BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...../.....
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HĨC MƠN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUN NGÀNH QUẢN LÝ CƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...../.....
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HĨC MƠN,
Để hoàn thành luận văn, học viên xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc
Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy, cô Khoa sau đại học cùng các thầy
cơ giảng dạy các mơn học trong q trình học viên học tập tại Học viện. Đặc
biệt là xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Trần Trọng Đức đã tận tâm, nhiệt tình
hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ, công chức đang công tác
tại Văn phịng Huyện ủy Hóc Mơn, Phịng Lao động – Thương binh và xã hội
huyện Hóc Mơn đã tạo điều kiện và cung cấp tài liệu, số liệu để học viên đưa
vào nghiên cứu, dẫn chứng trong luận văn; cán bộ, công chức cấp xã nơi khảo
sát thực tế đã tận tình cung cấp thơng tin giúp học viên hoàn thành đề tài tốt
nghiệp.
Xin trân trọng cám ơn!
Học viên
Phạm Thị Oanh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN: Quản lý nhà nước
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
CP: Chính phủ
QĐ: Quyết định
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình giảm nghèo giai đoạn 2009 - 2013
Bảng 2.2. Tình hình giảm nghèo giai đoạn 2014 - 2015
Bảng 2.3: So sánh số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo qua 03 giai đoạn
1.2. Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững........................................ 26
1.2.1. Khái niệm Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững .................. 26
1.2.2. Nội dung Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững .................... 27
1.2.3. Vai trò của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững .................. 32
1.3. Cách tiếp cận Quản lý công trong nghiên cứu Quản lý nhà nƣớc về
giảm nghèo bền vững ................................................................................... 33
1.3.1 Tiếp cận từ góc độ pháp lý.. .............................................................. 34
1.3.2 Tiếp cận từ góc độ chính trị .............................................................. 34
1.3.3 Tiếp cận từ góc độ xã hội .................................................................. 35
1.3.4 Tiếp cận từ góc độ kinh tế ................................................................. 35
1.4. Kinh nghiệm QLNN về giảm nghèo bền vững ................................... 36
1.4.1. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới...................................... 36
1.4.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong cả nước ............................. 38
Tiểu kết chƣơng 1 ......................................................................................... 43
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HÓC MƠN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................44
2.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Hóc Mơn ............................................................. 44
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................ 44
2.1.2. Đặc điểm văn hóa - xã hội ............................................................... 45
2.1.3.Tình hình kinh tế - xã hội .................................................................. 46
2.1.4. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn huyện ........................................... 47
2.1.5. Cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về Giảm nghèo bền vững ................ 52
2.2. Thực trạng Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Hóc Mơn............................................................................................. 55
2.2.1. Hoạch định chiến lược, chương trình, kế hoạch về giảm nghèo
bền vững ........................................................................................................ 55
2.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững ................ 58
ngành, đồn thể ............................................................................................ 102
3.2.6. Xã hội hóa huy động các nguồn lực chăm lo hộ nghèo, hộ cận nghèo
về mọi mặt ..................................................................................................... 103
3.2.7. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát ........................... 104
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 106
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, ngay từ khi mới dành
được độc lập, tự do, Bác Hồ đã xem cơng việc xóa đói giảm nghèo rất quan
trọng và cấp bách như là diệt giặc. Người đã chỉ rõ đói nghèo là một trong ba
thứ giặc cần phải diệt và giao nhiệm vụ cho nhân dân toàn quốc: “Diệt giặc
đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặc biệt
quan tâm đến vấn đề đẩy mạnh tăng gia sản xuất và tiết kiệm để xóa đói giảm
nghèo. Chính vì lẽ đó Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu: “Phải đem hết sức
dân, tài dân, của dân làm cho dân” và “Chính sách của Đảng và Chính phủ là
phải hết sức chăm lo đến đời sống của nhân dân”... “Dân đủ ăn, đủ mặc thì
những chính sách của Đảng và Chính phủ đưa ra sẽ dễ dàng thực hiện. Nếu
dân đói, rét, dốt, bệnh thì chính sách của ta dù có hay đến mấy cũng không thể
thực hiện được”.
Trong những năm qua, học tập và làm theo lời dạy của Bác, Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, biện pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội để làm cho nhân dân ngày một ấm no, hạnh phúc. Nền kinh tế nước ta
liên tục tăng trưởng cao, đạt được nhiều thành tựu to lớn, đời sống của nhân
dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ đói nghèo cả nước đã giảm xuống. Thành tựu
giảm nghèo của nước ta thời gian qua được cộng đồng quốc tế ghi nhận và
đánh giá cao. Tốc độ giảm nghèo bình quân hàng năm khoảng 2%, xu hướng
giảm nghèo đang tiếp tục diễn ra với tỷ lệ hộ gia đình dưới ngưỡng nghèo
Giảm nghèo theo các tiêu chí do Thành phố quy định, đã hỗ trợ hơn 28.000
lượt hộ vươn lên thoát nghèo; hỗ trợ cho hộ nghèo có điều kiện tiếp cận tốt
hơn các nguồn vốn vay, đất đai, công nghệ, thị trường… và các dịch vụ xã hội
cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở…). Qua đó, góp phần giảm dần chênh lệch về
mức sống giữa các nhóm dân cư, đời sống của hộ nghèo được cải thiện rõ rệt,
2
nhiều hộ nghèo được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, có việc làm ổn định,
tăng thu nhập, có tích lũy và vượt được chuẩn nghèo góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện công b ng xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện còn một số hạn chế; sự phối
kết hợp giữa một số cơ quan liên quan về thực thi hoạt động QLNN về giảm
nghèo còn chưa hiệu quả, còn hạn chế; việc điều tra, khảo sát thu nhập hộ
nghèo, hộ cận nghèo ở một số xã - thị trấn chưa sâu sát, chưa đúng với thực tế
của hộ nghèo; một số nơi cịn chạy theo thành tích; chính sách hỗ trợ hộ
nghèo khi được thốt nghèo cịn mang tính tình thế nên chưa giải quyết căn
nguyên của tình trạng nghèo tại địa phương; một số hộ đã thoát nghèo nhưng
mức thu nhập chưa cao dẫn đến vẫn còn trường hợp tái nghèo; công tác tuyên
truyền vận động hộ cận nghèo tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế còn hạn chế; tỷ
lệ hộ nghèo tham gia học nghề còn thấp; một bộ phận người nghèo cịn có
tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thốt nghèo, cịn trơng chờ vào
sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng,...
Tính đến cuối năm 2016, theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày
31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, trên địa
bàn huyện Hóc Mơn tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn cịn cao (có 3.135 hộ
nghèo với 12.361 nhân khẩu (tỷ lệ 3,62%); 2.064 hộ cận nghèo với 8.066
- Hoàng Thanh Đạm (2015), Cơng tác xóa đói, giảm nghèo ở huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Đại học quốc
gia Hà Nội. Là công trinh nghiên cứu sâu sắc nh m góp phần làm rõ hơn
những vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo đối với các địa
phương miền núi. Đánh giá thực trạng xóa đói, giảm nghèo và chỉ ra những
nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong xóa đói, giảm nghèo ở huyện Đồng
4
Văn, tỉnh Hà Giang hiện nay. Đề xuất một số giải pháp nh m tăng cường xóa
đói, giảm nghèo ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang từ nay đến năm 2020.
- Nguyễn Út Ngọc Mai (2015), Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Luận văn Thạc sỹ Quản lý
hành chính cơng, Học viện Hành chính Quốc gia. Là cơng trình nghiên cứu
sâu sắc và toàn diện vấn đề quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề
lý luận Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững và đánh giá thực trạng
quản lý nhà nước, từ đó đề xuất một số giải pháp nh m đổi mới quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững tiếp cận từ các khía cạnh thể chế, tổ chức bộ
máy, đội ngũ cán bộ, nguồn lực, hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát gắn
liền với địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Liêu Khắc Dũng (2017), Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Luận văn Thạc sỹ Quản lý hành
chính cơng, Học viện Hành chính Quốc gia. Đề tài đã tổng hợp và làm rõ các
quan điểm lý luận về nghèo đói và chống nghèo đói hiện nay một cách có hệ
thống, trên cơ sở đó làm rõ vai trị Quản lý nhà nước trong cơng cuộc xóa đói
giảm nghèo ở nước ta nói chung và hoạt động xóa đói giảm nghèo ở địa
phương nói riêng; kết quả giảm nghèo trên địa bàn thị xã Hà Tiên giai đoạn
2010 -2015. Từ đó đề ra giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí
Minh, luận văn đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ
Chí Minh trong thời gian tới.
6
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí Minh, qua đó xác định
những hạn chế, nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất những giải pháp nh m nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển huyện Hóc
Mơn, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu
Khi nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, luận văn
tập trung đi sâu nghiên cứu về những vấn đề lý luận quản lý Nhà nước về
giảm nghèo và thực tiễn quản lý Nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện
Hóc Mơn. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển huyện
Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí Minh.
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: tập trung nghiên cứu vấn đề Quản lý nhà nước về
quy định của pháp luật có liên quan, về khoa học hành chính công.
6. Ý nghĩ lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận:
Nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí Minh được tiếp cận dưới nhiều góc độ của
các ngành khoa học khác nhau, nhưng chủ yếu và quan trọng nhất là tiếp cận
dưới góc độ của ngành khoa học Hành chính cơng, vì vậy luận văn tập trung
nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nh m nâng
8
cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và phát triển huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Luận văn tập trung hệ thống một cách cơ bản các khái niệm về nghèo
đói, nghèo đa chiều và quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững. Hệ thống
hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong hoạt động quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hóc Mơn, thành phố
Hồ Chí Minh. Đóng góp này giúp cho nghiên cứu quản lý nhà nước với đối
tượng cụ thể là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Hóc Mơn. Luận
văn đã cung cấp thông tin về thực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo ở địa bàn
huyện Hóc Mơn, thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hệ thống, phân tích, tổng
hợp và nhận diện những đặc điểm đặc thù quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững. Luận văn tổng hợp quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách
của Nhà nước về thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trên cơ sở đó đề
xuất những giải pháp nh m tổ chức hoạt động quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững hiệu quả. Đóng góp này nh m giúp cho các huyện, quận của
thành phố Hồ Chí Minh có những cách thức tổ chức quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững đạt kết quả cao, phù hợp với những điều kiện thực tế
của địa phương mình.
10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Lý luận về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Các quan niệm về nghèo đói và nguyên nhân của nghèo đói
1.1.1.1.Quan niệm về nghèo đói
Đói, nghèo là một hiện tượng xã hội cực kỳ phức tạp. Từ trước đến nay
có nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên thế giới đã đưa ra những quan niệm của
mình về nghèo đói, các quan niệm này phản ánh mục tiêu nghiên cứu, cũng
như phản ánh tình trạng nghèo của các nước trên thế giới. Có thể đưa ra một
số quan niệm về nghèo sau đây:
Theo Tổ chức Liên hợp quốc tuyên bố vào tháng 6 năm 2008: “Nghèo
là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.
Nghèo có nghĩa là khơng có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được
khám chữa bệnh, khơng có đất đai để trồng trọt hoặc khơng có nghề nghiệp để
nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là
khơng an tồn, khơng có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong
các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và cơng trình vệ sinh”[4, tr.7]
Cũng theo quan niệm của Liên hợp quốc, nghèo có 02 dạng: nghèo
tuyệt đối và nghèo tương đối:
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư khơng có khả năng
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn, mặc, ở,
vệ sinh, y tế, giáo dục[4, tr.8].
Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng địa phương hay một quốc gia.[4, tr.8]
Tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu Á - Thái Bình
Dương do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay cá
12
nhân bị rơi vào cảnh nghèo đói về thu nhập hoặc về sức khỏe. Cuối cùng là
tình trạng khơng có tiếng nói và quyền lực của người nghèo.
Ở Việt Nam, khái niệm nghèo đói được hiểu như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ được thoả mãn một phần
các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn so với
mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Đói là trình
trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không
đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống, những hộ đói thường
thiếu ăn, dứt bữa từ 01 đến 02 tháng/năm, thường xuyên phải vay nợ và thiếu
khả năng trả nợ [26, tr.21].
Nghèo được chia thành 03 mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo
tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
khơng có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang
xét.
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
- Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần
nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung
bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Qua các định nghĩa trên, ta thấy khái niệm nghèo đói được thể hiện ở
có việc làm, cải thiện cuộc sống nh m thốt khỏi cảnh nghèo khó. Do trình độ
học vấn thấp nên nhận thức về vai trò, ý nghĩa của vấn đề giáo dục, sinh đẻ,
ni dưỡng con cái... cũng cịn hạn chế.
14
- Việc tiếp cận các nguồn lực hạn chế: Người nghèo thường bị hạn chế
tiếp cận với các nguồn lực xã hội. Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì
họ khơng thể đầu tư và họ thiếu nguồn vốn để sản xuất kinh doanh cải thiện
cuộc sống của họ. Đa số hộ nghèo có ít đất đai và hộ nghèo khơng có đất đang
có xu hướng tăng lên. Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh
lương thực của người nghèo cũng như khả năng đa dạng hóa sản phẩm, để
hướng tới sản xuất các loại cây trồng với giá trị cao hơn. Đa số người nghèo
lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp, họ vẫn giữ các phương thức sản
xuất truyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội thực hiện các phương án sản
xuất mang lại lợi nhuận cao hơn. Do vậy, giá trị sản phẩm và năng suất các
loại cây trồng, vật ni thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường và vì vậy đã
đưa họ vào vịng luẩn quẩn của sự nghèo đói.
Ngồi ra, người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn vốn. Sự
hạn chế của nguồn vốn là một trong những ngun nhân trì hỗn khả năng đổi
mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới... Người nghèo khơng
có đủ điều kiện tiếp cận với giáo dục, y tế, pháp luật nên họ chưa được bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp đầy đủ. Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và
các đối tượng có hồn cảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp
nên khơng có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến
pháp luật.
- Các nguyên nhân về nhân khẩu học: Quy mô hộ gia đình có ảnh
hưởng đến mức thu nhập bình qn của thành viên trong hộ. Đa số người
nghèo thường thuộc gia đình đơng con, đây là một trong những áp lực lớn đối