ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÁI BÌNH MINH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NƠNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÁI BÌNH MINH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NƠNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS VŨ VĂN PHÚC
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Nguyễn Thái Bình Minh
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Phát
triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân” đƣợc học viên viết
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. TS. Vũ Văn Phúc.
Trong suốt q trình viết luận văn, học viên có tham khảo, kế thừa và sử
dụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu theo danh mục tài liệu tham
khảo. Học viên cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng mình và chịu
hồn tồn trách nhiệm về cam đoan của mình./.
HỌC VIÊN
Nguyễn Thái Bình Minh
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................ ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP .................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp ..................................................7
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp .............. 7
1.2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ................................................................. 9
1.2.3. Sự cần thiết phải phát triển kinh tế nông nghiệp .................................. 10
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nơng nghiệp ........................ 13
1.2.5. Tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế nông nghiệp ............................. 14
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số địa phƣơng 17
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Tiên Phước, tỉnh
4.2.2. Trong lĩnh vực chăn nuôi .................................................................... 67
4.2.3. Trong lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp .................................................... 67
4.2.4. Trong lĩnh vực Thủy sản ...................................................................... 67
4.2.5. Xây dựng nông thôn mới ..................................................................... 68
4.3.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất
gắn với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng
thơn mới ....................................................................................................... 68
4.3.5. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và phát triển
thị trường ...................................................................................................... 75
4.3.7. Phát triển dịch vụ nông nghiệp thực hiện đúng quy luật kinh tế thị trường ...77
4.3.8. Tích cực cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động
quản lý nhà nước .......................................................................................... 78
4.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................................ 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 83
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ATTP
2
3
NXB
NTM
NQ
NTTS
PGS
SXNN
TS
TU
THCS
THPT
UBND
An tồn thực phẩm
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơng nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Giáo sƣ
Hợp tác xã
Khoa học cơng nghệ
Khoa học kỹ thuật
Kiên cố hóa
Mục tiêu Quốc gia
Nơng nghiệp
Nhà xuất bản
Nơng thơn mới
Nghị quyết
Ni trồng thủy sản
Phó giáo sƣ
Sản xuất nông nghiệp
Tiến sỹ
của huyện Lý Nhân giai đoạn 2011-2015
37
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 4
Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nơng
nghiệp huyện Lý Nhân
Diễn biến kết quả thâm canh một số cây
trồng chính huyện Lý Nhân giai đoạn 2010
- 2014
Dự kiến diện tích các loại hình sử dụng đất
nơng nghiệp đến năm 2020
ii
39
40
64
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lý Nhân để làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó xác
định phƣơng hƣớng, đề xuất những giải pháp để phát triển kinh tế nông nghiệp ở
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng tổng quan tình hình nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển kinh tế nơng nghiệp.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam. Làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế.
- Xác định phƣơng hƣớng, đề xuất những giải pháp để phát triển kinh tế
nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là sự phát triển kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, các lĩnh vực khác chỉ đề cập đến
chừng mực nhất định để làm rõ thêm cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 - 2020.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn huyện Lý Nhân từ năm 2011 đến năm 2015; thời kỳ dự báo xu hƣớng
phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2015 - 2020.
Nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, học viên phân tích,
đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2011 - 2015 từ đó đề ra định hƣớng và giải pháp phát triển kinh
2
hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn theo đƣờng lối đổi mới của Đảng ở nƣớc
ta, vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp với những mức độ khác nhau đã có
nhiều cơng trình, nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhƣ: Hội thảo
khoa học tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban Điều hành tháng 3 năm 2004,
PGS.TS. Bùi Bá Bổng đã có bài viết “Một số vấn đề trong phát triển nông
nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới” [4] đã nêu lên
những vấn đề hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nâng
cao đời sống cho khu vực nông thôn, tác giả đã nêu ra các giải pháp cơ bản để
phát triển kinh tế nông nghiệp hiện nay và trong những năm tới. Nghiên cứu
của TS. Đinh Phi Hổ trong cuốn sách "Kinh tế nông nghiệp lý thuyết và thực
tiễn" cho rằng nơng nghiệp có đối tƣợng sản xuất là cây trồng và vật nuôi,
ruộng đất đƣợc coi là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, hoạt động của lao động và tƣ
liệu sản xuất có tính thời vụ, nơng nghiệp có địa bàn sản xuất rộng lớn, mang
tính khu vực [14]. GS.TS. Nguyễn Trần Trọng, 2012 có bài viết “Phát triển
nơng nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020” trên tạp chí Cộng sản [34] đã đề
cập đến việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp hàng hóa theo hƣớng
kinh tế thị trƣờng . Cuốn sách Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp,
nơng thơn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, của TS. Phạm Ngọc
Dũng, 2014, NXB Chính trị Quốc gia [8] đã làm rõ hơn về vai trị quan trọng
của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn trong q trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong phát triển
4
bền vững; đánh giá đúng thực trạng kinh tế - xã hội ở nông thôn nƣớc ta cũng
nhƣ nguyên nhân nảy sinh vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc trong q trình cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nông thôn ở nƣớc ta hiện nay, tác giả
đã đƣa ra các giải pháp hợp lý có tính thực tiễn cao nhằm thực hiện thắng lợi
mục tiêu tổng quát và lâu dài của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp,
2014 tác giả Đỗ Hƣơng có bài viết "Bài
tốn tái cơ cấu nơng nghiệp - Nơng nghiệp cần trụ đỡ chính sách" [33] đã nêu
rõ Nông nghiệp Việt Nam đang trải qua một chặng đƣờng khó khăn, phải
bƣớc những bƣớc gian nan trong sự phát triển nói chung của kinh tế nội địa.
Ngành nông nghiệp cũng đang phải tự “nâng cấp sức khỏe” của chính mình
song song với những quyết sách mang tính thời cuộc nhằm bảo đảm lợi ích
dài lâu cho hơn 70% dân số đang sống bằng nghề nông. Cùng với đó, “gánh
nặng” của việc làm trụ đỡ của nền kinh tế vào thời điểm này cũng khiến
những bƣớc tiến của nông nghiệp sẽ trở nên nặng nề hơn nếu không có một
cột trụ dẫn đƣờng. Cột trụ này chính là một gói chính sách tổng thể xuất phát
từ Đề án tái cơ cấu toàn ngành theo hƣớng phát triển bền vững và nâng cao
giá trị gia tăng của nông sản. Trong một bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản
số 854 ra 12/2013, GS.TS. Vƣơng Đình Huệ đã đƣa ra những gợi mở mang
tính chiến lƣợc, có thể vắn tắt là: Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp cần hƣớng
đến “giá trị tăng cao” và giải pháp cần tháo gỡ nhiều “nút thắt” [15]. Về mặt
nội dung cần quan tâm, GS.TS. Vƣơng Đình Huệ xác định: Cần thiết kế
khơng gian với 5 nhóm quy hoạch, chuỗi ngành hàng, đối tƣợng tham gia
kinh tế hộ trong đó coi trọng hộ sản xuất với quy mô lớn và giải pháp cần chú
trọng đến các yếu tố đất đai, đầu tƣ, chuỗi giá trị thị trƣờng và dịch vụ cơng.
Nhƣ vậy đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề phát triển kinh tế nông
nghiệp, Tuy nhiên đây đều là những nghiên cứu trên địa bàn rộng lớn
chƣa có đề tài nào nghiên cứu sâu về phát triển kinh tế nông nghiệp trong
phạm vi hẹp, cụ thể nhƣ phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam.
6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp
1.2.1.3. Phát triển kinh tế nông nghiệp
Phát triển kinh tế nông nghiệp đƣợc hiểu là việc gia tăng mức độ đóng
góp về giá trị sản lƣợng và sản lƣợng hàng hố nơng sản của ngành nơng
nghiệp cho nền kinh tế, đồng thời phát huy vai trị của nó trong việc thúc đẩy
tăng trƣởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo
hƣớng hiện đại gắn với yêu cầu phát triển bền vững.
1.2.1.4. Phát triển kinh tế nông nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước
Quản lý Nhà nƣớc có vai trị rất quan trọng trong kinh tế nơng nghiệp,
vai trị này bắt nguồn từ sự cần thiết phải phối hợp các hoạt động lao động
chung trên cơ sở xã hội hoá sản xuất và phát triển nền nơng nghiệp hàng hố.
Lực lƣợng sản xuất và trình độ phát triển sản xuất hàng hố càng cao thì càng
cần thiết phải thực hiện vai trò này một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt. Tuỳ
theo trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất hàng hố của nơng nghiệp
trong từng giai đoạn nhất định mà giữa các phân ngành nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản cũng nhƣ các yếu tố kinh tế của tồn ngành nơng nghiệp có những
mối quan hệ tỷ lệ phù hợp đảm bảo khai thác hợp lý các nguồn lực và phát
triển. Sự phát triển không ngừng của lực lƣơng sản xuất, sự tác động thƣờng
xuyên hay biến động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội trong
nƣớc cũng nhƣ quốc tế ln là những nguyên nhân phá vỡ những mối quan hệ
tỷ lệ nói trên, trƣớc tình hình đó, Nhà nƣớc là ngƣời nhận thức đúng các quy
luật vận động phát triển, nắn vững và dự báo đƣợc các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, chính trị xã hội trong nƣớc và quốc tế để vạch ra các chiến lƣợc và kế
hoạch phát triển thể chế hoá các chủ trƣơng đƣờng lối phát triển nông nghiệp
thành các quy chế, luật lệ để hƣớng dẫn và sử dụng các kích thích kinh tế
nhằm định hƣớng phát triển các vùng nông nghiệp các thành phần kinh tế các
loại hình doanh nghiệp, hoạt động ở nơng thơn v.v… phát triển đúng hƣớng
và có hiệu quả. Có thể coi cơ sở khách quan và sâu xa của vai trò quản lý
8
- Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật
nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định
(sinh trƣởng, phát triển và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại
cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến
phát triển và diệt vọng. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự
thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển
của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng
và vật nuôi với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất đặc biệt đƣợc sản xuất trong bản
thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đƣợc ở chu trình
sản xuất trƣớc làm tƣ liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lƣợng
giống cây trồng và vật ni tốt hơn, địi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc, bồi
dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra
những giống mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt thích hợp với điều kiện
từng vùng và từng địa phƣơng.
- Sản xuất nơng nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển
hình nhất của sản xuất nơng nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nơng nghiệp là
q trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên,
thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại khơng
hồn tồn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Việc
thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động địi hỏi
phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tƣ - kỹ thuật kịp thời,
trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây
trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời
kỳ nồng nhàn.
1.2.3. Sự cần thiết phải phát triển kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong
việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nƣớc, nhất là ở các nƣớc đang phát triển.
10
cầu lớn về lao động, mặt khác đó mà năng suất lao động nông nghiệp không
ngừng tăng lên, lực lƣợng lao động từ nơng nghiệp đƣợc giải phóng ngày
càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển cơng nghiệp
và đơ thị. Đó là xu hƣớng có tính quy luật của mọi quốc gia trong q trình
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc.
- Khu vực nơng nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và q
cho cơng nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp
chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả
năng cạnh tranh của nơng sản hàng hố, mở rộng thị trƣờng ...
- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát
triển kinh tế trong đó có cơng nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của cơng nghiệp
hố, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.
Nông nghiệp và nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công nghiệp. Ở hầu
hết các nƣớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tƣ liệu tiêu
dùng và tƣ liệu sản xuất đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trƣờng trong nƣớc
mà trƣớc hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong
khu vực nơng nghiệp, nơng thơn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lƣợng ở khu
vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho
dân cƣ nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu
về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bƣớc
nâng cao chất lƣợng có thể cạnh tranh với thị trƣờng thế giới. Nông nghiệp
đƣợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Các loại nông, lâm
thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trƣờng quốc tế hơn so với các hàng hố cơng
nghiệp. Vì thế, ở các nƣớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ
chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm thuỷ sản. Nông nghiệp và nơng thơn có
vai trị to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trƣờng. Nông
nghiệp sử dụng nhiều hố chất nhƣ phân bón hố học, thuốc trừ sâu bệnh
12
Thứ nhất là tình trạng nền kinh tế:
Tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay đổi sẽ làm ảnh
hƣởng đến sản xuất của các ngành, trong đó có nơng nghiệp. Q trình tăng
trƣởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hƣởng đến
triển vọng phát triển các ngành của nền kinh tế trong tƣơng lai nên phát triển
nông nghiệp trong tƣơng lai cũng sẽ chịu tác động trong q trình đó.
Thứ hai là thị trường:
Thị trƣờng đảm bảo cho quá trình phát triển nông nghiệp là thị trƣờng
các yếu tố đầu vào (vốn, thiết bị, vật tƣ nông nghiệp…) và thị trƣờng tiêu thụ
nông sản (phụ thuộc quan hệ cung cầu về nơng sản).
Thứ ba là các chính sách về nơng nghiệp:
Có nhiều chính sách khác nhau nhƣ chính sách tín dụng, chính sách
ruộng đất, chính sách đầu vào, đầu ra, chính sách đổi mới cơ cấu kinh tế nơng
nghiệp, nơng thơn, chính sách đổi mới quản lý…
Thứ tư là phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn:
Cơ sở hạ tầng nông thôn gồm đƣờng bộ, đƣờng thủy, hệ thống tƣới tiêu,
hệ thống cấp thoát nƣớc, cầu cảng, hệ thống điện, thơng tin liên lạc...
1.2.5. Tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở lý luận ta có thể đƣa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh
tế nông nghiệp nhƣ sau:
Thứ nhất tiêu chí đánh giá về kinh tế:
Phải đảm bảo việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản lƣợng và sản
lƣợng hàng hố nơng sản của ngành nơng nghiệp cho nền kinh tế.
GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nơng nghiệp so với tổng giá trị GDP
tồn nền kinh tế phản ánh vị trí của ngành nơng nghiệp trong cơ cấu toàn bộ
nền kinh tế của một vùng, quốc gia hay khu vực, đồng thời cũng là thƣớc đo
để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với các vùng,
14
của đất là có hạn. Vậy nên, trên cùng một diện tích đất, giá trị sản phẩm nơng
nghiệp đƣợc tạo ra càng nhiều khi sử dụng có hiệu quả các biện pháp KHKT,
thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất và việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật ni
hợp lí. Chính vì vậy, ở các nƣớc phát triển, mặc dù diện tích nơng nghiệp
khơng cịn nhiều và ngày càng bị thu hẹp, nhƣng giá trị mà ngành nông
nghiệp tạo ra lại ngày càng tăng, đó chính là kết quả của sự phát triển nền
nông nghiệp hiện đại công nghệ cao.
Thứ hai tiêu chí đánh giá về xã hội:
Phải đảm bảo vấn đề lƣơng thực, xóa đói giảm nghèo, giảm áp lực dân số
đối với nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân và những
ngƣời làm nông nghiệp; giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nơng thơn.
GDP bình qn đầu ngƣời khu vực nơng thơn là chỉ tiêu không thể thiếu
trong đánh giá nông nghiệp bền vững. Bởi lẽ, nếu nông nghiệp chỉ tăng về
giá trị sản xuất mà mức sống của ngƣời nông dân khơng đƣợc cải thiện rõ rệt,
thì sự tăng trƣởng đó là chƣa bền vững về mặt xã hội.
Theo xu hƣớng phát triển, tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm - ngƣ
nghiệp sẽ ngày càng giảm.
Thứ ba tiêu chí đánh giá về mơi trường:
Đó là vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
chống suy thối và ơ nhiễm mơi trƣờng.
Phát triển nơng nghiệp bền vững là sự phát triển nhằm đạt đƣợc sự tăng
trƣởng về giá trị sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngƣời nông dân nhƣng đồng
thời phải bảo vệ mơi trƣờng sinh thái. Tính bền vững về mơi trƣờng đƣợc thể
hiện bằng việc giảm số lƣợng hóa chất (phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích
thích tăng trƣởng…) trên một đơn vị diện tích đất canh tác theo thời gian.
16