(Luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện krông bông, tỉnh đắk lắk - Pdf 79

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN THỊ HUYỀN MY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN THỊ HUYỀN MY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

Tôi xin chân thành cám ơn các tập thể, cá nhân: Phòng Lao động- Thương binh
và Xã hội, Phịng Thống kê và Văn phịng HĐND&UBND huyện Krơng Bơng, Ban
quản lý dự án giảm nghèo Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q
trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn bè
và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tơi và tạo điều kiện về thời gian để tôi thực hiện Luận
văn này.
Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tơi nghiên cứu chắc hẳn cịn nhiều
thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô.
Học viên

Phan Thị Huyền My


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn .............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................ 4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn................................... 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ................................................................. 5
7. Kết cấu của luận văn.................................................................................................. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK .......... 6
1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến luận văn................................................... 6

2.3.2. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện ......................... 46
2.3.3. Nguồn lực thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
giai đoạn 2017 - 2019 .................................................................................................. 52
2.3.4. Công tác tuyên truyền và phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác
giảm nghèo bền vững .................................................................................................. 52
2.3.5. Công tác hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình
giảm nghèo. ................................................................................................................. 53
2.4. Đánh giá chung .................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.4.1. Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện giai đoạn 2017-2019
.............................................................................................................................. 54
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác giảm nghèo bền vững của huyện......... 54
2.4.3. Những nguyên nhân tồn tại, hạn chế ................................................................ 56
Chƣơng 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................................ 60
3.1. Quan điểm của đảng về xóa đói, giảm nghèo ...................................................... 60
3.2. Định hướng giảm nghèo bền vững của tỉnh đắk lắk và huyện krông bông ......... 61
3.2.1. Tỉnh đắk lắk ...................................................................................................... 61
3.2.2 . Huyện Krông Bông .......................................................................................... 64
3.3. Giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vũng trên địa bàn huyên krông
bông, tỉnh đắk lắk ........................................................................................................ 66
3.3.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
krông bông ................................................................................................................... 66
3.3.2. Thực hiện và bổ sung pháp luật, chính sách quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện. ...................................................................................... 70
3.3.3. Tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện .............................................................................................. 71
3.3.4. Nâng cao nhận thức và quyết tâm thốt nghèo của chính người nghèo, hộ
nghèo ở miền núi huyện krông bông ........................................................................... 72
3.3.5. Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ về văn hố, thơng tin cho người nghèo,

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

BCĐ

Ban chỉ đạo

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

TW

Trung ương

6

HCNN

Hành chính nhà nước

7


DTTS

Dân tộc thiểu số

13

CSXH

Chính sách xã hội
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện Krông Bông giai đoạn 2017-2019
........................................................................................................................................ 40
Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo thuộc các nhóm đối tượng .................................................. 41
Biểu đồ 2.3. Nguyên nhân gây nghèo tại Huyện Krông Bông ....................................... 42
Biểu đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy làm công tác giảm nghèo tại huyện ....................... 51


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Giảm nghèo là một chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; trong
những năm qua hệ thống giảm nghèo của nước ta ngày càng được tăng cường, hoàn
thiện và hiệu quả hơn, người nghèo tiếp cận ngày càng đầy đủ hơn các chính sách trợ
giúp của Nhà nước; một số chính sách đã đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả.
Trong bối cảnh kinh tế đất nước còn khó khăn, Chính phủ vẫn chỉ đạo ưu tiên
cho lĩnh vực giảm nghèo, đồng thời tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả
các chính sách giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên đầu tư nguồn
lực cho các địa bàn nghèo; ban hành một số chính sách an sinh xã hội để trợ giúp

chung vẫn cịn nhiều khó khăn, nhất là các xã đặc biệt khó khăn của huyện.
Tình hình trên trước hết do nguồn lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứng
được nhu cầu. Một số chương trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, cịn mang
tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành, phân cơng
phân cấp cịn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở một số nơi
chưa sâu sát. Sự phối kết hợp giữa các phòng, ban, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giảm
nghèo có lúc cịn thiếu chặt chẽ; việc lồng ghép các chương trình, dự án có cùng mục
tiêu tác động đến cơng tác giảm nghèo cịn lúng túng, thiếu đồng bộ nên hiệu quả
chưa cao. Một bộ phận người nghèo cịn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn
lên thốt nghèo...
Từ những nhận thức về cơng tác giảm nghèo và những yêu cầu đặt ra
đối với vấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk,
tôi xin chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý cơng của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều luận văn nghiên cứu và đề cập
chính sách giảm nghèo ở nhiều mặt, nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Kiều Quang Huấn về “Chính sách giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2


- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Nghiêm về “Thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững cho người dân tộc Cơtu trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh
Quảng Nam.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Dung về “Giải pháp xóa đói, giảm
nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Doãn Tuấn về “Quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.

bền vững ở huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững theo quy định của pháp luật.
- Về không gian: Huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Từ năm 2017 - 2019.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được tiếp cận trên phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử của
chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà
nước về quản lý nhà nước giảm nghèo bền vững thời kỳ đổi mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Là phương pháp nghiên cứu các tài
liệu có sẵn (sách, báo khoa học, luận văn, luận án, văn bản quản lý của nhà nước, các
báo cáo,…) liên quan đến công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông
Bông, tỉnh Đắk Lắk
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp này để xử lý và trình bày
kết quả nghiên cứu của luận văn.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu tham khảo: Quá trình thu
4


thập kiến thức từ các cơng trình nghiên cứu các tài liệu của các tác giả, tiến hành
nghiên cứu các tài liệu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.
Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân
loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà cịn phải tơn trọng những nhu cầu
tất yếu của xã hội cũng như sự tác động đến môi trường sinh thái học”.
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland
của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới-WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo
cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các
thế hệ tương lai…” .
Năm 1987 Ủy ban mặt trận và phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái
niệm bền vững: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện
tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương
lai”. Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu
quả, xã hội cơng bằng và mơi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất
cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội… phải bắt tay
nhau thực hiện nhằm mục đích dung hịa 3 lĩnh vực chính: kinh tế-xã hội-mơi trường.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002: "Phát triển bền vững" là quá trình phát
16


triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát
triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ,
công bằng xã hội; xố đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường
(nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng mơi trường; phịng
chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên).
1.1.2. Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo
- Đói, nghèo

từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”.
Định nghĩa mới của Ngân hàng Thế giới đề cập đến nghèo ở khía cạnh rộng hơn
“Nghèo là khái niệm vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèo không chỉ gồm
các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh
dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng bị tổn thương, không có quyền phát ngơn và
khơng có quyền lực”. Từ những quan niệm nói trên, có thể thấy rõ đói nghèo gồm
những khía cạnh cơ bản như sau:
- Đầu tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu
chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.
- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục
và y tế.
- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình
hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hay sức khoẻ.
- Cuối cùng là tình trạng khơng có tiếng nói, khơng được tham gia và khơng có
quyền lực của người nghèo.
Quan niệm của Việt Nam, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả
năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng
với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Nhìn chung quan niệm về nghèo đói của từng quốc gia hay từng vùng, từng
nhóm dân cư, nhìn chung khơng có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí chung nhất để xác
định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của
con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác
18


nhau chỉ là thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thơi. Điều này phụ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế-xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Roberd Mc Namarra đã định nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ
tuyệt đối…là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là
những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng


Tổ chức các hoạt động khuyến nông-lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất,
19


phát triển ngành nghề.
-

Dạy nghề miễn phí cho người nghèo

-

Nhân rộng mơ hình giảm nghèo

-

Hỗ trợ về y tế cho người nghèo

-

Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo

-

Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

-

Hỗ trợ nước sinh hoạt



tiêu chí sau:
i/ Có thu nhập bình qn đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
ii/ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng hơn 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường đối với mức độ tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên…
Theo các chuyên gia, sự nghiệp giảm nghèo không đơn giản, muốn bền vững
khơng có cách nào khác là phải tạo được sinh kế, tăng thu nhập ổn định cho hộ nghèo.
Thực tế cho thấy, thu nhập cao không phải là tất cả, con người khơng chỉ cần tiền mà
cịn cần chất lượng cuộc sống, cần được tiếp cận các dịch vụ về giáo dục, nhà ở, nước
sinh hoạt, môi trường vệ sinh, chăm sóc y tế, dịch vụ viến thông và nhiều dịch vụ xã
hội khác của cuộc sống.
Như vậy theo tác giả Luận văn hiểu: Giảm nghèo bền vững là cải thiện cơ hội
sinh kế cho các hộ nghèo nhằm nâng cao mức sống hộ nghèo, đảm bảo, ổn định thường
xuyên trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục giảm nghèo trong tương lai, giảm
nguy cơ tái nghèo.
1.1.4. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước. Quản lý nhà
nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Ngày nay quản lý nhà nước bao gồm hoạt động
lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành pháp của Chính phủ và hoạt động tư
pháp của cơ quan tư pháp.
Theo giáo trình Quản lý học đại cương - Học viện Hành chính Quốc gia: quản lý
nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử
dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa
mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội nên nó có đặc trưng của quản lý xã hội,
bao giờ cũng có quyền lực, có thông tin là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
11

Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban, các Phó trưởng ban là Giám đốc Sở Lao động11
2


Thương binh và Xã hội và Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, và các thành viên là các Giám
đốc, phó Giám đốc các sở ban nghành liên quan.
Ban hành Quyết định thành lập Văn phòng Giảm nghèo tỉnh đặt tại Sở Lao
động- Thương binh và Xã hội tỉnh, là tổ chức giúp Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia tỉnh quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình, mục tiêu quốc gia giảm nghèo cấp
huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND cấp huyện
làm Phó Trưởng ban, Phịng Lao động - Thương binh và
Xã hội cấp huyện là cơ quan thường trực; đồng thời, phân công cụ thể nhiệm vụ
cho các phòng ban, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành, lập Ban Quản lý cấp xã do Chủ tịch UBND xã
làm Trưởng ban, để tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên
địa bàn xã. Thành viên Ban quản lý cấp xã bao gồm: cán bộ, công chức chuyên môn
thuộc UBND cấp xã và mời các tổ chức đồn

thể chính trị - xã hội, đại diện cộng

đồng dân cư cùng tham gia. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý xã do UBND xã
quy định.
1.2.1.2. Đối tượng quản lý
Chương trình MTQG giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2020 hướng tới một số điểm
mới như:
i/ Tập trung vào địa bàn khó khăn nhất, vùng sâu, vùng xa, dân tộc, miền núi;
ii/ Tích hợp các chương trình, dự án trước đây như: CT30a, 135, XKLD,
iii/ Thông tin truyền thông;

tế - xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận
tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo được tăng
cường; đời sống người nghèo được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ
22% năm 2005 xuống còn 9,45% năm 2010. Thành tựu giảm nghèo của nước ta thời
gian qua được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao.
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, do điều kiện đất nước
cịn nhiều khó khăn, nên mặc dù Nhà nước luôn dành nguồn lực lớn cho giảm nghèo
11
4


nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; bên cạnh đó, một số chương trình, chính sách
giảm nghèo chưa đồng bộ, cịn mang tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế
quản lý, chỉ đạo điều hành, phân cơng phân cấp cịn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện
mục tiêu giảm nghèo ở một số nơi chưa sâu sát. Ngồi ra, một bộ phận người nghèo
cịn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thốt nghèo.
Để tạo sự chuyển biến mới trong cơng tác giảm nghèo thời gian tới, Chính phủ
quyết nghị về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2014 đến năm 2020
như sau:
Giảm nghèo bền vững được xem là Chương trình trọng tâm của chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 2014 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống
của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.
+ Thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ
nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm 4% /năm theo chuẩn
nghèo từng giai đoạn;
+ Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế,
giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi
hơn các dịch vụ xã hội cơ bản;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status