BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Lê Trâm
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG
TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Lê Trâm
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG
TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN HỒNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Bảng chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI QUA
TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................ 7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam.................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm công cụ về giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong
trị chơi đóng vai theo chủ đề...................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề.................................................... 10
1.2.2. Khái niệm trị chơi đóng vai theo chủ đề.............................................. 13
1.2.3. Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo
chủ đề 19
1.2.4. Khái niệm giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng
vai theo chủ đề
19
2.2.2. Thang đánh giá...................................................................................... 43
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề tại một số
trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh..............................44
2.3.1. Một số thông tin về giáo viên mầm non và cán bộ quản lí tại địa
bàn khảo sát......................................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non và cán bộ quản lí về
việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai
theo chủ đề........................................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng biểu hiện kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5
– 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề......................................... 51
2.3.4. Thực trạng những biện pháp mà giáo viên sử dụng khi giáo dục kỹ
năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi.............................................................................. 64
2.3.5. Thực trạng những nguyên nhân dẫn đến việc trẻ chưa có kỹ năng
giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo chủ đề
67
2.3.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng giải
quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai
theo chủ đề 69
2.3.7. Thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trò chơi đóng
vai theo chủ đề qua phân tích kế hoạch giáo dục của giáo viên 74
Tiểu kết chương 2.................................................................................................. 78
Chương 3. BIỆN PHÁP CẢI THIỆN THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6
TUỔI TRONG TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ 79
6
7
8
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng phương pháp và đối tượng khảo sát........................................... 42
Bảng 2.2.
Thang đánh giá mức độ khảo sát.......................................................... 44
Bảng 2.3.
Khái quát thông tin về GVMN tại địa bàn khảo sát.............................45
Bảng 2.4.
Khái quát thông tin về CBQL tại địa bàn khảo sát..............................46
Bảng 2.5.
Kết quả phân tích nhận thức của GVMN và CBQL về các đặc
điểm tâm lí ảnh hưởng đến kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi....................................................................................................... 48
Bảng 2.6.
tuổi....................................................................................................... 75
Bảng 3.1.
Thang đánh giá hiệu quả phát triển kỹ năng GQVĐ cho trẻ................89
Bảng 3.2. Quy ước điểm trung bình (ĐTB) với thang đo mức độ đánh gía.............99
Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá của giáo viên về tính cần thiết của các biện pháp..........99
Bảng 3.4. Ý kiến của giáo viên về tính khả thi của các biện pháp.........................102
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Ý kiến của GVMN và CBQL về tầm quan trọng của kỹ năng
GQVĐ
Biểu đồ 2.2.
47
Ý kiến của GVMN và CBQL về trò chơi giúp trẻ phát triển kỹ
năng GQVĐ 50
Biểu đồ 2.3.
Đánh giá mức độ biểu hiện kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu giáo 5 –
6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ theo từng tiêu chí 62
Biểu đồ 2.4.
mỗi ngày, từ những nhu cầu cơ bản trong cuộc sống như ăn uống, vui chơi, ngủ
nghỉ đến các vấn đề trong giao tiếp, quan hệ xã hội… Tuy nhiên, rất ít trẻ có khả
năng tự giải quyết những vấn đề đó. Một nghiên cứu năm 2010 được công bố trong
Nghiên cứu “Hành vi và Trị liệu” cho thấy những trẻ thiếu kỹ năng giải quyết vấn
đề có nguy cơ trầm cảm cao. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra việc được dạy cách
giải quyết vấn đề giúp trẻ cải thiện sức khỏe tinh thần (Becker-Weidman, Jacobs,
Reinecke, Silva, & March, 2010). Điều đó càng thể hiện sự cần thiết của việc giáo
dục kỹ năng giải quyết vấn đề nhằm giúp trẻ có một tâm lí khỏe mạnh để bước vào
tương lai.
Có rất nhiều tác giả nổi tiếng nghiên cứu về giáo dục kỹ năng giải quyết vấn
đề như V. Okon, I. Ia. Lecne, G. Polya…, điển hình nhất là S. L. Foster và M. Crain
(2002) (Đại học quốc tế Alliant – Sant Diego) khi họ nghiên cứu việc hình thành và
rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề riêng cho trẻ em trong học tập. Những tác giả
trên hầu hết đều nghiên cứu việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt
động nhận thức. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nếu được giáo dục trong trò chơi thì trẻ
mầm non sẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng này. Theo Bloom, chơi ảnh
hưởng đến sự phát triển trí tuệ, giúp trẻ học các khái niệm mới, thúc đẩy, khuyến
khích kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ theo cách tự nhiên, vui vẻ (1964, được trích
dẫn trong Isenberg & Jalongo, 2003). Đặc biệt, trong trị chơi đóng vai theo chủ đề,
trẻ được tích cực thử nghiệm các vai trò xã hội cùng những cảm xúc khác nhau.
Thông qua việc hợp tác với bạn chơi, trẻ học cách thay phiên nhau chia sẻ trách
nhiệm và giải quyết các vấn đề một cách sáng tạo. Bên cạnh đó, trị chơi
2
đóng vai theo chủ đề cịn mang lại cho trẻ vơ vàn những tình huống xã hội thú vị và
cả những tình huống tự nảy sinh trong quá trình chơi, trẻ có cơ hội “giải quyết” tất
cả những vấn đề ấy với một tâm thế hào hứng trong bầu không khí thoải mái, vui
vẻ. Chính vì những lẽ trên mà việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
3
trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí
Minh.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi chưa được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả trong
trường mầm non. Nếu nghiên cứu đầy đủ lí luận và khảo sát đúng thực trạng này thì
người nghiên cứu có thể tìm ra nguyên nhân thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp
thích hợp nhằm cải thiện thực trạng trên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lí luận về giáo dục kỹ năng giaỉ quyết vấn đề trong trị chơi
đóng vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại trường mầm non.
Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại một số trường mầm non ở Thành phố
Hồ Chí Minh.
Đề xuất và khảo nghiệm tính khả thi của một số biện pháp giáo dục kỹ năng
giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại
một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh.
6.
Giới hạn và phạm vi
nghiên cứu 6.1. Giới hạn về
nội dung
Đề tài nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu
trẻ và hoạt động của giáo viên. Chúng tôi quan sát bằng cách quay video, chụp hình,
ghi chép thơng qua bảng quan sát ghi chép.
Mẫu quan sát gồm 3 lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại 3 trường mầm non: Trường
MN Ngôi Sao Tuổi Thơ (quận Gị Vấp), Trường MN Trí Đức 2 (quận Tân Phú),
Trường MN Hooray (quận Bình Thạnh).
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Mục đích của phương pháp là tìm hiểu về mục tiêu, nội dung và phương pháp,
biện pháp giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề của giáo viên trong tổ chức trị chơi
đóng vai theo chủ đề.
Hồ sơ sẽ được chúng tôi xem trực tiếp, ghi chép để làm tư liệu nghiên cứu.
Nghiên cứu hồ sơ được tiến hành ở các lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại các trường
mầm non trong mẫu nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích của phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là đánh giá thực trạng kỹ
5
năng giải quyết vấn đề của trẻ 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề; tìm
hiểu, xác định nhận thức của giáo viên, Ban Giám hiệu về tầm quan trọng của việc
giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi và cơng tác giáo dục
kỹ năng này trong trị chơi đóng vai theo chủ đề. Bên cạnh đó, việc điều tra bảng
hỏi cũng giúp chúng tơi tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục
kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo 5 –
6 tuổi cùng với những thuận lợi và khó khăn mà giáo viên gặp phải trong quá trình
tổ chức.
Để thực hiện phương pháp, trước tiên chúng tôi xây dựng hệ thống các câu hỏi
trong bảng hỏi một cách logic, cần thiết đối với đề tài dựa trên cơ sở lí luận. Đối
tượng trả lời bảng hỏi là giáo viên, Ban Giám hiệu. Chúng tôi thực hiện bằng cách
gửi bảng hỏi đến từng người.
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng giáo dục kỹ năng giải
quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại
trường mầm non ở thành phố Hồ Chí Minh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần tài liệu tham khảo, phụ lục và danh mục các bảng biểu, chữ viết
tắt, đề tài được trình bày theo cấu trúc ba phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận về việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 –
6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại trường mầm non ở thành phố Hồ Chí
Minh.
Chương 3: Đề xuất và khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp nhằm cải
thiện thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại một số trường mầm non ở thành phố Hồ Chí
Minh.
Phần kết luận và kiến nghị sư phạm
7
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6
TUỔI QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, các nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực khác nhau đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu về kỹ năng GQVĐ trên bình diện lí luận và thực tiễn.
Tại Liên Xô, các tác giả tiêu biểu như X. L. Rubinstein, A. M. Machiuskin, V.
cũng có những khám phá nhỏ nhưng có thể giải quyết được bất kì vấn đề nào. Vấn
đề của bạn có thể khiêm tốn, nhưng nếu nó khơi gợi sự tị mị và óc sáng tạo nơi
bạn, và nếu bạn giải quyết nó bằng cách của riêng mình, bạn sẽ trải nghiệm sự căng
thẳng để rồi tận hưởng chiến thắng của sự khám phá” (Polya, 1981, được trích dẫn
trong Billstein, Libeskind, Lott, & Boschmans, 2004).
Từ những nghiên cứu trên đối với kỹ năng GQVĐ, chúng tôi nhận thấy các
nghiên cứu hầu như tập trung vào việc phát triển kỹ năng GQVĐ trong hoạt động
phát triển nhận thức. Những nghiên cứu về phát triển kỹ năng GQVĐ trong trị chơi
nói chung và trị chơi ĐVTCĐ nói riêng còn rất hạn chế về số lượng.
Với ý tưởng sử dụng trò chơi ĐVTCĐ giúp trẻ tăng cường kỹ năng GQVĐ, C.
E. Rosen (1975) đã đi sâu nghiên cứu tác động của trò chơi ĐVTCĐ đối với hành vi
GQVĐ của trẻ có hồn cảnh khó khăn về văn hóa. Nghiên cứu được thực hiện trên
2
lớp mẫu giáo gồm những bé có hồn cành khó khăn về văn hóa. Những
trẻ này
được dạy và trải nghiệm trò chơi ĐVTCĐ trong 40 ngày. Kết quả cho thấy những
trẻ trên có sự cải thiện rõ rệt về khả năng giải quyết các vấn đề; hiệu quả của việc
GQVĐ nhờ vào sự kết hợp các kỹ năng khác nhau như làm việc nhóm, nhận vai trị,
sự cạnh tranh. Từ đó đi đến kết luận việc trải nghiệm trị chơi ĐVTCĐ giúp trẻ có
hồn cảnh khó khăn về văn hóa cải thiện đáng kể hành vi GQVĐ.
Năm 2011, trong một nghiên cứu về “Sử dụng trò chơi đóng vai theo chủ đề
giúp trẻ giải quyết vấn đề” được đăng trên tạp chí Giáo dục Mầm non quốc tế đã chỉ
ra mối liên quan giữa trò chơi ĐVTCĐ và kỹ năng GQVĐ của trẻ, tác giả cho rằng
“Trị chơi đóng vai theo chủ đề được xem như là một công cụ định hướng hành
động, cho phép trẻ khám phá và tìm ra những giải pháp tiềm năng cho các vấn đề
mà trẻ quan tâm cũng như những xung đột trong cuộc sống của chúng”. Nghiên cứu
cũng mô tả và hướng dẫn cách triển khai trò chơi ĐVTCĐ trong chương trình giáo
9
mẫu giáo rất dễ nảy sinh xung đột đặc biệt là trong trò chơi ĐVTCĐ. Tác giả
10
cho rằng đây là hoạt động được trẻ yêu thích nhất, chiếm nhiều thời gian nhất trong
giai đoạn lứa tuổi. Tác giả cũng chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến xung đột giữa các
trẻ trong trò chơi ĐVTCĐ là: kỹ năng chơi, động cơ chơi và mối quan hệ liên nhân
cách. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôi xem đây là tài liệu tham khảo cho
những nguyên nhân hình thành các vấn đề trong trị chơi ĐVTCĐ.
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu về kỹ năng GQVĐ trong trò chơi ĐVTCĐ
đã được triển khai ở Việt Nam nhưng chưa nhiều và chưa tồn diện. Những cơng
trình này chủ yếu nghiên cứu lí luận, tìm hiểu thực trạng biểu hiện kỹ năng GQVĐ
ở trẻ mầm non, từ đó đề xuất một số biện pháp và khung chương trình rèn luyện kỹ
năng GQVĐ như một nội dung của kỹ năng sống. Các nghiên cứu này đã có những
khai phá nhất định trong một lĩnh vực mới mẻ, tuy nhiên cho đến nay, chưa có cơng
trình nào nghiên cứu về kỹ năng GQVĐ của trẻ 5 – 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ.
1.2. Một số khái niệm công cụ về giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị
chơi đóng vai theo chủ đề
1.2.1. Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề
1.2.1.1. Khái niệm kỹ năng
Để hiểu về “Kỹ năng giải quyết vấn đề” một cách cặn kẽ, khoa học thì trước
hết chúng tơi tìm hiểu về thuật ngữ “kỹ năng”.
Khi xem xét trong lĩnh vực tâm lí học, nổi bật lên hai cách tiếp cận thuật ngữ
“kỹ năng”. Cách thứ nhất xem xét kỹ năng thiên về kỹ thuật hành động và cách thứ
hai xem xét kỹ năng thiên về năng lực con người.
Theo cách thứ nhất, có thể xem kỹ năng là thao tác, hành động, hoạt động.
Một số tác giả đại diện cho cách tiếp cận này như: Trần Trọng Thủy, J. P. Chaplin,
A. G. Kovaliov, nhóm tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Bùi Ngọc
Oánh…
cũng như góc tiếp cận chun mơn. Nổi bật lên từ những quan điểm ấy là:
- Tri thức là cơ sở, nền tảng để hình thành kỹ năng.
- Kỹ năng cho phép con người thực hiện được những thao tác, hành động
cụ
thể và dựa vào những tiêu chí nhất định để đánh giá.
- Kỹ năng có tính linh hoạt, dựa vào hồn cảnh và mục đích thực hiện.
-
Kỹ năng có thể được giáo dục để hình thành và rèn luyện thơng qua học
tập, lĩnh hội tri thức và vận dụng chúng vào cuộc sống.
Từ những nghiên cứu về khái niệm kỹ năng, chúng tôi cho rằng, kỹ năng là
khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động trong những điều kiện nhất định dựa
12
trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có của bản thân.
1.2.1.2. Khái niệm Kỹ năng giải quyết vấn đề
a. Khái niệm vấn đề
Khái niệm “vấn đề” được các nhà Tâm lí học viết như sau:
Nhà Tâm lí học phương Tây Karl Duncker cho rằng một vấn đề phát sinh khi
con người có một mục đích cụ thể nhưng khơng biết làm thế nào để đạt được nó
(1945, được trích dẫn trong Dostál, 2015).
Tác giả J. Linhart xem vấn đề là một mối quan hệ tương tác giữa một chủ thể
và mơi trường xung quanh chủ thể đó. Trong đó, các cuộc xung đột bên trong mối
quan hệ được giải quyết bởi chính chủ thể bằng cách chuyển trạng thái ban đầu
thành mục đích cuối cùng (1976, được trích dẫn trong Dostál, 2015).
Tác giả V. Okon đã đưa ra khái niệm về “vấn đề” như sau: “Vấn đề được nảy
sinh từ những tình huống có vấn đề. Những khó khăn về lí luận hoặc thực tiễn là cơ
như:
Friedrich Froebel đã định nghĩa chơi là một hoạt động thuần túy nhất, mang
tính tinh thần nhất của con người. Đồng thời, nó là điển hình cho tồn bộ cuộc sống
của loài người – về cuộc sống tự nhiên ẩn giấu bên trong con người và vạn vật.
John Dewey cho rằng chơi bao gồm các hoạt động được thực hiện một cách tự
nhiên, khơng có chủ ý cho lợi ích của bất kì kết quả nào.
Theo Sigmund Freud, khi chơi trẻ em lặp lại tất cả mọi thứ gây ấn tượng lớn
với chúng trong cuộc sống thực, và khi làm như vậy, trẻ tái tạo sức mạnh của những
ấn tượng và biến mình thành chủ nhân của các tình huống.
Erick Erikson cho rằng chơi giúp trẻ học được những gì có thể chấp nhận
được trong xã hội và thực hành kiểm sốt các tình huống.
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể nhận thấy điểm chung: chơi là một
hoạt động tự nhiên mang tính chất xã hội của trẻ.
Chơi có sáu đặc điểm:
-
Động lực nội tại: một đứa trẻ chơi bởi vì nó muốn chơi. Những mong muốn
và sự bền bỉ khi chơi đến từ bên trong trẻ. Trẻ sẽ không thực sự chơi khi trẻ chưa
sẵn sàng. Trẻ chỉ “chơi” khi bị thu hút và bắt đầu chơi vì mong muốn của bản thân.
Đây là một cách thức khác với các dạng hoạt động thú vị còn lại mà trẻ tham gia.
- Chú ý đến phương tiện: chơi là định hướng đến quá trình. Trẻ em chỉ
quan
tâm đến những gì chúng đang làm tại thời điểm chơi, chúng khơng hề quan tâm đến
14
sản phẩm hay kết quả của quá trình chơi.
-
Như vậy, chơi giúp trẻ tăng cường phát triển nhận thức và các mối quan hệ xã
hội. Trẻ xây dựng những khái niệm, biểu tượng mới thông qua chơi; những trải
nghiệm tích cực, chủ động trong lúc chơi giúp trẻ khắc sâu kiến thức và ghi nhớ
chúng một cách lâu dài.
1.2.2.2. Khái niệm trị chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi ĐVTCĐ hay còn gọi là trò chơi giả bộ có cốt truyện là đặc trưng của
lứa tuổi mẫu giáo. Với mỗi cách nhìn nhận trị chơi ở góc độ khác nhau như theo