BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồng Kim Hồng
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM
QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ
5 – 6 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồng Kim Hồng
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM
QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ
5 – 6 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hoàng Kim Hồng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM LẤY
TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..............................................................................8
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới...........................................................................8
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam.................................................................... 12
1.2. Hệ thống các khái niệm có liên quan............................................................ 14
1.2.1. Dạy học................................................................................................... 14
1.2.2. Quá trình dạy học................................................................................... 15
1.2.3. Tổ chức hoạt động dạy học..................................................................... 16
1.2.4. Quan điểm dạy học lấy trẻ làm trung tâm............................................... 17
1.2.5. Quan điểm dạy học lấy người dạy làm trung tâm................................... 19
1.2.6. Nguyên tắc dạy học................................................................................ 20
1.2.7. Phương pháp dạy học............................................................................. 20
1.2.8. Tác phẩm văn học................................................................................... 21
28
2.1. Vài nét về tình hình giáo dục tại thành phố Bạc Liêu.................................... 28
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng.......................................................................... 29
2.2.1. Mục đích khảo sát................................................................................... 29
2.2.2. Nội dung khảo sát................................................................................... 30
2.2.3. Mẫu nghiên cứu...................................................................................... 30
2.2.4. Cách thức xử lí số liệu............................................................................ 31
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng vận dụng quan điểm LTLTT trong hoạt
động LQTPVH cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường mầm non tại thành
phố Bạc Liêu................................................................................................ 33
2.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng...................................................................... 39
2.4.1. Nhận thức của giáo viên mầm non về quan điểm dạy học LTLTT..........39
2.4.2. Khảo sát thực trạng GVMN vận dụng quan điểm LTLTT trong tổ
chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học........................................... 61
2.4.3. Kết quả thực trạng vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong
tổ
chức hoạt động cho trẻ 5- 6 tuổi LQTPVH ở một số trường Mầm
non tại thành phố Bạc Liêu..................................................................... 90
2.4.4. Phân tích nguyên nhân thực trạng vận dụng quan điểm LTLTT
trong tổ chức hoạt động LQTPVH......................................................... 92
2.4.5. Thiếu cơ sở vật chất................................................................................ 95
2.4.6. Giáo viên chưa hiểu hết quan điểm LTLTT............................................ 96
2.4.7. Ban giám hiệu chưa hiểu hết quan điểm LTLTT..................................... 98
2.4.8 Phụ huynh học sinh chưa hiểu hết quan điểm LTLTT.............................. 99
2.4.9. Đề xuất của giáo viên về một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc
cho trẻ..................................................................................................113
3.3.6. Biện pháp 6: Thay đổi cách đánh giá hoạt động làm quen TPVH
của BGH..............................................................................................114
3.3.7. Biện pháp 7: Giảm tải hồ sơ sổ sách cho GV........................................114
3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao hiệu quả việc vận dụng
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen
tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi.......................................................115
3.3.9. Khảo sát tính cần thiết khả thi các biện pháp nâng cao hiệu quả việc
vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động
làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi........................................116
3.3.10. Tính hiệu quả của các biện pháp.........................................................119
Tiểu kết chương 3.................................................................................................. 120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 124
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
MN
CBQL
GV
NT
LTLTT
LQTPVH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê đối tượng khảo sát................................................................ 31
Bảng 2.2. Đối tượng khảo sát............................................................................... 33
Bảng 2.17. Đánh giá chung phần 1......................................................................... 59
Bảng 2.18. So sánh mức độ nhận thức của giáo viên về quan điểm LTLTT...........60
Bảng 2.19. Trẻ tiếp nhận tác phẩm văn học một cách tự nhiên, hiệu quả giáo
viên cần làm 61
Bảng 2.20. Đánh giá của giáo viên về mức độ hiệu quả của các hoạt động, khi
tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm
LTLTT
63
Bảng 2.21. Mức độ tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo quan
điểm lấy trẻ làm trung tâm 65
Bảng 2.22. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. 66
Bảng 2.23. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. 69
Bảng 2.24. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen tác phẩm
văn học theo quan điểm LTLTT
70
Bảng 2.25. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen tác phẩm
văn học theo quan điểm LTLTT
72
Bảng 2.26. Mức độ khi tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo
quan điểm LTLTT
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi........................................................ 101
Bảng 2.36. Mức độ hiệu quả của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả trong
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi. 103
Bảng 2.37. Mong muốn, đề xuất, ý kiến của giáo viên để việc tổ chức hoạt
động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT được tốt
hơn
105
Bảng 3.1. Mức độ khả thi của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả trong
việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức hoạt động
làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi 116
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.5.
Các kênh thông tin GVMN tiếp cận quan điểm LTLTT...................40
Biểu đồ 2.6.
Quan điểm LTLTT........................................................................... 41
Biểu đồ 2.7.
So sánh quan điểm LTLTT của giáo viên 03 trường Mầm non........44
dạy học theo quan điểm LTLTT
58
Biểu đồ 2.17. Mức độ nhận thức của giáo viên về quan điểm LTLTT....................59
Biểu đồ 2.18. So sánh mức độ nhận thức của giáo viên về quan điểm LTLTT.......60
Biểu đồ 2.19. Trẻ tiếp nhận tác phẩm văn học một cách tự nhiên,
hiệu quả
giáo viên cần làm. 62
Biểu đồ 2.20. Đánh giá của giáo viên về mức độ hiệu quả của các hoạt động,
khi tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo quan
điểm LTLTT 65
Biểu đồ 2.21. Mức độ tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học
theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. 65
Biểu đồ 2.22. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT. 68
Biểu đồ 2.23. Mức độ hiệu quả của các hoạt động khi tổ chức hoạt động làm
quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT 69
Biểu đồ 2.24. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen tác
phẩm văn học theo quan điểm LTLTT.
Biểu đồ 2.25. Mức độ của trẻ khi tham gia vào các hoạt động làm quen
71
Biểu đô 2.36. Mức độ hiệu quả của các biện pháp có thể nâng cao hiệu quả
trong việc vận dụng quan điểm dạy học LTLTT trong tổ chức
hoạt động làm quen TPVH cho trẻ 5-6 tuổi..................................104
Biểu đồ 2.37. Mong muốn, đề xuất, ý kiến của giáo viên để việc tổ chức hoạt
động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm LTLTT được
tốt hơn...........................................................................................105
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm của các nước trên thế giới đã có từ
rất lâu. Trong đó, phải kể đến những nhà giáo dục bậc thầy với những quan điểm, tư
tưởng tiến bộ về giáo dục lấy người học làm trung tâm, coi người học là chủ thể
hoạt động. Ở thế kỉ thứ XIX nhà giáo dục người Mỹ John Dewey nhận định “Bản
năng và năng lực của đứa trẻ chính là thứ cung cấp chất liệu và xác định điểm khởi
đầu cho mọi quá trình giáo dục” (Carol Garhart Mooney, 2016). Theo John Dewey,
giáo dục cần dựa vào nhu cầu, hứng thú của đứa trẻ và nó cũng là nguyên liệu để
người giáo viên tìm phương pháp, nội dung, cách thức để tiến hành giảng dạy.
Ngoài ra, người giáo viên cần biết khả năng, năng lực của đứa trẻ để có phương
pháp giáo dục phù hợp ngay từ ban đầu với trẻ.
Tác giả Tơn Thụy Tuyết (2013) khi nói về nhà giáo dục Maria Montessori
cho rằng “Mục đích giáo dục của tuổi ấu thơ là giúp cho trí lực, tinh thần và thể
trạng của trẻ được phát triển tự nhiên, chứ không phải là bồi dưỡng trẻ thành những
học giả tầm thường. Sau khi cung cấp mơi trường thích hợp cho việc thúc đẩy cảm
giác của trẻ, chúng ta phải chờ đợi cho năng lực quan sát phát triển tự nhiên và đạt
tới trình độ tự giác, đó là nghệ thuật của người làm giáo dục”. Ở đây bà muốn nhấn
mạnh đứa trẻ cần được phát triển tự nhiên và người giáo viên phải có nghệ thuật:
Chờ đợi, thúc đẩy... Để đứa trẻ đạt tới trình độ tự giác. Người giáo viên không vun
động làm quen với tác phẩm văn học dành cho trẻ mầm non. Hoạt động này gắn
liền với tuổi thơ của mỗi người, từ khi cất tiếng khóc chào đời đã nghe bên tai lời ru
của bà, của mẹ. Và khi lớn lên được nghe những câu chuyện kể cổ tích, thần thoại,
ngụ ngơn… đã thấm vào máu xương của mình, ni dưỡng tâm hồn mỗi người về
tình u gia đình, làng xóm, q hương, đất nước... Nếu khi lớn lên, có đi xa q thì
vẫn đau đáu về nơi mình sinh ra, hay cay mắt khi nghe lại điệu hò, câu hát về nơi
ruột thịt của mình. Vì vậy hoạt làm quen tác phẩm văn học rất cần được đổi mới, để
trẻ tiếp nhận một cách tự nhiên, tích cực và chủ động.
Tuy nhiên các hoạt động của trẻ mầm non nói chung và hoạt động làm quen
với tác phẩm văn học nói riêng tại Thành phố Bạc Liêu hiện nay vẫn chưa được chú
trọng, chưa làm đúng và triệt để theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Việc tổ chức
hoạt động làm quen với tác phẩm văn học cịn mang nặng hình thức, giờ học gị bó
trẻ, đa số trẻ đã được mớm trước kiến thức trước khi lên tiết học. Những hoạt động
khác có liên quan đến làm quen với tác phẩm văn học như: giờ chơi, ngoài trời, hoạt
động chiều… vẫn mang tính chất ơn lại kiến thức đã học hoặc cung cấp kiến mới.
3
Từ những lí do trên tơi chọn nghiên cứu đề tài vận dụng quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi
tại Thành phố Bạc Liêu cho luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo
dục học (Giáo dục mầm non) của bản thân.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
trong tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ mầm non và đánh giá thực trạng vận dụng
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn
học cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường mầm non tại địa bàn Thành phố Bạc Liêu, từ
đó đề xuất một số biện pháp cải tiến việc vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
trong tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi tại các trường
Liêu.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi ở một số trường
mầm non tại địa bàn Thành phố Bạc Liêu.
Giới hạn về mẫu nghiên cứu:
Khảo sát và lấy ý kiến của 9 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu) và 28 giáo viên
tại 3 trường mầm non công lập ở thành phố Bạc Liêu: Trường Mầm Non Bạc Liêu,
Hoa Mai, Họa Mi.
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên 6 lớp lá (trẻ 5- 6 tuổi) của ba trường mầm
non công lập tại Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Hệ thống hóa cơ sở lý luận: sưu tầm tài liệu, phân tích, tổng hợp, giải thích,
đánh giá số liệu thu được có liên quan đến thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm trong hoạt động làm quen tác phẩm văn học trẻ 5- 6 tuổi tại Thành
phố Bạc Liêu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để đánh giá đúng thực trạng vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong
tổ chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi, chúng tôi sử dụng
kết hợp phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến, phỏng vấn và xử
5
lý số liệu. Trong đó phương pháp quan sát là phương pháp chính, phương pháp
nghiên cứu điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến, phỏng vấn và xử lý số liệu là các
một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu: Mầm non Bạc Liêu,
Mầm non Hoa Mai và Mầm non Họa Mi.
Cách tiến hành: Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến, gửi phiếu thăm dò ý kiến cho
chuyên gia đóng góp ý kiến, điều chỉnh phiếu thăm dị ý kiến thật chính xác, khảo
sát thí điểm 3 lần (10 giáo viên của một trường mầm non tại Thành phố Bạc Liêu).
Cuối cùng khảo sát chính thức 3 trường mầm non công lập tại Thành phố Bạc Liêu.
Công cụ: Xây dựng bộ cơng cụ là phiếu thăm dị ý kiến dùng cho CBQL và
các giáo viên mầm non dạy lớp 5- 6 tuổi tại 03 trường mầm non công lập (xem phần
phụ lục).
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu thêm thực trạng nhận thức của giáo
viên về việc vận dụng quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong làm quen tác phẩm văn
học cho trẻ 5- 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu.
Đối tượng: 03 CBQL (hiệu phó chun mơn), 11 giáo viên mầm non và 6
nhóm trẻ (mỗi nhóm 06 trẻ) của 03 trường mầm non công lập.
Nôi dung phỏng vấn: Nhận định của giáo viên về quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm trong làm quen tác phẩm văn học cho trẻ 5- 6 tuổi; Cách giáo viên tổ
chức hoạt động làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm;
Giáo viên nêu những ý kiến về cách giá của BGH hay đồng nghiệp đối với giờ dạy
làm quen tác phẩm văn học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
Cách tiến hành: Dùng phương pháp đàm thoại với từng giáo viên, từng cán
bộ quản lý về quan điểm lấy trẻ làm trung tâm trong làm quen tác phẩm văn học cho
trẻ 5- 6 tuổi.
Công cụ: Nội dung ghi âm CBQL, GVMN, nhóm trẻ của 03 trường mầm
non cơng lập.
7.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
7.2.4.1 Xử lý số liệu điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến:
Từ số liệu điều tra thu thập được, người nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu bằng
phần mềm SPSS để xử lí và phân tích thống kê nhằm đánh giá về mặt định lượng và
định tính, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được.
8
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN
ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM TRONG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN TÁC PHẨM VĂN HỌC CHO TRẺ
5 – 6 TUỔI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Mầm mống của quan điểm lấy trẻ làm trung tầm đã có từ rất lâu, nhưng phát
triển mạnh mẽ và có ảnh hưởng to lớn phải kể đến John Locke. Triết lý giáo dục của
ông đã cách chúng ta gần 400 năm nhưng nó được coi đã khai sáng nước Anh thời
bấy giờ và còn ảnh hưởng đến thời đại ngày nay. Gray và MacBlain (2012) có nói
ơng cho rằng khi các cá nhân sinh ra như một tấm bảng trắng (thường được nhắc
đến như tabula rasa) và các kinh nghiệm sống được thông qua các giác quan, được
ghi lại và viết lên trên đó. Locke tin rằng đây chính là bản chất của việc học và là cơ
sở cho việc thu được kiến thức. Quan điểm của ông cho thấy ông tiến bộ hơn thời
đại bấy giờ là đã nhận ra việc học thông qua các giác quan để thu nhận thơng tin,
những kinh nghiệm cuộc sống.
Ngồi ra Gray và MacBlain (2012) có nói Locke là người nhấn mạnh đến
tầm quan trọng của việc biết cách học như thế nào. Ở đây chúng ta có thể thấy rõ
ơng là người đã đi trước thời đại vì những thập niên gần đây chúng ta nhận thấy tầm
quan trọng của việc học, cách học và của phong cách học tập đã tăng lên một cách
nhanh chóng, mạnh mẽ. Thêm vào đó Locke cịn đưa ra ý tưởng cho rằng học tập
nên là điều thú vị. Ông đã chỉ ra hai vấn đề quan trọng đó là: Cách học và học tập
nên là điều thú vị. Điều này rất phù hợp với quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, đổi
mới phương pháp học đạt hiệu quả, hay cách học tiên tiến ở thời đại ngày nay. Tuy
quan điểm của John Locke còn mờ nhạt về lấy trẻ làm trung tâm nhưng nó có thể
làm cơ sở cho những nhà giáo dục sau này nghiên cứu và phát triển tiếp.
Đến thế kỉ XVIII “Jean Jacques Rousseau coi giáo dục là phương tiện nhờ đó
Froebel soạn ra những vật liệu để trẻ em dùng trong học tập khi cịn nhỏ. Đó là
những món q như những quả cầu, những khối hộp nhằm kích thích suy nghĩ, học
hỏi của trẻ. Ngồi ra ơng cũng là người nhận ra và hiểu giá trị của âm nhạc trong
giáo dục trẻ nhỏ và giá trị của ca hát trong khi vui chơi.
10
Đến nửa đầu thế kỉ XX Dewey cho rằng việc hiểu những trải nghiệm của trẻ
có tầm quan trọng rất lớn. Ông là người ủng hộ quan điểm cho rằng nhà giáo dục
phải nhận thức được tính độc lập của mỗi cá nhân đứa trẻ. Có thể thấy rằng Dewey
đã đi trước thời đại mình ở chỗ ơng tin rằng mỗi đứa trẻ có thể tham dự, đóng góp ý
kiến, xây dựng chương trình học tập ở trường của mình theo khả năng của chúng.
Ơng cũng cho rằng chương trình học tập cần được xây dựng trên cơ sở này (Gray và
MacBlain, 2012). Cũng nói về Dewey, tác giả Mooney (2016) có viết Dewey cho
rằng chương trình học của trẻ cần được thiết kế dựa trên mơi trường gia đình, cơng
việc và những tình huống xảy ra xung quanh trẻ. Những nhà giáo dục cần nghiêm
túc trong việc lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động học tập và xác định nội dung
chương trình giảng dạy dựa trên sự hiểu biết, năng lực của trẻ. Ở đây cho thấy
Dewey nhấn mạnh q trình giáo dục đích thực phải xuất phát từ thực tiễn xã hội
của trẻ nhưng nó phải kích thích, khợi gợi, các tiềm năng của trẻ và nó phải xuất
phát từ nhu cầu, hứng thú, mong muốn của trẻ.
Với Vygotsky tin rằng trẻ em là những người tích cực xây dựng nên kiến
thức và những kĩ năng của chính mình. “Một đứa trẻ có thể tiến lên hay lùi trở lại
giữa những giai đoạn vạch ra ở trên, khi tư duy của nó đã chín. Vấn đề mới mẻ hay
khó khăn có thể khiến cho đứa trẻ thối lui trở lại ở giai đoạn trước đó, trong khi
kinh nghiệm sẽ đẩy sự phát triển lên trước” (Gray và MacBlain, 2012). Đứa trẻ của
Vygotsky có tốc độ phát triển tăng lên hoặc chậm lại tùy vào khả năng của chúng.
Ngồi ra Mooney (2016) khi nói về Vygotsky là người đưa ra khái niệm vùng phát
triển gần nhất. Ông tin rằng trẻ học hỏi một khái niệm mới nhờ vào sự tương tác với
giáo viên hay bạn cùng lớp, sự trợ giúp của giáo viên và bạn cùng lớp được gọi là
đứa trẻ làm trung tâm, tự kiến tạo kiến thức, tự do trải nghiệm. Thông qua các mối
quan hệ giữa trẻ với trẻ, trẻ với người khác và môi trường giúp đứa trẻ kiến tạo nên
cách học cho mình. Đặc biệt đứa trẻ được ví có “một trăm ngơn ngữ” để biểu đạt ý
tưởng, để bày tỏ suy nghĩ của mình bằng nhiều cách khác nhau.
Cùng nói về Reggio tác giả Huyitan (2017) có viết các nhà giáo dục của
Reggio không bao giờ xem trẻ là những chiếc tàu rỗng, hình ảnh mạnh mẽ của đứa
trẻ là trọng tâm của Reggio. Họ nhìn thấy đứa trẻ đầy tiểm năng như những nhân
vật chính, một nhà xây dựng tích cực về kiến thức của mình. Người lớn cần xem
đứa trẻ như một tài năng, đầy triển vọng và ln ln tự xây dựng việc học của
mình thông qua tương tác với mọi người xung quanh. Người lớn cần hiểu trẻ ở mọi