(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ LAN PHƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP
TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LÊ THỊ LAN PHƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP
TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHAN HUY ĐƢỜNG

XÁC NHẬN

Tôi xin cam đoan Luận Văn thạc sĩ là cơng trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tơi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Lan Phương


MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng ........................................................................................... ii
Danh mục hình ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP .............................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. ............................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu về Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đã được cơng
bố. ...................................................................................................................... 6
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống
đặt ra cho đề tài luận văn................................................................................... 9
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp. .................................................................................. 10
1.2.1. Hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp và vai trị hoạt động kinh doanh
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. .................................................................... 10
1.2.2. Quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp. ............................................................................................................. 15
1.3. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp của một số địa phương và bài học cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

nông nghiệp trên địa bàn ................................................................................. 39
3.1.3. Nguồn lực Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện
Nam Sách giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................... 40
3.2. Tình hình quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .................................. 40


3.2.1. Căn cứ pháp lý quy định về nội dung quản lý hoạt động kinh
doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp .................................................... 40
3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách .................................................... 41
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp ..................................................................................................... 62
3.3.1. Những thành tựu đạt được trong quản lý hoạt động kinh doanh của
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách ..................... 62
3.3.2. Hạn chế của quản lý và nguyên nhân ........................................... 63
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG ..................................... 70
4.1. Định hướng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .................................. 70
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch
vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .................... 70
4.1.2. Mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ......................... 72
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ............ 73
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ............ 73
4.2.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch


Chuyển giao khoa học kỹ thuật

3

CNH- HĐH

Cơng nghiệp hố- hiện đại hố

4

CP

Chi phí

5

DT

Doanh thu

6

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

7

HĐQT


Kinh tế - xã hội

13



Lao động

14

LN

Lợi nhuận

15

NN

Nông nghiệp

16

NTM

Nông thôn mới

17

PTNT


Tài sản lưu động bình qn

23

UBND

Uỷ ban nhân dân

24

VTNN

Vật tư nơng nghiệp

25

XHCN

Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
i


STT

Bảng

1


Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài
sản của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Số lượng HTX thực hiện các khâu dịch vụ
năm 2014

Trang
39
46
47
50
52
53

Ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chất
7

Bảng 3.7

lượng dịch vụ mà HTX cung ứng phục vụ tại

57

các HTX điều tra
8

Bảng 3.8

Các chỉ tiêu Kết quả kinh tế của các HTX
DVNN địa bàn huyện Nam Sách


1

Hình 3.1

Nội dung

Tổ chức bộ máy quản lý Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp

iii

Trang

49


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một vấn đề đã và đang được sự
quan tâm của Đảng và nhà nước trong quá trình phát triển đất nước đi lên chủ
nghĩa xã hội. Mặc dù cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ
trọng các ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, thương
mại và dịch vụ nhưng vẫn khơng thể phủ định vai trị to lớn của ngành nông
nghiệp đối với đời sống nhân dân, đặc biệt đối với nước ta, cơ bản là một
nước nông nghiệp. Đất nước tiến lên cơng nghiệp hố, hiện đại hố do vậy
phải đưa cơng nghiệp hố vào ngành nơng nghiệp nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngành nông
nghiệp. Việc Đảng và nhà nước ngày càng quan tâm đến ngành nông nghiệp
do xuất phát từ đặc điểm đất nước ta hơn 70% dân số sống ở nông thôn và
hoạt động chủ yếu trong ngành nông nghiệp, mặt khác ngành nông nghiệp

bổ sung, sửa đổi năm 2003, Luật HTX năm 2012, các Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp bước đầu đã phát huy được kết quả hoạt động kinh doanh. Thực
thi quản lý hoạt động kinh doanh các HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam
Sách, UBND huyện Nam Sách đã chỉ đạo Phịng nơng nghiệp huyện tiến hành
quản lý hoạt động kinh doanh của HTX dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn
huyện Nam Sách. Tuy nhiên so với yêu cầu đặt ra, các Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp còn những hạn chế trong quản lý như: hầu hết các HTX DVNN
trên địa bàn huyện xây dựng được phương án kinh doanh cịn ít mới tập trung
nhiều vào việc điều tiết nước, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh chưa rõ ràng; trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý
và cán bộ giúp việc HTX còn rất hạn chế; cán bộ HTX được qua đào tạo cơ
bản cịn rất ít, chủ yếu hoạt động dựa trên kinh nghiệm có sẵn. Điều này đã
ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động của các HTX DVNN; một số HTX
dịch vụ nông nghiệp vẫn duy trì bộ máy tổ chức và phương thức hoạt động
theo luật HTX năm 2003; vốn lưu động hiện có khơng đáng kể, vốn góp của
xã viên khơng có hoặc khơng đáng kể cho nên các Hợp tác xã khơng có vốn
2


điều lệ, không vay được vốn từ các tổ chức tín dụng. Dẫn đến hệ quả là khơng
tổ chức được các hoạt động kinh doanh, nên khơng có lợi nhuận để tái mở
rộng hoạt động và để nâng cao thu nhập của cán bộ và xã viên Hợp tác xã.
Phần lớn Hợp tác xã khơng có khả năng tích luỹ từ nội bộ để tái đầu tư. Hoạt
động của Hợp tác xã phản ánh qua doanh thu và lãi thấp; lợi ích mang lại cho
xã viên chưa nhiều; đa số Hợp tác xã cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, máy
móc thiết bị cũ, trình độ cơng nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công là phổ biến .
Trong khi đó viê ̣c thực hiê ̣n thành công “ dồ n điề n đổ i thửa và chỉnh trang
đồ ng ruộng” đang ta ̣o nên xu thế tić h tu ̣ ruô ̣ng đấ t , yêu cầ u về các khâu dich
̣
vụ của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiê ̣p cũng phải có sự thay đổi lớn để đáp

đẩy kết quả phát triển sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp tại địa bàn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
+ Về không gian: các hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
+ Về thời gian: Quản lý hoạt động kinh doanh của các hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp giai đoạn 2012- 2014 và giải pháp năm 2020 trên địa bàn huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
4. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Chƣơng 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh
của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Chƣơng 1

4


TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NƠNG NGHIỆP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và
đang phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phong trào hợp

quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta, vấn đề
HTXDVNN là chủ đề đã được nhiều cơ quan khoa học, nhiều nhà khoa học
nghiên cứu dưới nhiều góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau. Trong đó, có
những cơng trình đã được cơng bố như:
- PGS, PTS Lê Trọng: “Kinh tế hợp tác của nông dân” Nxb Nông
nghiệp, 1995. Tác giả đã phác thảo nhiều mơ hình hợp tác phong phú đa dạng
trong sản xuất – kinh doanh – dịch vụ nông nghiệp; Cơ sở khoa học về phát
triển kinh tế hợp tác ở nông thôn; …. Rút ra những bài học kinh nghiệm tổng
quát và các kiến nghị.
- PGS, PTS Chu Hữu Q: “Phát triển tồn diện Kinh tế - Xã hợi nơng
thơn, nơng nghiệp việt nam” Nxb Chính trị quốc gia 1996. Tác giả đã nêu
tính tất yếu về chuyển đổi kinh tế hộ từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng
hóa và vai trị của kinh tế hợp tác trong nơng nghiệp. Nêu các hình thức hợp
tác trong nơng nghiệp nông thôn, nhấn mạnh 5 loại công việc nông dân cần
kết hợp thông qua HTX nông nghiệp.
- PGS Lê Nghiêm: “Kinh tế nông thôn” Nxb Nông nghiệp 1995. Tác giả
đã nghiên cứu về các loại hình doanh nghiệp trong nông thôn, nghiên cứu xu
thế tất yếu phải chuyển đổi mơ hình HTX nơng nghiệp từ kiểu cũ sang kiểu
mới, kiến nghị 4 nhiệm vụ cần tập trung thực hiện trong chuyển đổi mơ hình
HTX nơng nghiệp.
- Lương Xn Quỳ, Nguyễn Thế Nhã: "Đổi mới tổ chức và quản lý
hợp tác xã trong nông nghiệp nông thôn", Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1999.
Các tác giả đã khái quát toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ
chức, quản lý HTX trong nông thôn Việt Nam từ trước đây đến khi chuyển

6


sang kinh tế thị trường và phân tích thực trạng mơ hình tổ chức quản lý các
HTX ở một số địa phương tiêu biểu. Trên cơ sở đó, phác họa một số

- Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Cẩm Linh, năm 2008 về
“Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc”. Tác giả đã đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh
và kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp trước và sau khi có
Luật HTX năm 2003, đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm định hướng phát triển
xây dựng các mơ hình HTX nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Bích, năm 2012 về “Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp ở Hà Nội” tác giả đã chỉ ra những thành cơng và hạn chế
của mơ hình HTX dịch vụ nông nghiệp ở Hà nội giai đoạn 1997-2008 và giai
đoạn 2008-2011. Nghiên cứu một số kinh nghiệm trong nước và quốc tế, phân
tích bối cảnh, đề xuất một số phương hướng, kiến nghị một số giải pháp nhằm
tăng cường hoạt động HTX dịch vụ nông nghiệp ở Hà Nội đến năm 2020.
- PGS.TS Vũ Văn Phúc "Về chế độ kinh tế hợp tác xã ở nước ta" Tạp
chí Lý luận chính trị, số 1, 2002.
- PGS-TS Phạm Vân Đình, “Hai vấn đề cần quan tâm trong đổi mới HTX
nông nghiêp” Tạp chí hoạt động khoa học số 1/2003. Tác giả cho rằng: Trong
q trình chuyển đổi mơ hình HTX nông nghiệp cần giải quyết 2 vấn đề chủ yếu
là khắc phục những tồn tại về nhận thức và tạo điều kiện cho sự phát triển các
quan hệ thị trường trong nơng nghiệp.
- TS Nguyễn Hữu Ngoan, “Vai trị của HTX nơng nghiệp trong tiêu thụ
sản phẩm” Tạp chí hoạt động khoa học số 2/2003. Tác giả cho rằng: Để thúc
đẩy sản xuất phải giải quyết tốt đầu ra, do đó cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng
nghiệp, nơng thơn theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng u cầu của thị
trường. Muốn vậy trước tiên HTX nông nghiệp cần phải tự đổi mới, đồng thời
rất cần sự hỗ trợ của các cấp các ngành.
- Vũ Tiến Quân, “Phát triển hợp tác xã ở nước ta trong giai đoạn mới”
Tạp chí cộng sản số 10-2007. Tác giả đã đánh giá tình hình HTX, và đề xuất 5
định hướng, giải pháp lớn để phát triển HTX ở nước ta giai đoạn hiện nay.

8


9


- Các cơng trình nghiên cứu chủ yếu bàn luận về khái niệm HTX,
HTXNN, HTXDVNN và thường tập trung phân tích đánh giá về kinh tế
HTXNN cả nước nói chung, khơng có đề tài nào đi sâu vào quản lý hoạt động
kinh doanh HTXDVNN ở một địa phương cụ thể.
- Các cơng trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mặt phương pháp luận là
chủ yếu, hoặc chỉ tập trung nghiên cứu trên phạm vi khá rộng (toàn bộ HTX,
HTXNN, HTXDVNN của tỉnh nói chung…); hoặc chỉ nghiên cứu một số
khâu của phát triển kinh tế HTX, HTXNN, HTXDVNN.
Nhìn chung, các cơng trình đã nghiên cứu trên nhiều khía cạnh
của kinh tế HTXNN. Trong đó, các cơng trình nghiên cứu trước năm
2012 chủ yếu đi vào làm rõ những yếu kém của mơ hình HTX kiểu cũ, luận
giải sự cần thiết, thực trạng chuyển đổi mơ hình HTX theo Luật HTX (2012);
các cơng trình nghiên cứu sự phát triển của kinh tế tập thể nói chung theo
tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng IX; XI. Cho đến nay, chưa có đề tài
nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động kinh doanh HTX dịch vụ nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh của
các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
1.2.1. Hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp và vai trị hoạt động kinh
doạnh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm Hợp tác xã, Hợp tác xã nông nghiệp, Hợp tác xã
Dịch vụ nông nghiệp
a. Hợp tác xã
Hợp tác xã là một hình thức tổ chức cụ thể của kinh tế tập thể, phát triển
ở trình độ cao hơn các hình thức kinh tế tập thể giản đơn. Hợp tác xã có ở hầu
hết các nước trên thế giới và đã có lịch sử hình thành, phát triển hơn 100 năm.

nhân, pháp nhân, có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để
phối hợp giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời
sống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp
qui định có tư cách pháp nhân (Nguồn Luật Hợp tác xã, 2003).

11


Hợp tác xã nông nghiệp được phân loại dựa vào hình thức tổ chức và
chức năng của hợp tác xã. Vì vậy, hợp tác xã nơng nghiệp bao gồm hợp tác xã
dịch vụ, hợp tác xã sản xuất và hợp tác xã sản xuất kết hợp với dịch vụ.
c. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTX DVNN là tổ chức kinh tế nông nghiệp được tách ra riêng biệt để
làm chức năng dịch vụ nơng nghiệp, nó hoạt động theo Luật hợp tác xã, là
một loại hình HTX kiểu mới.
Trong loại hình này, việc sản xuất nơng nghiệp là việc riêng của các hộ
do các xã viên tiến hành, hợp tác xã chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu
của các hộ, các dịch vụ này gồm:
- Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (các hợp tác xã
cung ứng vật tư, giống cây trồng cho hộ xã viên);
- Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp (Hợp tác xã làm đất, tưới
nước, bảo vệ thực vật, khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thú
y…cho các hộ xã viên);
- Dịch vụ các yếu tố đầu ra cho sản xuất nông nghiệp (Hợp tác xã chế
biến tiêu thụ nông sản…)
Thực chất các HTX trên được tổ chức với mục đích phục vụ cho khâu
sản xuất nông nghiệp các hộ nông dân là chủ yếu. Vì vậy sự ra đời của HTX
dịch vụ nơng nghiệp hồn tồn xuất phát từ u cầu khách quan của sản xuất
nơng nghiệp, trong đó sản xuất của ngành, trình độ sản xuất của hộ nơng dân
chi phối một cách trực tiếp nhất.

yếu tố như cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng vật tư phục vụ
sản xuất nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm… Nếu khơng
có tổ chức đại diện có uy tín bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người dân thì
việc xóa đói, giảm nghèo ở khu vực nơng thơn khó có thể thực hiện hiệu quả
và bền vững. HTX DVNN đã và đang làm được những điều này, chính vì vậy
trở thành tổ chức kinh tế thiết thân với nơng dân. Với vị trí pháp lý của mình,
hoạt động kinh doanh HTX DVNN là tổ chức làm cầu nối giữa chính quyền

13


và người dân, góp phần giải quyết các mối quan hệ sản xuất giữa HTX với
các cơ quan chức năng, các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan đến người lao
động. Đồng thời tiếp nhận và chuyển giao các chương trình, các tiến bộ khoa
học kỹ thuật giúp nông dân sản xuất, cải thiện đời sống… Thông qua hoạt
động kinh doanh của HTX DVNN, các đường lối, chủ trương phát triển được
phổ biến cho nông dân; đồng thời giúp sản phẩm nơng nghiệp tìm được đầu
ra, đầu vào ổn định, các dịch vụ nông nghiệp cũng được ứng dụng một cách
linh hoạt hơn… Với yêu cầu tái cơ cấu sản xuất nơng nghiệp, kinh tế HTX đã
có bước phát triển mới về số lượng, hiệu quả hoạt động được nâng cao, với đủ
các loại hình dịch vụ thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn phát
triển. Các HTX DVNN đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi
cách nghĩ, cách làm cho bà con nơng dân, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất. Hoạt động kinh doanh HTX
DVNN là hết sức cần thiết bởi nó đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi cơ cấu
lao động, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho người dân địa phương.
Có thể nói hoạt động kinh doanh HTX DVNN có vai trị rất to lớn, thể hiện
trong Luật HTX năm 2012 như sau:
- Thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân: Hoạt động kinh doanh của
HTX dịch vụ nông nghiệp làm thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status