1
giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại tổng
công ty cp may đức giang
3.1. định hớng phát triển của Tổng Công ty CP May Đức Giang
trong thời gian tới
3.1.1. Chiến lợc phát triển của Tổng Công ty đến năm 2020
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc sắp xếp, đổi mới, phát triển
và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
ngành may mặc, từ tình hình thực tế, những thành tựu và những hạn chế của Tổng
Công ty trong thời gian vừa qua, dựa trên dự báo nhu cầu thị trờng, Tổng Công ty CP
May Đức Giang đã đề ra chiến lợc phát triển đến năm 2020 nh sau:
Xây dựng Tổng Công ty CP May Đức Giang thành một tổng công ty mạnh,
trở thành một trong những doanh nghiệp đứng đầu của ngành may mặc và thời trang
Việt Nam, phát huy vai trò của một doanh nghiệp lớn, có uy tín trong ngành dệt may,
lấy sản xuất may mặc làm nòng cốt, đồng thời phát triển đa dạng hóa ngành nghề
kinh doanh, đảm bảo kinh doanh hiệu quả, an toàn, có uy tín, có khả năng cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác, góp phần đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng
Từ chiến lợc trên, Tổng Công ty CP May Đức Giang đã đề ra một số mục tiêu
cơ bản và quan trọng cần phấn đấu và thực hiện cụ thể nh sau:
Phát triển Tổng Công ty CP May Đức Giang từ nay đến năm 2020 trở thành
một trong ba doanh nghiệp hàng đầu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Xây dựng và
giữ vững thơng hiệu, chất lợng sản phẩm, chuyển dịch dần theo hớng giảm sản xuất
gia công hàng may mặc cho nớc ngoài, tự gây dựng thơng hiệu sản phẩm may mặc
và thời trang của riêng mình.
Trong giai đoạn 2010 - 2020, tùy theo nhu cầu của thị trờng, có thể thành lập
thêm một số nhà máy, công ty liên doanh ở các địa phơng và tiến tới phát triển ra thị
trờng Lào và Campuchia, để tận dụng giá nhân công rẻ, về quỹ đất ở hai thị trờng
các nớc trên.
Về năng lực sản xuất, đến năm 2020, dự kiến sẽ sản xuất:
1
2
3
Huy động vốn cho đầu t và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề
hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Tổng Công ty CP
May Đức Giang nói riêng. Đây là một trong những điều kiện kiên quyết để đảm bảo
một dự án đầu t, một quyết định tài chính đạt đợc thành công và không những thế,
nó còn có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thật
vậy,đứng trớc một dự án đầu t lớn, một phơng án sản xuất kinh doanh mới, Ban lãnh
đạo doanh nghiệp cần phải lập dự án tiền khả thi, tính toán đến các yếu tố tổng mức
đầu t, nguồn vốn và cách thức huy động nguồn vốn, chi phí hoạt động, dòng tiền
hoạt động ớc tính và phơng án trả nợ trong tơng lai để đảm bảo tính hiệu quả kinh
tế, tính khả thi của dự án.
3.1.2.4. Hoàn thiện các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn phải gắn với việc
chuyển đổi, hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý tài chính
Sau khi tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo hình thức Tổng
Công ty Cổ phần, đơn vị đã có cơ chế quản lý tài chính mới, tự chủ hơn, linh hoạt
hơn. Tổng Công ty sẽ có thêm nhiều kênh huy động vốn, nhiều công cụ để huy động
vốn hơn: nh nguồn vốn đầu t từ các cổ đông, phát hành trái phiếu. Bênh cạnh đó,
điều lệ hoạt động của công ty cổ phần cũng quy định Hội đồng quản trị và Ban
Kiểm soát là ngời thay mặt các cổ đông thực hiện quyền giám sát việc thực hiện các
chiến lợc, chính sách của công ty, cũng nh việc huy động và sử dụng vốn của các
nhà đầu t sao cho có hiệu quả.
3.1.2.5. Thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý nâng cao hiệu quả quản trị tài
chính doanh nghiệp
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc nhìn nhận dới góc độ tài chính bởi
chu trình tài chính của doanh nghiệp. Trong chu trình tài chính của doanh nghiệp,
phân phối lợi nhuận là nghiệp vụ thứ hai sau nghiệp vụ tài trợ vốn.
Việc phân phối lợi nhuận vào các quỹ hợp lý sẽ vừa đảm bảo cho doanh nghiệp
có nguồn vốn tích lũy cho đầu t phát triển sau này (quỹ đầu t phát triển), có nguồn
cho đảm bảo an ninh tài chính(quỹ dự phòng tài chính), động viên khuyến khích ng-
quả phân loại của kỳ này với kỳ trớc của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp
cùng ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành. Bằng các chỉ
tiêu và sự nhạy bén mà bộ phận quản trị tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnh
cũng nh những thiếu sót của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài ra, bộ phận quản trị tài
4
5
chính còn giúp giám đốc hoạch định chiến lợc tài chính ngắn và dài hạn của doanh
nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng nh từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài
chính có ảnh hởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lợc
tham gia vào thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán; xác định chiến l-
ợc tài chính cho các chơng trình, các dự án của doanh nghiệp là mở rộng hay thu
hẹp sản xuất... Thông qua đó, đánh giá, dự đoán có hiệu quả các dự án đầu t, các
hoạt động liên doanh liên kết, phát hiện âm mu thôn tính doanh nghiệp của các đối
tác cạnh tranh; đề xuất phơng án chia tách hay sáp nhập... Nhu cầu vốn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ.
Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị tài chính là xem
xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất:
- Quản trị tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đa ra một
cơ cấu nguồn vốn huy động tối u cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Quản trị tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách
hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ đợc quyền lợi của chủ doanh nghiệp và các cổ
đông, vừa đảm bảo đợc lợi ích hợp pháp, hợp lý cho ngời lao động; xác định phần lợi
nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng
sản xuất kinh doanh hoặc đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trởng cao và bền vững.
- Quản trị tài chính trong doanh nghiệp còn có nhiệm vụ kiểm soát việc sử
dụng cả các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục
đích. Có thể nói, nhiệm vụ của bộ phận quản trị tài chính, bộ não của doanh nghiệp,
rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với bộ phận kế toán - thống kê. Ngời đứng
đầu bộ phận quan trọng này đợc gọi là giám đốc tài chính (CFO). Trong các tập
của nguồn vốn này nhiều khi rất lớn.
- Tiếp tục duy trì tốt mối quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng truyền
thống nh: ngân hàng Công thơng Chơng Dơng, ngân hàng Đầu t & Phát triển Bắc
Hà Nội, Quỹ hộ trợ Phát triển Hà Nội. Bên cạnh đó Tổng Công ty cũng nên tìm
kiếm và tận dụng tối đa các nguồn vốn cho vay u đãi từ các công ty liên doanh, công
ty liên kết.
- Quản lý tốt các khoản phải thu nhằm hạn chế vốn bị chiếm dụng, nhằm tăng cờng
khả năng thanh toán. Trớc mắt, Tổng Công ty phải phân loại công nợ, theo dõi và
6
7
tích cực đôn đốc công tác thu hồi nợ.
- Đa dạng các nguồn vay: Hiện nay, nguồn vốn chủ yếu của Tổng Công ty là đi vay
ngân hàng. Khi Việt Nam bắt đầu phát triển thị trờng tài chính, doanh nghiệp có thể
có nhiều sự lựa chọn nguồn vốn khác nh:
Để tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn, Tổng Công ty có thể huy động vốn trên thị tr-
ờng tiền tệ bằng các công cụ nh: tín phiếu công ty.
Để tài trợ cho nhu cầu vốn dài hạn, Tổng Công ty có thể huy động vốn trên thị trờng
vốn. Thông qua công cụ chính là trái phiếu và cổ phiếu, đơn vị có thể dễ dàng huy
động các nguồn vốn có thể với chi phí rẻ hơn so với việc đi vay ngân hàng.
Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Song song với kế hoạch tổ chức huy động vốn, Tổng Công ty cần chủ động lập kế
hoạch nhằm hình thành nên các kế hoạch sử dụng vốn đã đợc tạo lập sao cho có
hiệu quả nhất.Từ kế hoạch tổng thể, Tổng Công ty cần có các kế hoạch chi tiết. Để
làm đợc điều đó, đòi hỏi Tổng Công ty phải dựa vào tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh thực tế của những năm trớc cũng nh tình hình thực tế và tiềm lực của
Tổng Công ty trong những năm tiếp theo. Cụ thể nh:
Đầu t vào máy móc thiệt bị nào là cần thiết cho đơn vị trong từng giai đoạn, loại
máy nào phù hợp với dây chuyền thiết bị hiện tại, tốt bền và tốn chi phí đầu t ít
nhất?
Cần dự trữ lợng vật t, phụ tùng thay thế và hàng hóa bao nhiêu là thích hợp nhất và
Lợi tức 1 cổ phần thờng = Số lợi nhuận sau thuế trong năm giành trả cho cổ
đông thờng / Tổng số cổ phần thờng đang lu hành
Để đánh giá mức độ chi trả lợi tức cổ phần của công ty trong năm ngời ta còn
sử dụng chỉ tiêu hệ số chi trả cổ tức. Hệ số này đo lờng tỷ lệ phần trăm thu nhập của
công ty dành trả cho cổ đông thờng dới dạng lợi tức cổ phần và có thể xác định theo
công thức sau:
Hệ số chi trả cổ tức = Lợi tức một cổ phần thờng / Thu nhập của một cổ phần
thờng trong năm
Trong công ty cổ phần, quyền sở hữu công ty là thuộc về cổ đông, vì thế quyền
quyết định cuối cùng về việc phân phối lợi nhuận thuộc về các cổ đông. Tuy nhiên
những ngời lãnh đạo và quản lý công ty đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc
định hớng có tính chất chiến lợc về phân chia hay nói cách khác đi là trả lợi tức cho
8
9
cổ đông. Tầm quan trọng của định hớng phân chia lợi tức cổ phần của mỗi công ty
thể hiện ở chỗ:
- Thứ nhất: Định hớng phân chia lợi tức cổ phần ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của
cổ đông. Bởi lẽ, thông thờng đại bộ phận cổ đông đầu t vào công ty là trông đợi vào lợi
tức cổ phần. Vì thể tình hình tăng giảm lợi tức cổ phần của mỗi công ty ảnh hởng trực
tiếp đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trờng chứng khoán.
- Thứ hai : Định hớng phân chia lợi tức cổ phần ảnh hởng quan trọng đến sự
phát triển của một công ty. Kinh nghiệm của công ty cổ phần ở nhiều nớc cho thấy
lợi nhuận lu giữ chiếm một tỷ lệ đáng kể nguồn vốn bên trong của công ty (bao gồm
tiền khấu hao và lợi nhuận lu giữ) cho sự đầu t tăng trởng. Trong khi đó, định hớng
phân chia lợi tức cổ phần quyết định đến số lợi nhuận lu giữ.
Chính vì những lẽ trên, đòi hỏi những ngời lãnh đạo và quản lý công ty phải
cân nhắc xem xét trong việc đề ra định hớng phân chia lợi tức cổ phần một cách hợp
lý, phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty.
3.2.4. Cần tăng cờng hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp
Tổng Công ty cần tăng cờng thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh
thực hiện chức năng quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Trong công tác giám sát tài chính, yếu tố quy mô là một đặc điểm quan trọng
ảnh hởng tới phơng thức, mức độ và yêu cầu của việc giám sát tài chính doanh
nghiệp. Song đối với bất cứ một loại mô hình tổ chức doanh nghiệp nào, việc giám
sát tài chính cũng bao trùm toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp: kể
từ khâu huy động, tạo lập, đầu t sử dụng vốn cho tới khâu phân phối kết quả của quá
trình kinh doanh.
Dới đây là các nội dung cụ thể của giám sát tài chính doanh nghiệp.
3.2.4.1. Giám sát tình hình huy động và đầu t vốn.
- Về huy động vốn: Đơn vị có thể huy động vốn dới nhiều hình thức, nh: phát hành
trái phiếu, vay vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nớc theo nguyên tắc tự
hoàn trả, tự chịu trách nhiệm, nhận vốn góp liên doanh và các hình thức khác để
phát triển kinh doanh.
10
11
Đối với vốn huy động trong nớc, việc giám sát tập trung vào xem xét lãi suất huy
động. So sánh lãi suất đi vay với doanh lợi vốn (trớc thuế và lãi vay) để xem xét về
hiệu quả kinh tế của số vốn huy động (theo nguyên tắc lãi suất vốn huy động phải
nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi vay). Nếu doanh nghiệp
phát hành trái phiếu công ty thì phải tuân thủ chế độ, pháp luật hiện hành về phát
hành trái phiếu công ty. Giám sát trên cả phơng diện hoàn trả lãi vay, phân phối lợi
nhuận liên doanh, các hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên kết với các tổ chức, cá
nhân trong nớc nhằm bổ sung vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Giám sát tài chính
phải làm rõ mục đích huy động vốn theo nguyên tắc: vốn huy động chỉ đợc sử dụng
vào mục đích kinh doanh.
Đối với vốn huy động nớc ngoài: Doanh nghiệp đợc phép vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn của các tổ chức, cá nhân để phát triển kinh doanh nhng phải tuân thủ quy
chế vay và trả nợ vay của Nhà nớc. Phải kiểm tra t cách pháp nhân và trách nhiệm
trớc khoản vay của tổ chức bảo lãnh.
Giám sát quá trình thay đổi cơ cấu vốn và tài sản, điều chuyển vốn và tài sản cho
các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, giám sát tính thẩm quyền của ng-
ời ra quyết định điều động, và quá trình hạch toán tăng giảm vốn do điều động vốn
và tài sản ở cả đơn vị bị điều động và đơn vị đợc điều động.
Giám sát tài chính trong quá trình cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản theo các nội
dung: thủ tục cho thuê, thế chấp, cầm cố, tính nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quyền
hạn của cơ quan cho phép kinh doanh nghiệp vụ cho thuê, thế chấp, cầm cố; những
tài sản đợc phép thế chấp, cầm cố, cho thuê; tính hiệu quả của việc cho thuê, thế
chấp cầm cố.
Giám sát tài chính đối với nghiệp vụ bán, thanh lý tài sản: hình thức bán, thanh lý
thông qua đấu giá, các căn cứ định giá bán tài sản, t cách thẩm quyền của cơ quan
cho phép thanh lý, việc thành lập hội đồng bán thanh lý tài sản, và hạch toán chênh
lệch giữa giá trị thu đợc và giá trị còn lại của tài sản.
Giám sát tài chính đối với công nợ gồm các nội dung chủ yếu là: xác định rõ số nợ
phải thu, số nợ phải trả, nợ khó đòi, nợ không đòi đợc xin xử lý; số nợ tới hạn, nợ
quá hạn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ trong doanh nghiệp, nợ ngoài doanh nghiệp;
xác định rõ chủ nợ, con nợ và phải giám sát quá trình xử lý nợ, việc sử dụng quỹ dự
12