luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện easúp, tỉnh đắk lắk - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Văn Giao.
Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là chính xác, có
nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Học viên

Nguyễn Văn Phú


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia
và đã hoàn thành chương trình Cao học quản lý công. Nhân dịp này tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
-

Các thầy cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tâm truyền

đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
-

Lãnh đạo UBND huyện Ea Súp đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa

học.
-

Lãnh đạo các Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính tỉnh
Đắk Lắk, UBND huyện Ea Súp, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Ea
Súp, Phòng Tài chính kế hoạch huyện Ea Súp, Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Ea Súp ... đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu

1.2. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp huyện........................................................................20
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nước ở một số địa phương..............................37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..................................................................................44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK........45
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và xây dựng cơ bản của huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk...................................................................................................................45
2.2. Thực trạng Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk........53
2.3. Đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.81

TÓM TẮT CHƯƠNG 2..................................................................................94


CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA SÚP,
TỈNH ĐẮK LẮK...........................................................................................95
3.1. Định hướng, mục tiêu và quan điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện Ea
Súp, tỉnh Đắk Lắk............................................................................................95
3.2. Một số giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk101

3.3. Một số kiến nghị, đề xuất.......................................................................112

Hỗ trợ phát triển chính thức

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

TSCĐ

Tài sản cố định

KTXH

Kinh tế xã hội

CSHTGT

Cơ sở hạ tầng giao thông


Trang
57
Trang
61
Trang
69

Tình hình thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 2013 – 2017 Trang
trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
75
Tình hình đấu thầu giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn huyện
Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk
Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017

Trang
76
PL
PL
PL

PL 03

Bản đồ quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Đắk Lắk đến 2020

PL 04

Hiện trạng các loại đường bộ tỉnh Đắk Lắk đến năm 2017

PL


Vị trí và vị thế thị trấn Ea Súp trong vùng huyện Ea Súp

PL

PL10

Sơ đồ khung không gian cấu trúc vùng tỉnh

PL

PL11

Sơ đồ tổ chức hệ thống đô thị vùng tỉnh Đắk Lắk

PL

PL12

Sơ đồ tổ chức du lịch không gian vùng tỉnh Đắk Lắk

PL

PL13

Bản đồ không gian kiến trúc cảnh quan thị trấn Ea Súp

PL



1


định, nhờ đó mà KT-XH có bước phát triển, đời sống của nhân dân trên địa
bàn huyện Ea Súp đã được cải thiện. Tuy nhiên, việc quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông có nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước chưa đạt được như mục tiêu đề ra; hạn chế, yếu kém
còn xảy ra ở nhiều khâu; thất thoát, lãng phí chưa được ngăn chặn triệt để,
chất lượng công trình chưa được đảm bảo. Những hạn chế, bất cập do rất
nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất là công tác quản lý nhà nước đối
với đầu tư xây dựng cơ bản với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông tại địa bàn huyện Ea Súp có thể đề cập đến như:
-

Công tác quy hoạch nói chung và giao thông nói riêng chưa được coi trọng.
Tình trạng quy hoạch treo, phá vỡ quy hoạch diễn ra phổ biến, chất
lượng quy hoạch chưa cao dẫn đến một số quyết định đầu tư sai, phải điều
chỉnh nhiều lần.
-

Còn thiếu sót các quy định về phân cấp quyết định đầu tư, phân quyền

đối với chủ đầu tư, về thẩm quyền và phương thức quản lý dự án, các cơ chế
kiểm tra, giám sát cần thiết dẫn đến những tồn tại, bất cập trong xác định chủ
trương đầu tư, hiệu quả cũng như tiến độ, chi phí thực hiện dự án.
-

Vai trò của cơ quan chuyên môn về xây dựng chưa được cụ thể hóa trong các
quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khâu khảo
sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu và bàn giao, bảo hành, bảo trì

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện tại Thành phố Hà
Nội”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính
quốc gia. Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học về dự án đầu tư
XDCB, quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà
nước; thực trạng về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng qua
thực tiễn ở cấp huyện thành phố Hà Nội, rút ra những tồn tại, hạn chế trong
quản lý nhà nước; đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản
lý nhà nước trong tất cả các khâu trong quy trình thực hiện dự án.[7].
-

Nguyễn Tuấn (2012), “Giám sát đầu tư xây dựng cơ bản tại Tỉnh Lai

Châu”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính
quốc gia. Luận văn nghiên cứu cơ sở khoa học về đầu tư xây dựng, quản lý
nhà nước đối với lĩnh vực này, trong đó tập trung vào công tác giám sát; đánh
3


giá thực trạng công tác giám sát đầu tư qua thực tiễn; từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát đối với đầu tư xây dựng
cơ bản.[8].
-

Võ Duy Khương - Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng (2010),

“Một số vấn đề về đầu tư công tại Đà Nẵng”, Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung đánh giá và chỉ ra những hạn chế, yếu
kém trong đầu tư công trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng để từ đó đề xuất một
số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư công trên địa bàn Thành
phố Đà nẵng thời điểm từ 2010 đến 2020.[10].

pháp luật về đầu tư xây dựng, một số nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong
việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây
dựng, đa số tập trung vào một vấn đề trong quản lý đầu tư xây dựng, nghiên
cứu chung về quản lý đầu tư xây dựng hoặc mới chỉ nghiên cứu dưới góc độ
quản lý kinh tế. Ngoài ra cũng có một số đề tài nghiên cứu lĩnh vực này ở
phạm vi địa phương. Tuy nhiên, đến nay đã có những phát sinh mới từ thực
tiễn, điều kiện kinh tế, xã hội nói chung cũng như tính đặc thù của địa phương
nói riêng, do đó cần có một nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này đối với
thực trạng ở địa phương. Mặc dù vậy, các công trình khoa học đã được công
bố là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn
này.
3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1. Mục đích
Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện, luận văn đi
vào đánh giá được thực trạng và đề xuất được những giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đây, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm
vụ chính sau đây:

5


-

-

Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.

-

Về thời gian: Luận văn sử dụng nguồn tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu
trong giai đoạn từ năm 2013 - 2017, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu về
quản lý nhà nước trong XDCB đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp,

tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
-

Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh
Đắk Lắk
6


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk”
được tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở, nền tảng của lý luận Mác - Lênin
về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác giả luận
giải các vấn đề về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản theo tư duy
logic biện chứng mang tính khách quan và trong mối liên hệ với các vấn đề
khác liên quan đến hoạt động quản lý nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên các

qua phương pháp thống kê so sánh nhằm chỉ ra sự khác biệt về kết quả bố trí
dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo các năm, so sánh cơ cấu kế hoạch đầu tư
xây dựng cơ bản theo các năm và theo các lĩnh vực, ngành kinh tế. Phân tích
so sánh sự khác biệt về các vấn đề có liên quan, những vấn đề phát sinh trong
công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN. Từ đó đưa ra kết
luận có căn cứ khoa học cho các giải pháp đồng thời đưa ra các kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk
Lắk.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có những ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau:
-

Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.
-

Đánh giá thực trạng Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh
Đắk Lắk chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế yếu kém đó.
-

Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.
8

hành các hoạt động XDCB (Từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và xây
dựng cho đến khi lắp đặt thiết bị để hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất)
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho
nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.2. Ngân sách Nhà nước
Theo quy định tại Điều 1, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11
ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
ngân sách Nhà nước: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực
hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
1.1.1.3. Cơ sở hạ tầng giao thông
Cơ sở hạ tầng giao thông (đường bộ) là bao gồm toàn bộ hệ thống cầu,
10


đường phục vụ cho vận tải hàng hóa, hành khách và sự đi lại của nhân dân
một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, cũng như đáp ứng nhu cầu giao
lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa người dân trong cùng một vùng, hay giữa
vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
1.1.1.4. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trò quyết định, gắn
liền với việc nâng cao hạ tầng, cơ sở vật chất của nền kinh tế và năng lực sản
xuất của tổ chức kinh tế doanh nghiệp. Nó đòi hỏi một khoản vốn lớn và cần
được tính toán chuẩn xác, quản lý một cách chặt chẽ; nếu không sẽ dẫn đến sự
lãng phí tiền của rất lớn của đất nước.
Đầu tư xây dựng CSHTGT là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng
hoặc cải tạo những công trình giao thông nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn
nhất định.

sở hạ tầng giao thông cấp huyện
Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của NSNN là các khoản chi
để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả
năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo kế
hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ... Chi đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông có thể được thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng
mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại
hoá các tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ hiện có.

Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác. Thực chất chi
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của NSNN là quá trình phân phối và
sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố
định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ
thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình cơ sở hạ tầng giao
12


thông là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn
chi đầu tư phát triển của NSNN. Sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải
các chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông chịu chi phối trực tiếp
bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông.
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông là các công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng
công trình. Mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và chịu sự chi
phối của điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường xung quanh, khí
hậu, thời tiết... của nơi đầu tư xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công
trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chính vì vậy,


Đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng CSHTGT
thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải
di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình, từ đó,
đòi hỏi phải tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công... trong
quá trình đầu tư nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong
quá trình đầu tư xây dựng các công trình.
Những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nêu trên
cho thấy tính đa dạng và phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công
trình xây dựng CSHTGT. Những đặc điểm này có tác động chi phối đến sự vận
động của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng CSHTGT
và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quản lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm
bảo đảm hiệu quả vốn đầu tư. Vì vậy, quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với
các công trình xây dựng CSHTGT từ NSNN cần phải có những nguyên tắc, biện
pháp và trình tự quản lý và cấp phát vốn riêng dựa trên cơ sở tuân thủ các
nguyên tắc quản lý chi NSNN nói chung và được vận dụng phù hợp với đặc
điểm của đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây

14


dựng CSHTGT.
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản đối với công trình xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông
Đầu tư xây dựng CSHTGT đường bộ là một bộ phận quan trọng của đầu
tư hạ tầng kinh tế - xã hội. Nó có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và địa phương, cụ thể là:
Thứ nhất, vai trò cân đối nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, do
cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận, nên một số ngành kinh tế sẽ phát triển mất

dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN được coi là “vốn mồi” thu hút
vốn đầu tư vào phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần giải ngân
các nguồn vốn ODA, FDI.
Thứ tư, vai trò định hướng phát triển nền kinh tế, ổn định chính trị. Vốn
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN tập trung cho các lĩnh vực
công cộng như các công trình phúc lợi xã hội, các ngành y tế, giáo dục, an
ninh quốc phòng và các ngành lĩnh vực có thể không đem lại lợi ích kinh tế
hoặc rất khó thu hồi vốn cho nhà đầu tư. Do vậy, các nhà đầu tư khác ít hoặc
không muốn đầu tư trong khi nhu cầu xã hội về giao thông vận tải, chăm sóc
sức khỏe, giáo dục và đào tạo, đảm bảo an ninh ổn định chính trị thì rất cấp
thiết. Chính vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ NSNN sẽ đáp
ứng các nhu cầu đó.
Thứ năm, vai trò kiểm tra của NSNN. Đồng vốn từ NSNN được sử
dụng trong hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông được kiểm tra, kiểm
soát chặt. Thông qua NSNN kiểm tra quá trình phát triển kinh tế quốc dân,
kiểm tra các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy khai thác
tiềm năng kinh tế, kiểm tra bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản nhà nước, chống
thất thoát, chống lãng phí, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, đảm bảo trật tự
kỷ cương trong hoạt động tài chính.
Tóm lại, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn NSNN có vai
trò to lớn, là động lực, là chìa khóa của sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn
16


định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng.
1.1.4. Các đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các
công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ ngân sách nhà nước cấp
huyện
Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình xây
dựng CSHTGT từ NSNN bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn



quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị và các dự án quy hoạch khác theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
-

Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối
với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của NSNN chỉ được đầu tư
khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây
dựng hiện hành, thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn
NSNN được xác định tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của các dự án và phân cấp
về quản lý chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia
do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý tài chính của
Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội được
xác định trong luật NSNN, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự
án nhóm A có trong quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển ngành
được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền,
sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Trường hợp dự án nhóm
A chưa có trong quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển ngành
được duyệt hoặc chưa có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền
thì trước khi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép đầu tư. Dự án
nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương phải đưa ra HĐND thảo luận,
quyết định và công bố công khai.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý tài chính của
Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status