BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Lê Trâm
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG TRỊ CHƠI
ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Lê Trâm
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG TRỊ CHƠI
ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Chun ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non)
Mã số
: 8140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN HỒNG
cứu đề tài này.
Tác giả
Trần Thị Lê Trâm
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Bảng chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI QUA
TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ ............................................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm công cụ về giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong
trị chơi đóng vai theo chủ đề ...................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề .................................................... 10
1.2.2. Khái niệm trị chơi đóng vai theo chủ đề .............................................. 13
1.2.3. Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo
chủ đề .................................................................................................... 19
1.2.4. Khái niệm giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trò chơi đóng
vai theo chủ đề ...................................................................................... 19
1.3. Lí luận về kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong
2.3.1. Một số thông tin về giáo viên mầm non và cán bộ quản lí tại địa
bàn khảo sát ........................................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non và cán bộ quản lí về
việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai
theo chủ đề ............................................................................................ 46
2.3.3. Thực trạng biểu hiện kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5
– 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề ......................................... 51
2.3.4. Thực trạng những biện pháp mà giáo viên sử dụng khi giáo dục kỹ
năng giải quyết vấn đề trong trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi ................................................................................ 64
2.3.5. Thực trạng những nguyên nhân dẫn đến việc trẻ chưa có kỹ năng
giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng vai theo chủ đề .......................... 67
2.3.6. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng giải
quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai
theo chủ đề ............................................................................................ 69
2.3.7. Thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị chơi đóng
vai theo chủ đề qua phân tích kế hoạch giáo dục của giáo viên ........... 74
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 78
Chương 3. BIỆN PHÁP CẢI THIỆN THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6
TUỔI TRONG TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ ............... 79
3.1. Một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết
vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ
đề…………………………………………………………………….79
3.1.1. Khái niệm biện pháp ............................................................................. 79
3.1.2. Cơ sở đề xuất biện pháp ........................................................................ 79
3.1.3. Những yêu cầu khi xây dựng biện pháp................................................ 80
3.1.4. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng giáo dục kỹ
Điểm trung bình
3
ĐTBC
Điểm trung bình chung
4
ĐVTCĐ
Đóng vai theo chủ đề
5
GD
Giáo dục
6
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
7
GVMN
Khái quát thông tin về CBQL tại địa bàn khảo sát .............................. 46
Bảng 2.5.
Kết quả phân tích nhận thức của GVMN và CBQL về các đặc
điểm tâm lí ảnh hưởng đến kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi......................................................................................................... 48
Bảng 2.6.
Ý kiến của GVMN và CBQL về trò chơi giúp trẻ phát triển kỹ
năng GQVĐ .......................................................................................... 50
Bảng 2.7.
Đánh giá chung mức độ biểu hiện kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ .................................................. 52
ảng 2.8.
Đánh giá mức độ biểu hiện tiêu chí 1 ................................................... 54
Bảng 2.9.
Đánh giá mức độ biểu hiện tiêu chí 2 ................................................... 56
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ biểu hiện tiêu chí 3 ................................................... 58
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ biểu hiện tiêu chí 4 ................................................... 59
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ biểu hiện tiêu chí 5 ................................................... 61
Bảng 2.13. Ý kiến của CBQL và GVMN về việc sử dụng các biện pháp giáo
Biểu đồ 2.3.
Đánh giá mức độ biểu hiện kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu giáo 5 –
6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ theo từng tiêu chí .............................. 62
Biểu đồ 2.4.
Đánh giá chung mức độ biểu hiện kỹ năng GQVĐ của trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ ............................................. 63
Biểu đồ 2.5.
Ý kiến của giáo viên về việc trình bày mục tiêu, nội dung giáo
dục kỹ năng GQVĐ trong kế hoạch tổ chức trò chơi ĐVTCĐ ........ 77
Biểu đồ 3.1.
Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp............. 101
Biểu đồ 3.2.
Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp ............... 103
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng quan trọng của trẻ mầm non,
đóng vai theo chủ đề cịn mang lại cho trẻ vơ vàn những tình huống xã hội thú vị và
cả những tình huống tự nảy sinh trong quá trình chơi, trẻ có cơ hội “giải quyết” tất
cả những vấn đề ấy với một tâm thế hào hứng trong bầu không khí thoải mái, vui
vẻ. Chính vì những lẽ trên mà việc giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề trong trị
chơi đóng vai theo chủ đề trở nên có ý nghĩa và mang lại hiệu quả.
Trong những năm gần đây, giáo dục mầm non đã và đang dành sự quan tâm
đặc biệt đối với việc giáo dục kỹ năng cho trẻ. Năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ban hành Thơng tư số 17/2009/TT-BGDĐT về chương trình giáo dục mầm non.
Theo đó, việc hình thành và phát triển những chức năng tâm sinh lí, năng lực và
phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi
được xem là mục tiêu của giáo dục mầm non. Tiếp đó, Thơng tư số 04/2014/TTBGDĐT ban hành năm 2014 quy định về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống
và hoạt động ngồi giờ chính khóa càng cho thấy sự quan tâm của Nhà nước đối với
việc giáo dục kỹ năng cho trẻ mầm non. Trong thực tế, việc giáo dục kỹ năng nói
chung và kỹ năng giải quyết vấn đề nói riêng, tuy đã được quan tâm và triển khai
thực hiện nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao. Riêng đối với công tác giáo dục
kỹ năng giải quyết vấn đề trong trò chơi đóng vai theo chủ đề chưa được quan tâm
nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả trong trường mầm non.
Từ những lí do trên, chúng tơi chọn đề tài “Thực trạng giáo dục kỹ năng giải
quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng giải quyết
vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại một số
trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi
đóng vai theo chủ đề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Trí Đức 1 quận 12, Trường MN Hooray quận Bình Thạnh, Trường MN Ngơi Sao
Tuổi Thơ quận Gị Vấp. Những trường mầm non này được lựa chọn trên cơ sở sự
quan tâm của họ đối với lĩnh vực giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mầm
non.
4
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với sự phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Đọc, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hố, khái qt hố những tài
liệu lí thuyết liên quan đến đề tài bao gồm: kỹ năng giải quyết vấn đề, trị chơi đóng
vai theo chủ đề, giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
trong trị chơi đóng vai theo chủ đề. Từ đó, xây dựng cơ sở lí luận, thu thập thông
tin khoa học về đề tài và lịch sử nghiên cứu vấn đề.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Mục đích quan sát là ghi nhận thông tin thực tế về biểu hiện kỹ năng giải
quyết vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề cũng
như những biện pháp mà giáo viên sử dụng. Song song với mục đích trên, chúng tơi
cũng thu thập thơng tin thực tế về những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết
vấn đề của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề.
Việc quan sát được tổ chức trong góc đóng vai với đối tượng là hoạt động của
trẻ và hoạt động của giáo viên. Chúng tôi quan sát bằng cách quay video, chụp hình,
ghi chép thơng qua bảng quan sát ghi chép.
Mẫu quan sát gồm 3 lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại 3 trường mầm non: Trường
MN Ngôi Sao Tuổi Thơ (quận Gị Vấp), Trường MN Trí Đức 2 (quận Tân Phú),
Trường MN Hooray (quận Bình Thạnh).
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
chơi Đ đóng vai theo chủ đề cũng như những ý kiến của Ban Giám hiệu về vấn đề
này.
Sau khi chọn mẫu phỏng vấn là giáo viên, ban giám hiệu tại các trường mầm
non trong mẫu nghiên cứu, chúng tôi phỏng vấn trực tiếp bằng những câu hỏi mở có
tính hệ thống dựa trên mục đích nghiên cứu và cơ sở lí luận của đề tài để thu thập
thông tin dữ liệu. Những nội dung phỏng vấn đều được thu âm, ghi chép lại để q
trình xử lí thơng tin mang tính chính xác cao. Ngồi ra, chúng tơi cũng đảm bảo tính
bảo mật về thông tin cũng như những vấn đề mà người được phỏng vấn không
muốn công bố trong đề tài (dù nó vẫn tồn tại trong tài liệu ghi âm).
7.2.5. Phương pháp thống kê
Các số liệu thu thập được trong q trình nghiên cứu sẽ được xử lí bằng
phương pháp thống kê toán học.
6
8. Những đóng góp mới của đề tài
Hệ thống cơ sở lí luận về giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo
5 – 6 tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề.
Làm rõ thực trạng giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi trong trị chơi đóng vai theo chủ đề tại trường mầm non ở thành phố Hồ Chí
Minh.
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng giáo dục kỹ năng giải
quyết vấn đề cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề tại
trường mầm non ở thành phố Hồ Chí Minh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần tài liệu tham khảo, phụ lục và danh mục các bảng biểu, chữ viết
tắt, đề tài được trình bày theo cấu trúc ba phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
khía cạnh kỹ năng giải quyết trong tình huống có vấn đề thì tại Mỹ các nhà nghiên
cứu quan tâm đến việc tìm hiểu về cấu trúc, các bước của kỹ năng GQVĐ. Cụ thể,
năm 1982 hai tác giả Jefferey R. Bedoll và Shelley Slennox đã xác định kỹ năng
GQVĐ là một kỹ năng quan trọng. Hai tác giả xếp kỹ năng GQVĐ là kỹ năng xã
hội (social skill) thứ 7 trong 10 kỹ năng xã hội khơng thể thiếu trong cuộc sống. Từ
đó, Jefferey R. Bedoll và Shelley Slennox đã nghiên cứu và đưa ra 7 bước để
GQVĐ (Nguyễn Thị Bích Thủy, 2011).
Khi đa phần các nghiên cứu quan tâm nghiên cứu về kỹ năng GQVĐ trên các
đối tượng người trưởng thành thì Sharon L. Foster và Marcelle Crain (2002) (Đại
học quốc tế Alliant – Sant Diego) tập trung nghiên cứu việc hình thành và rèn luyện
kỹ năng GQVĐ cho trẻ em và kết luận trẻ em được học tập, bồi dưỡng về kỹ năng
GQVĐ càng sớm sẽ càng tự tin, dễ hòa nhập với bạn bè và môi trường mới. Kết quả
này đã tác động mạnh mẽ đến các bậc phụ huynh, cần quan tâm rèn luyện kỹ năng
8
GQVĐ cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ.
George Polya một trong những nhà toán học và giáo viên vĩ đại của thế kỉ 20
đã đưa ra rất nhiều những quan điểm về vấn đề và GQVĐ. Cuốn “How to Solve It”
(1945) của ông đã đề cập đến cách để chúng ta học cách giải quyết một vấn đề
thơng qua tốn, ông cho rằng “Sự khám phá vĩ đại giải quyết vấn đề vĩ đại nhưng
cũng có những khám phá nhỏ nhưng có thể giải quyết được bất kì vấn đề nào. Vấn
đề của bạn có thể khiêm tốn, nhưng nếu nó khơi gợi sự tị mị và óc sáng tạo nơi
bạn, và nếu bạn giải quyết nó bằng cách của riêng mình, bạn sẽ trải nghiệm sự căng
thẳng để rồi tận hưởng chiến thắng của sự khám phá” (Polya, 1981, được trích dẫn
trong Billstein, Libeskind, Lott, & Boschmans, 2004).
Từ những nghiên cứu trên đối với kỹ năng GQVĐ, chúng tôi nhận thấy các
nghiên cứu hầu như tập trung vào việc phát triển kỹ năng GQVĐ trong hoạt động
phát triển nhận thức. Những nghiên cứu về phát triển kỹ năng GQVĐ trong trị chơi
Essays, 2018).
Như vậy, kỹ năng GQVĐ ở trẻ mầm non đã được các nhà khoa học trên thế
giới quan tâm nghiên cứu. Các cơng trình này chủ yếu tập trung vào sự hình thành
và phát triển kỹ năng GQVĐ trong hoạt động nhận thức, đặc biệt là thơng qua tốn
học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu kỹ năng GQVĐ trong hoạt động vui chơi, đặc biệt
là trò chơi ĐVTCĐ vẫn còn hạn chế về số lượng và cả tính chuyên sâu.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Huỳnh Văn Sơn (2012) trong cuốn “Phát triển kỹ năng mềm cho sinh
viên đại học sư phạm” cho rằng kỹ năng GQVĐ là một trong những kỹ năng mềm
cần thiết cho quá trình lập thân – lập nghiệp. Tác giả cũng phân tích khá rõ ràng nội
hàm của vấn đề và quy trình các bước của kỹ năng GQVĐ. Tác giả cũng nhấn mạnh
kỹ năng GQVĐ là một trong 15 kỹ năng cần thiết đối với sinh viên đại học Sư phạm
mà các lực lượng giáo dục trong nhà trường và các tổ chức có liên quan cần quan
tâm để huấn luyện, đào tạo cho sinh viên.
Tác giả Trương Thị Hoa Bích Dung (2012) có những nghiên cứu về việc
hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mầm non, trong đó có kỹ năng
GQVĐ. Tác giả một lần nữa nhấn mạnh kỹ năng GQVĐ là một kỹ năng mà trẻ cần
đạt được, nó giúp trẻ ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2002) với công trình nghiên cứu về “Xung đột
tâm lí của trẻ mẫu giáo trong hoạt động vui chơi” cho thấy trong hoạt động vui chơi
của trẻ mẫu giáo rất dễ nảy sinh xung đột đặc biệt là trong trò chơi ĐVTCĐ. Tác giả
10
cho rằng đây là hoạt động được trẻ yêu thích nhất, chiếm nhiều thời gian nhất trong
giai đoạn lứa tuổi. Tác giả cũng chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến xung đột giữa các
trẻ trong trò chơi ĐVTCĐ là: kỹ năng chơi, động cơ chơi và mối quan hệ liên nhân
cách. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôi xem đây là tài liệu tham khảo cho
những nguyên nhân hình thành các vấn đề trong trị chơi ĐVTCĐ.
Các tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh và Bùi Ngọc Oánh đều
thống nhất “Kỹ năng là những hành động được hình thành do sự bắt chước trên cơ
sở của tri thức mà có, chúng địi hỏi sự tham gia thường xuyên của ý thức, sự tập
trung chú ý, cần tiêu tốn nhiều năng lượng của cơ thể” (1994, được trích dẫn trong
Huỳnh Văn Sơn, 2012).
Theo cách thứ hai, các nhà Tâm lí học xem kỹ năng là biểu hiện năng lực của
con người. Những tác giải đại diện cho cách tiếp cận này như: Ủy ban Giáo dục
Châu Âu, Huỳnh Văn Sơn, A. V. Petrovski….
Theo tác gải Huỳnh Văn Sơn (2012) “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết
quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm
đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép. Kỹ năng không chỉ đơn
thuần về mặt kỹ thuật hành động, mà còn là biểu hiện năng lực con người”.
Tác giả A. V. Petrovxki cho rằng “Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể
thực hiện hành động, thể hiện bởi tập hợp những kiến thức thu lượm được, những
thói quen và kinh nghiệm”. Cụ thể hơn, tác giả viết: “Năng lực sử dụng các dữ kiện,
tri thức hay kinh nghiệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc
tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành cơng những nhiệm vụ lí luận hay
thực hành xác định, được gọi là kỹ năng” (1982, được trích dẫn trong Huỳnh Văn
Sơn, 2012).
Nhìn chung, có nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng, tùy vào quan điểm
cũng như góc tiếp cận chun mơn. Nổi bật lên từ những quan điểm ấy là:
- Tri thức là cơ sở, nền tảng để hình thành kỹ năng.
- Kỹ năng cho phép con người thực hiện được những thao tác, hành động cụ
thể và dựa vào những tiêu chí nhất định để đánh giá.
- Kỹ năng có tính linh hoạt, dựa vào hồn cảnh và mục đích thực hiện.
- Kỹ năng có thể được giáo dục để hình thành và rèn luyện thông qua học
tập, lĩnh hội tri thức và vận dụng chúng vào cuộc sống.
Từ những nghiên cứu về khái niệm kỹ năng, chúng tôi cho rằng, kỹ năng là
khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động trong những điều kiện nhất định dựa
thuyết học tập của R. Garne dùng để chỉ phạm trù cao nhất của kỹ năng tư duy. Đặc
điểm của GQVĐ là sự kết hợp của hai hay nhiều quy tắc theo cách thức mới lạ để
giải quyết một vấn đề”.
13
Từ việc tham khảo những quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu, các tổ chức về
kỹ năng và kỹ năng GQVĐ, chúng tôi cho rằng: Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả
năng vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vốn có của bản thân để tìm ra cách
làm, hướng đi hiệu quả cho những sự việc, tình huống phát sinh trong cuộc sống
hằng ngày.
1.2.2. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề
1.2.2.1. Khái niệm chơi
Có rất nhiều những định nghĩa, mô tả về chơi trong suốt chiều dài của lịch sử
nghiên cứu, được tổng hợp trong nghiên cứu của J. J. Cemore (2005), có thể kể đến
như:
Friedrich Froebel đã định nghĩa chơi là một hoạt động thuần túy nhất, mang
tính tinh thần nhất của con người. Đồng thời, nó là điển hình cho tồn bộ cuộc sống
của loài người – về cuộc sống tự nhiên ẩn giấu bên trong con người và vạn vật.
John Dewey cho rằng chơi bao gồm các hoạt động được thực hiện một cách tự
nhiên, khơng có chủ ý cho lợi ích của bất kì kết quả nào.
Theo Sigmund Freud, khi chơi trẻ em lặp lại tất cả mọi thứ gây ấn tượng lớn
với chúng trong cuộc sống thực, và khi làm như vậy, trẻ tái tạo sức mạnh của những
ấn tượng và biến mình thành chủ nhân của các tình huống.
Erick Erikson cho rằng chơi giúp trẻ học được những gì có thể chấp nhận được
trong xã hội và thực hành kiểm sốt các tình huống.
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể nhận thấy điểm chung: chơi là một
hoạt động tự nhiên mang tính chất xã hội của trẻ.
Chơi có sáu đặc điểm:
Trẻ xây dựng kiến thức mới thông qua chơi dù trẻ đang thực hành những gì đã
được học ở những môi trường khác nhau hay xây dựng kiến thức mới thì “chơi”
ln đóng vai trị quan trọng khơng thể thiếu trong suốt q trình đó.
Như vậy, chơi giúp trẻ tăng cường phát triển nhận thức và các mối quan hệ xã
hội. Trẻ xây dựng những khái niệm, biểu tượng mới thơng qua chơi; những trải
nghiệm tích cực, chủ động trong lúc chơi giúp trẻ khắc sâu kiến thức và ghi nhớ
chúng một cách lâu dài.
1.2.2.2. Khái niệm trị chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi ĐVTCĐ hay còn gọi là trị chơi giả bộ có cốt truyện là đặc trưng của
lứa tuổi mẫu giáo. Với mỗi cách nhìn nhận trị chơi ở góc độ khác nhau như theo