan điểm, giải pháp chung về
xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
- Năm 2009 cơng trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa
với tựa đề “Hồn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu
của Việt Nam đến năm 2015”.
- Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình với đề tài “Quản lý nhà
nước về xóa đói giảm nghèo vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung
bộ trong giai đoạn hiện nay” năm 2009.
- Trong sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo Thực trạng và giải pháp” của tác giả Lê Quốc Lý chủ biên
- Tác phẩm của tác giả Nguyễn Hải Hữu “Định hướng tiếp cận
giải quyết vấn đề về nghèo đói ở nước ta” khẳng định nghèo đói là
vấn đề tồn cầu khơng một quốc gia nào giải quyết triệt để được.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu nêu trên đã tìm hiểu về
nguyên nhân, thực trạng và các giải pháp giảm nghèo, giúp người đọc
thấy được bức tranh tồn cảnh về chính sách giảm nghèo tại một số
địa phương. Với các cơng trình nghiên cứu khoa học của các tác giả
kể trên, giúp cho tác giả có được những nguồn tư liệu quý giá để
tham khảo, kế thừa trong quá trình làm luận văn, phục vụ cho việc xây

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững giai đoạn từ năm 2015 đến nay.

7


5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy
vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về giảm nghèo bền vững.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tìm hiểu các nghiên cứu đã
có về giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững ở Việt Nam và trên thế giới.
- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên những tài liệu, thông tin thực
tiễn của các ngành, các địa phương và các dữ liệu thu thập được để phân
tích, đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững, những kết quả và hạn chế làm cơ sở để đưa ra
những kết luận và đề xuất mang tính khoa học phù hợp với lý luận và
thực tiễn về các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ
khác như thống kê, so sánh...

1.1. Giảm nghèo bền vững
1.1.1. Những vấn đề chung về nghèo
1.1.1.1. Khái niệm nghèo
1.1.1.2. Chuẩn nghèo đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều.
1.1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Việt Nam
1.1.2. Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

9


1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Các chính sách giảm nghèo bền vững
1.1.2.3. Vai trị của xóa đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế
- xã hội
1.1.3. Các yếu tố tác động đến công tác giảm nghèo bền vững
1.2. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Từ những phân tích trên về khái niệm giảm nghèo bền vững và
khái niệm quản lý nhà nước ở có thể đưa ra kết luận quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững như sau: Quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững có thể hiểu đó là sự tác động có tổ chức và điều
chỉnh của nhà nước thông qua các cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ
chức bộ máy nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo, từng bước cải thiện và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện sống của người dân, góp
phần ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đạt được các mục
tiêu của nhà nước đã đề ra.
Chủ thể quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là các cơ
quan quản lý nhà nước, cụ thể là Chính phủ, Ủy ban dân tộc, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là các cơ
quan chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng, quản lý nhà nước

1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam

11


1.4.3. Bài học từ kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững ở các địa phương

Tiểu kết chương 1
Việc quản lý của nhà nước đối với giảm nghèo bền vững tập
trung vào các nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng, ban hành các chương
trình, chính sách thực hiện giảm nghèo bền vững; xây dựng tổ chức
bộ máy và nhân sự thực hiện giảm nghèo bền vững; bố trí nguồn lực,
tổ chức thực hiện các chương trình giảm nghèo bền vững và kiểm
sốt việc thực hiện các chương trình, chính sách này.
Trong nội dung Chương 1, đề tài đã tập trung phân tích và làm
rõ khái niệm về nghèo đói, quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững cũng như chuẩn nghèo hiện nay. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã hệ
thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững, đồng thời đã đúc kết được các kinh nghiệm
giảm nghèo từ các quốc gia, các tỉnh, địa phương ở Việt Nam có tỷ lệ
hộ nghèo cao, từ đó rút ra các bài học giảm nghèo cho địa bàn tỉnh
Đắk Lắk. Những phân tích và kết luận ở Chương 1 sẽ làm cơ sở cho
hoạt động đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mà đề tài tập trung phân tích ở
Chương 2.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm



Cơng tác phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình
được
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giảm nghèo
bền vững
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.4.1. Thành tựu
Giảm nghèo bền vững đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền,
Mặt trận, đồn thể quan tâm, chỉ đạo trở thành nhiệm vụ, mục tiêu ưu
tiên, được cụ thể hóa thành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, kế
hoạch của UBND các cấp và của từng đơn vị.
Hệ thống các chính sách về giảm nghèo đã được Trung ương,
tỉnh và các địa phương ban hành khá đầy đủ và được triển khai thực
hiện khá toàn diện; từ đó đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng và
phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng
trên địa bàn.
Bên cạnh các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
Giảm nghèo bền vững; các chương trình khác đã được lồng ghép, hỗ
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo phát triển sản xuất, tiếp cận các dịch vụ
xã hội như: nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội,
các chính sách dạy nghề, khuyến nông, hỗ trợ về y tế, giáo dục, nhà
ở, trợ giúp pháp lý, góp phần tạo việc làm, giảm nghèo và từng bước
nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ nghèo.
Kết quả Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững đã góp
phần ổn định xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với việc đảm bảo
an sinh xã hội. Tốc độ giảm nghèo thời gian qua được đánh giá là

14



Một là, Giảm nghèo chưa bền vững, số hộ nghèo phát sinh cịn
cao khi có các yếu tố bất lợi như: giá cả, thiên tai, bão lụt, đau ốm...
giảm tỷ lệ hộ nghèo ở một số địa phương chưa đạt kế hoạch đề ra
(như: Lắk, Krông Bông, Krông Năng). Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
ở một số địa phương cịn cao: cịn 18 xã và 46 thơn, bn có tỷ lệ hộ
nghèo trên 50%, đặc biệt có 5 thơn, bn có tỷ lệ hộ nghèo trên 80%.
Có 5 huyện (gồm Lắk, Krông Bông, M’Drắk, Buôn Đôn và Ea Súp)
chưa có xã nào đạt tiêu chí 11 nơng thơn mới (tỷ lệ hộ nghèo ≤7%).
Hai là, Tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo cịn chậm, do đó ảnh
hưởng đến hiệu quả hỗ trợ đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các
xã, thơn, bn đặc biệt khó khăn.
Ba là, Một số chính sách giảm nghèo chưa phù hợp với đặc
điểm, điều kiện của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nên
hiệu quả tác động chưa cao như: chính sách hỗ trợ nhà ở với mức hỗ
trợ cịn bình qn và thấp, chính sách hỗ trợ lãi suất cho hộ nghèo
đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ khi vay vốn để phát triển sản xuất,
chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo để mua cây giống, con giống
theo quyết định 102/QĐ- TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính
phủ chưa thực sự hiệu quả, vì mức hỗ trợ thấp, người dân sau khi
nhận kinh phí hỗ trợ sử dụng sai mục đích.
Bốn là, Theo chủ trương chỉ đạo của Trung ương về việc triển
khai thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội cho hộ nghèo
chỉ áp dụng cho hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập (N1), còn các hộ
nghèo thiếu hụt về các dịch vụ xã hội cơ bản (N2) hiện tại vẫn chưa
có các chính sách hỗ trợ, dẫn đến việc thực hiện các chính sách an
sinh xã hội cho người nghèo tại các địa phương gặp nhiều khó khăn,


chủ yếu là kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi. Cán bộ, công chức ở

17


huyện, xã, thơn, bn chưa có đủ trình độ, năng lực, tâm huyết và
kinh nghiệm trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo, đa số cán bộ cơ sở không thông thạo ngôn ngữ của đồng bào
dân tộc thiểu số nên khó khăn trong cơng tác triển khai, tuyên truyền
và hướng dẫn các chủ trương, chính sách của Nhà nước đến hộ nghèo
là người dân tộc thiểu số
Chín là, Cơng tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chương trình có
lúc cịn hình thức, chưa được tiến hành thường xun, chất lượng
chưa cao nên vẫn cịn sai sót trong thống kê, xác nhận, cấp phát chế
độ hỗ trợ người nghèo; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh có lúc chưa kịp thời.
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế
Những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk xuất phát từ những nguyên
nhân sau:
Một là, Nguồn vốn các năm được giao chậm, ngân sách năm
2016 chuyển sang năm 2017 theo Quyết định số 395/QĐ-UBND
ngày 22/02/2017 về việc giao dự toán bổ sung từ ngân sách Trung
ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2016; nguồn
vốn thông báo sau tại Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày
26/4/2017, Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 đến
tháng 10/2017 mới được phân bổ chi tiết (Quyết định số 2857/QĐUBND ngày 12/10/2017); vốn sự nghiệp đối ứng của tỉnh cho
Chương trình khơng có (theo quy định đối ứng tối thiểu 10%);




Năm là, Nhiều đơn vị, địa phương chưa thực hiện nghiêm chế
độ báo cáo, do đó chưa có báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy đủ hoặc
quá chậm so với yêu cầu, nên các cơ quan chủ Chương trình, chủ dự
án rất khó khăn trong việc tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo, UBND
tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
Sáu là, Do ảnh hưởng của cơn bão số 12 làm phát sinh 576 hộ
nghèo và 831 hộ cận nghèo; đồng thời làm ảnh hưởng đến tiến độ thi
công các công trình và thực hiện giải ngân vốn năm 2017 tại một số
địa phương như: M’Drắk, Krông Bông, Lắk, Ea Kar, Krơng Năng.
Bảy là, Cơng tác tun truyền, vận động cịn hạn chế, do đó
vẫn cịn tư tưởng trơng chờ, ỷ lại của một bộ phận địa phương, hộ
nghèo, trở thành rào cản của mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Tám là, Bản thân một bộ phận người nghèo vẫn tồn tại tư
tưởng ỷ lại, an phận, thiếu phương án làm ăn cụ thể, thiếu quyết tâm
vươn lên thốt nghèo, trơng chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước; còn tồn
tại tâm lý ngán ngại việc đăng ký thốt nghèo.
Chín là, bên cạnh đó, việc dân di cư tự do ln gia tăng, chưa
được bố trí vào vùng quy hoạch, chủ yếu là tự phát, việc quản lý hộ
nghèo, giải quyết việc làm và đầu tư thực hiện chính sách hỗ trợ đối
với vùng di cư tự do gặp khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.
Tiểu kết chương 2
Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hố,
hiện đại hố đất nước, xác định cơng tác giảm nghèo là một trong
những chương trình mục tiêu được ưu tiên hàng đầu trong các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là nhiệm vụ cấp bách của
toàn Đảng bộ, nhân dân các dân tộc trong tỉnh Đắk Lắk. Tỷ lệ hộ

20



QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. Quan điểm, phương hướng
3.1.1. Quan điểm
3.1.2. Mục tiêu, phương hướng
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
3.2.1. Hồn thiện văn bản pháp luật, chính sách về giảm nghèo
bền vững
3.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý
điều hành của chính quyền, sự tham gia tích cực của các cơ quan,
đồn thể và cộng đồng dân cư trong công tác giảm nghèo bền vững
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo
3.2.4. Tăng cường huy động nguồn lực, khuyến khích đầu tư
và lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội để
thực hiện có hiệu quả giảm nghèo bền vững
3.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
thông tin và nâng cao năng lực cho người nghèo để thốt nghèo
bền vững
3.2.6. Tăng cường cơng tác kiểm tra, giám sát đối với công
tác giảm nghèo, bền vững

22



tính chiến lược, lâu dài mà còn là mục tiêu được các địa phương xác
định là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của cả hệ thống chính trị.
Cơng tác giảm nghèo ln được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà
nước và chính quyền các cấp.
Thực tiễn, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã thu được những kết quả bước đầu quan
trọng góp phần tích cực thực hiện thành cơng các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững trật tự, an ninh chính trị, củng cố
khối đại đồn kết toàn dân. Song quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững là vấn đề phức tạp và phải có chiến lược lâu dài.
Đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk” với mục tiêu làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn về giảm nghèo bền vững tại tỉnh Đắk Lắk trong thời gian vừa
qua, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho
địa phương trong thời gian tới. Với mục tiêu như trên, đề tài đã đạt
được các kết quả sau:
Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về giảm nghèo bền
vững như khái niệm nghèo đói, nguyên nhân dẫn đến nghèo đói,
chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn; Khái niệm giảm nghèo
bền vững, nội dung của giảm nghèo bền vững, các yếu tố ảnh hưởng
đến giảm nghèo bền vững; Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước

24


trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam; Kinh
nghiệm giảm nghèo của một số địa phương trong nước và rút ra bài
học kinh nghiệm đối với tỉnh Đắk Lắk
Thơng qua việc phân tích thực trạng giảm nghèo trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk, đề tài đã đánh giá những kết quả đạt được, những tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status