ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG NGỌC ÁNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI
DI TÍCH VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG NGỌC ÁNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI
DI TÍCH VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM – HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG TUYẾN
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ
VĂN HỐ ..................................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................5
1.2. Hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố .................................................7
1.2.1. Di tích lịch sử văn hoá ..................................................................................7
1.2.2. Khái niệm hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch sử văn hố ..............14
1.2.3. Đặc trưng của hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố .................16
1.2.4. Tổ chức hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá ...........................18
1.3. Quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố ..................................22
1.3.1. Khái niệm ....................................................................................................22
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố ............26
1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố .31
1.3.4. Tiêu chí đánh giá về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố ..34
1.4. Kinh nghiệm quản lý hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hoá........40
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động du lịch tại di tích Đền Ngọc Sơn ..............40
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý hoạt động du lịch ở di tích Cổ Loa ...........................41
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho khu di tích lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám .42
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................43
2.1. Phương pháp luận và mơ hình nghiên cứu .........................................................43
2.2. Phương pháp thu thập thơng tin .........................................................................44
2.2.1. Dữ liệu thứ cấp ............................................................................................44
2.2.2. Dữ liệu sơ cấp..............................................................................................45
2.3. Phương pháp xử lý thông tin ..............................................................................47
2.3.1 Phương pháp logic - lịch sử .........................................................................48
2.3.2 Phương pháp thống kê, mô tả.......................................................................49
4.2.3 Hồn thiện cơng tác tổ chức hoạt động du lịch ............................................97
4.2.4 Tăng cường công tác bảo vệ môi trưởng, cảnh quan di tích ..................... 101
4.2.5 Tăng cường kiểm tra, thanh tra các hoạt động du lịch tại di tích.............. 102
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 105
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
1
BQL
Ban Quản lý
2
CHXHCNVN
Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3
DT
Hội đồng nhân dân
9
KDDL
Kinh doanh du lịch
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
UNESCO
12
UNWTO
Tổ chức Du lịch thế giới
13
VH,TT và DL
Văn hóa, thể thao và du lịch
Đánh giá của khách về hoạt động trưng bày hiện vật
2
Bảng 3.1.
tại Văn Miếu Quốc Tử Giám chia theo đối tượng
65
khách du lịch
3
Bảng 3.2.
4
Bảng 3.3.
5
Bảng 3.4.
6
Bảng 3.5.
7
Bảng 3.6.
77
78
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TT
Bảng
1
Hình 1.1
2
Hình 2.1
3
Hình 3.1
4
5
6
7
8
iii
Trang
27
43
55
56
58
59
60
72
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế, xã hội càng phát triển thì con người càng quan tâm tới các hoạt động
dịch vụ và du lịch trở nên là một nhu cầu không thể thiếu của mọi người dân trên
thế giới. Khi cuộc sống vượt ra khỏi những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở thì con
người ln có xu hướng tìm hiểu nhiều hơn về thế giới xung quanh nhất là những
giá trị văn hoá, lịch sử khơng chỉ ở nơi mình sinh sống để làm giàu có hơn hiểu biết.
Vì thế, hoạt động du lịch ngày càng trở thành một ngành kinh tế quan trọng mang
lại giá trị lớn cho nền kinh tế của nhiều quốc gia.
Với một quốc gia giàu truyền thống dân tộc, văn hoá đa dạng, phong phú và
bề dày lịch sử dáng tự hào, Việt Nam có thể khai thác được rất nhiều hoạt động du
lịch tại các di tích lịch sử văn hố. Phát triển hoạt động du lịch cịn là động lực thúc
đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế xã hội, là điểm thu hút sự quan tâm của
đôi lúc còn chưa phù hợp về nội dung và quy trình tổ chức, chưa đảm bảo được
nguyên tắc bảo tồn và khai thác. Những hạn chế đó liên quan đến việc quản lý hoạt
động du lịch của cơ quan hữu quan. Vấn đề đặt ra hiện nay là cần thiết phải có
nghiên cứu sâu sắc để đánh giá cơng tác quản lý hoạt động du lịch tại di tích Văn
Miếu – Quốc Tử Giám để tìm ra những hạn chế và từ đó đề xuất những giải pháp
phù hợp nhất nhằm phát triển hoạt động du lịch tại khu di tích đặc biệt này. Với lý
do trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động du lịch tại di tích Văn Miếu –
Quốc Tử Giám - Hà Nội” làm luận văn nhằm góp phần vào việc tìm giải pháp quản
lý để khai thác hết tiềm năng cũng như khắc phục những hạn chế còn tồi tại đưa
Văn Miếu – Quốc Tử Giám trở thành điểm đến được đánh giá cao về sự hài lòng
của khách hàng và đưa kinh tế du lịch của thành phố Hà Nội ngày càng phát triển.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Trung tâm hoạt động Văn hóa khoa học Văn
Miếu – Quốc Tử Giám cần làm gì để hồn thiện cơng tác quản lý hoạt động du lịch
tại điểm di tích này trong thời gian tới
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hố
và phân tích thực trạng quản lý hoạt động du lịch tại di tích Văn Miếu – Quốc Tử
2
Giám – Hà Nội, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
hoạt động du lịch tại đây.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch
sử văn hố.
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động du lịch tại di tích Văn Miếu – Quốc
Tử Giám trong những năm qua, từ đó rút ra những thành cơng và những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu trên cơ sở giải quyết các vấn đề hạn chế đã
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HỐ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, du lịch được coi là ngành dịch vụ mũi nhọn ở rất nhiều tỉnh thành.
Chính vì vậy, ngành “cơng nghiệp khơng khói” ln nhận được rất nhiều sự quan
tâm của không chỉ các nhà nghiên cứu mà còn cả các nhà quản lý ở nhiều cấp khác
nhau. Để phát triển ngành dịch vụ mang lại nhiều lợi nhuận, điều quan trọng phải
quản lý được các hoạt động diễn ra trong ngành. Có rất nhiều nghiên cứu về quản lý
hoạt động du lịch với những tiếp cận khác nhau, cụ thể như:
Cơng trình nghiên cứu khoa học của Vụ pháp chế - Tổng cục Du lịch do Tiến
sĩ Nguyễn Thị Bích Vân (2010) làm chủ nhiệm với đề tài “Thực trạng và một số
giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực du
lịch”. Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng pháp luật trong lĩnh vực du lịch và đề
xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp
luật đối với hoạt động du lịch dưới góc độ quản lý nhà nước;
Rất nhiều cơng trình nghiên cứu khác về cơng tác quản lý hoạt động du lịch
của Nhà nước như của Nguyễn Minh Đức (2007) về "Quản lý nhà nước đối với hoạt
động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La trong quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa". Tác phẩm đã đặt vấn đề nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh. Tác
giả phân tích thực trạng trong bối cảnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố để chỉ ra
những đặc trưng của hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La. Từ đó, đánh giá và
đề xuất các giải pháp phù hợp cho tỉnh trong phát triển hoạt động du lịch.
Trần Xuân Ảnh (2007), "Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị
trường du lịch" lại tiếp cận du lịch bằng khía cạnh thị trường. Cơng tác quản lý nhà
lịch sử văn hóa trong cuốn “Quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh trong q
trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa”. Luận án khơng nghiên cứu theo tiếp cận kinh tế
mà theo tiếp cận văn hố. Vì vậy, toàn bộ nội dung của luận án tập trung vào cơng
tác bảo tồn di tích lịch sử văn hố lâu đời, những kỹ thuật bảo tồn và gìn giữ các giá
trị văn hố của khu di tích và cơng tác quản lý khơng được nhìn nhận theo hướng
quản lý hoạt động du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
6
Nguyễn Văn Đức (2013) lại chỉ nghiên cứu khía cạnh “tổ chức hoạt động du
lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền
vững”. Trong đó, luận án phân tích công tác tổ chức hoạt động du lịch là một trong
những chức năng quản lý du lịch ở điểm DTLSVH. Mặc dù luận án đã xây dựng một
khung lý luận đầy đủ và chặt chẽ, nêu được khái niệm, nội dung của công tác tổ chức
hoạt động du lịch cũng như đặc thù tổ chức hoạt động du lịch tại điểm DTLSVH, phân
tích thực tiễn ở 3 điểm di tích tại Hà Nội nhưng giới hạn nghiên cứu còn khá hẹp.
Có thể thấy, các đề tài đã khai thác những khía cạnh khác nhau nhưng chưa
nghiên cứu tổng quát hơn vấn đề quản lý hoạt động du lịch tại DTLSVH. Bên cạnh
đó, những nghiên cứu về quản lý hoạt động du lịch tại di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám - Hà Nội cũng chưa được đề cập. Đây chính là “khoảng trống” để luận văn
xác định được vấn đề nghiên cứu.
1.2. Hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hoá
1.2.1. Di tích lịch sử văn hố
1.2.1.1. Khái niệm về di tích lịch sử văn hoá
Di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) chứa đựng những truyền thống tốt đẹp,
những tinh hóa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật của mỗi địa
phương, mỗi quốc gia. DTLSVH là tài nguyên nhân văn quý giá được hình thành,
bảo tồn, tơn tạo của nhiều thế hệ ở các địa phương và các quốc gia. DTLSVH là
khách thể của hoạt động du lịch.
Theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001) và Luật Di sản văn hóa bổ sung
và sửa đổi của Việt Nam (2009) thì DTLSVH là cơng trình xây dựng, địa điểm và
các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học. DTLSVH phải có một trong các tiêu chí sau: (1) Cơng trình xây
dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ
nước. (2) Cơng trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh
hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến phát triển của
quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử. (3) Địa chỉ khảo cổ học có
giá trị tiêu biểu. (4) Cơng trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể
kiến trúc đơ thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn
phát triển kiến trúc, nghệ thuật.
8
Có thể định nghĩa chung nhất về di tích lịch sử văn hố là “cơng trình xây
dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc cơng trình, địa điểm đó
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học tiêu biểu trong q trình dựng xây đất nước
hoặc có ảnh hưởng trong một giai đoạn lịch sử.
Qua những khái niệm trên về di tích lịch sử văn hóa, có thể rút ra đặc điểm
chung của DTLSVH như sau:
Thứ nhất, di tích là một khơng gian vật chất cụ thể, khách quan như cơng trình,
địa điểm, các di vật, bảo vật quốc gia thuộc cơng trình, địa điểm đó và cảnh quan thiên
nhân có sự kết hợp với các cơng trình kiến trúc hoặc địa điểm ghi dấu hoạt động của
con người nằm trong khu vực cảnh quan thiên nhiên đó. Di tích tồn tại cụ thể trong một
khơng gian và thời gian, các di tích có quy mơ, kiến trúc khác nhau.
Thứ hai, di tích khơng chỉ kết tinh những giá trị lao động xã hội của con
người trong lịch sử sáng tạo mà còn kết tinh những giá trị điển hình về lịch sử, văn
hóa, khoa học. ĐIều này hết sức quan trọng, khẳng định trước hết nó thuộc sở hữu
của người lao động sáng tạo ra nó, nhưng nó là tài sản quốc gia vì bản thân chứa
kiến trúc, điêu khắc với quy mơ và tính chất khác nhau; các tác phẩm nghệ thuật của
nhiều thời đại..., chúng được tạo dựng để phục vụ đời sống tinh thần, đáp ứng các nhu
cầu sinh hoạt tơn giáo - tín ngưỡng, văn hóa - xã hội của các tầng lớp nhân dân.
Theo tiêu chuẩn xếp hạng DTLSVH: các di tích lịch sử văn hoá tuỳ theo giá
trị đã được các tổ chức quốc tế, các quốc gia xếp hạng ở các cấp khác nhau. Việc
phân loại theo cách này giúp hiểu đúng, đầy đủ hơn về di tích lịch sử văn hoá để
quản lý, sử dụng, khai thác, phát huy giá trị phục vụ du lịch và phát triển kinh tế,
văn hố xã hội.
Theo tiêu chuẩn xếp hạng di tích lịch sử văn hoá Việt Nam, DTLSVH được
xếp thành hạng: di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, và di sản
văn hoá thế giới.
- Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương, bao gồm: 1)
Cơng trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng của địa
phương hoặc gắn với nhân vật có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của địa
phương trong các thời kỳ lịch sử; 2) Cơng trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến
trúc, tổng thể kiến trúc đơ thị và địa điểm cư trú có giá trị trong phạm vi địa
phương; 3) Địa điểm khảo cổ có giá trị trong phạm vi địa phương; và Cảnh quan
10
thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với cơng trình
kiến trúc, nghệ thuật có giá trị trong phạm vi địa phương.
- Di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: 1)
Cơng trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng của dân tộc
hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân, nhà hoạt động chính trị, văn hóa, nghệ
thuật, khoa học nổi tiếng có ảnh hưởng quan trọng đối với tiến trình lịch sử của dân
tộc; 2) Cơng trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đơ thị
và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ
thuật Việt Nam; 3) Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát
mối quan hệ trực tiếp với những sự kiện, tín ngưỡng, đáp ứng được những tiêu
chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu và các tạo lập cũng như về vị trí.
1.2.1.3. Đặc điểm cơ bản của di tích lịch sử văn hoá
Thứ nhất, DTLSVH phản ánh trung thực quá trình phát triển lịch sử, kinh tế xã hội của mỗi dân tộc, mỗi địa phương: DTLSVH là sản phẩm do lao động của con
người trong quá khứ để lại và là bằng chứng vật chất sinh động phản ánh trung thực
quá trình ra đời trong lịch sử của sản phẩm đó. Thơng qua DTLSVH để trả lời các
câu hỏi: đối tượng được tạo ra trong hoàn cảnh nào? với mục đích gì? Đối tượng
được tạo ra bằng cách nào và ai tạo ra? Nghiên cứu điều đó sẽ phát hiện ra lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ sản phẩm đó ra đời.
Thứ hai, DTLSVH phản ánh tính đa dạng về văn hóa của các dân tộc. Mỗi
quốc gia thường có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Mỗi dân tộc có lịch sử,
văn hóa, khoa học phát triển khác nhau. Nghiên cứu các DTLSVH do các dân tộc
khác nhau sáng tạo ra trong quá khứ không những thấy được sự phát triển về lịch
sử, văn hóa, khoa học của từng dân tộc, mà cịn thấy được tính đa dạng về văn hóa
của mỗi quốc gia.
Thứ ba, các DTLSVH đều bao gồm hai mặt giá trị tiêu biểu, giá trị văn hóa
vật thể và giá trị văn hóa phi vật thể: giá trị vật thể của DTLSVH là cái nhìn thấy,
tồn tại trong một khơng gian vật chất nhất định như đình, chùa, lăng tẩm, thành
quách, tháp, địa đạo, tượng, cây cối. Giá trị văn hóa tinh thần (phi vật thể) gắn với
DTLSVH là cái mà chúng ta chỉ nhận thấy thông qua các hoạt động tái hiện nó của
con người như lễ hội, ca, múa, nhạc, các ghi chép về bản thân DTLSVH đó.
12
Thứ tư, DTLSVH đòi hỏi được bảo tồn. DTLSVH do con người sáng tạo ra
nên chịu sự tác động của thời gian, thiên nhiên và do chính con người. DTLSVH dễ
bị suy thoái, hủy hoại, bị xuống cấp biến dạng nhanh và khơng có khả năng tự phục
hồi. Những giá trị phi phật thể gắn với DTSLVH như các nghi lễ, lễ hội,...khi không
được bảo tồn và phát huy giá trị sẽ bị mai một hoặc biến mất. Do vậy, để có thể
phát triển của sự vật hiện tượng liên quan đến DTLSVH. Các giá trị của DTLSVH
có thể phục vụ cho nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Giá trị khoa
học sẽ phụ thuộc vào các số liệu có liên quan, vào tính hiếm hoi, chất lượng hay
tính đại diện, và vào mức độ mà DTLSVH có thể đóng góp thêm những thông tin
quan trọng.
- Giá trị kiến trúc - nghệ thuật của di tích là những giá trị nghệ thuật tổ chức,
thiết kế không gian, môi trường, vật liệu, kết cấu, trang trí của các cơng trình xây
dựng, địa điểm; giá trị lớn về tư tưởng, thẩm mỹ, văn hoá để con người thưởng thức
bằng các giác quan từ đó ngưỡng mộ bởi trình độ, kỹ năng, kỹ xảo vượt lên trên
mức thông thường phổ biến.
- Giá trị giáo dục của di tích là sự truyền thụ, phổ biến các giá trị của
DTLSVH để con người có ý thức, nhận thức, tự hào về truyền thống, giá trị của di
tích, thấy có lợi ích của DTLSVH trong việc đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển
của con người và xã hội.
- Giá trị kinh tế của di tích là giá trị cho việc nghiên cứu, thiết kế, phân phối,
trao đổi, tiêu dùng các sản phẩm du lịch trên cơ sở khai thác các giá trị của
DTLSVH như trưng bày hiện vật, tổ chức cung cấp thông tin, bán hàng lưu niệm, tổ
chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, mô phỏng. Việc khai thác trên cơ sở
không ảnh hưởng giá trị của di tích lịch sử văn hố, thoả mãn nhu cầu khách hàng,
giữ gìn bản sắc văn hố, cơng bằng xã hội, có sự tham gia của cộng đồng, bảo vệ
mơi trường.
Ngồi ra, DTLSVH cịn có thể có các giá trị về đa dạng sinh học, các giá trị
về hệ sinh thái, các giá trị về địa chất, địa mạo....
1.2.2. Khái niệm hoạt động du lịch tại các điểm di tích lịch sử văn hố
Theo các nhà du lịch Trung Quốc: hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt
quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện.
14
15