(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của trung quốc ở việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ QUANG TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI CỦA TRUNG QUỐC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ QUANG TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI CỦA TRUNG QUỐC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƢU QUỐC ĐẠT

hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt đƣợc tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng
trong thực tiễn.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhƣng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân
cịn hạn chế nên khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự góp ý, chỉ bảo
của các thầy cô giáo, các anh chị, đồng nghiệp, bạn bè.
Qua đây tơi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tơi trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Quản lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Trung Quốc
tại Việt Nam
Tác giả: LÊ QUANG TUẤN
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. LƢU QUỐC ĐẠT
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Đánh giá đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc tại
Việt Nam cũng nhƣ tình hình quản lý đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc. Trên cơ sở
đó khuyến nghị một số giải pháp và đề xuất một số chính sách nhằm góp phần quản
lý hiệu quả hoạt động đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam.
Những đóng góp mới của luận văn: Luận văn là cơng trình khoa học có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp các cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngồi có cơ sở quản lý một cách hiệu quả đầu tƣ trực tiếp của Trung
Quốc tại Việt Nam.
Luận văn đã phân tích và nhận định: Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng đầu
tƣ trực tiếp của Trung Quốc trong thời gian qua đã thu đƣợc những kết quả đáng kể.
Điều đó khẳng định chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và
Nhà nƣớc là phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình quản
lý đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi nói chung và đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc nói
riêng cịn gặp khơng ít những khó khăn, hạn chế. Từ thực tiễn đó, luận văn đã có

1.2.2. Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quản lý đầu tư trực tiếp
nước ngoài ............................................................................................... 16
1.2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý đầu tư của chủ thể kinh tế ....... 17
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đầu tƣ trực tiếp tại một số nƣớc ..............18

1.3.1. Singapore ...................................................................................... 18
1.3.2. Ở Thái Lan: ................................................................................... 20
1.3.3. Ở Ấn Độ: ....................................................................................... 20
1.4. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc
tại một số quốc gia ................................................................................................24

1.4.1. Hoa Kỳ........................................................................................... 24
1.4.2. Tại Úc ............................................................................................ 25


1.4.3. Tại Nhật Bản ................................................................................. 26
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................. 27
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................27

2.1.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................ 27
2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu ..................... 27
2.1.3. Phương pháp phân tích ................................................................. 28
2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................30
2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ..................................................31
2.4. Các công cụ, phƣơng pháp phân tích số liệu, dữ liệu sơ cấp, thứ cấp ...........31

CHƢƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP TỪ TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM .................................................. 32
3.1. Tổng quan đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam ....................................32


BẢN NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP TỪ
TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ...................................... 62
4.1. Quan điểm về đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc ở Việt Nam.........................62

4.1.1. Những cơ hội mới .......................................................................... 62
4.1.2. Những thách thức .......................................................................... 63
4.2. Khuyến nghị một số giải pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả quản lý, sử dụng
đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc tại Việt Nam đến năm 2020 ................................64

4.2.1. Mục tiêu ......................................................................................... 64
4.2.2. Cơ sở đề xuất giải pháp ................................................................ 65
4.2.3. Các khuyến nghị giải pháp cụ thể ................................................. 66
4.3. Đề xuất một số giải pháp chính sách quản lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp từ
Trung Quốc tại Việt Nam .....................................................................................70

4.3.1. Về luật pháp, chính sách ............................................................... 70
4.3.2. Quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư trực tiếp của Trung
Quốc ........................................................................................................ 70
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 74


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

STT

KÝ HIỆU


6

KCX

Khu chế xuất

7

NGO

Tổ chức phi chính phủ

8

ODA

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

9

QLNN

10

UNTACD

11

USD



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

BẢNG

NỘI DUNG

1

Biểu đồ 3.1

So sánh chỉ số tăng GDP của cả nƣớc với khu
vực ĐTNN

36

2

Biểu đồ 3.2

Tỉ lệ đóng góp NSNN của khối doanh nghiệp ĐTNN

37

3

Biểu đồ 3.3



7

Biểu đồ 3.7

Các hình thức đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại
Việt Nam

51

8

Biểu đồ 4.1

Doanh nghiệp TQ với các thơng tin về chính sách,
quy định và mơi trƣờng đầu tƣ của Việt Nam

67

ii

SỐ TRANG


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam đƣợc ban hành lần đầu tiên vào tháng 12
năm 1987, trải qua hơn 25 năm, khu vực ĐTNN đóng vai trị tích cực trong q
trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; là nguồn vốn bổ sung quan trọng trong
tổng vốn đầu tƣ tồn xã hội, góp phần đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,


Ngoài ra, việc các nhà đầu tƣ phần lớn chỉ đến từ một số quốc gia và vùng lãnh thổ
cũng có những hạn chế nhất định trong phát triển ngành cơng nghiệp phụ trợ, góp
phần đƣa Việt Nam từng bƣớc tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, gián tiếp tạo
việc làm cũng nhƣ đa dạng hóa các lĩnh vực đầu tƣ.
Tinh hình quốc tế và trong nƣớc đã thay đổi nhanh chóng, trong khi kinh tế
Hoa Kỳ và các nƣớc châu Âu vẫn chƣa thoát khỏi cuộc khủng hoảng nợ công, nhà
đầu tƣ của các nƣớc châu Á phát triển nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…tại
Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn khi nền kinh tế của thị trƣờng xuất khẩu chính
là Hoa Kỳ, EU đang cịn nhiều thách thức. Do vậy, yêu cầu bức thiết là phải đa
dạng hóa các đối tác hợp tác đầu tƣ, đánh giá tồn diện về một số đối tác có tiềm
năng nhƣng chƣa phát triển tại khu vực ĐTNN, xác định rõ những thành công cũng
nhƣ tồn tại trong công tác quản lý nhằm rút ra những luận cứ cho việc điều chỉnh và
tạo cơ chế, chính sách để phát triển quan hệ đầu tƣ với các đối tác này cho giai đoạn
phát triển mới.
Tại báo cáo đầu tƣ thế giới năm 2013 của UNTACD, Trung Quốc vẫn củng cố
vị trí là một trong các nƣớc dẫn đầu về đầu tƣ ra nƣớc ngồi. Trong 2 năm gần đây,
dịng vốn FDI đầu tƣ ra đã vƣợt dòng vốn FDI vào trong nƣớc. Năm 2013, đầu tƣ ra
của Trung Quốc tăng 15%, đạt 101 tỷ USD, đứng thứ 3 trên thế giới. Tại Việt Nam,
Trung Quốc là một trong 10 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tƣ lớn nhất, mặc dù là
nền kinh tế có quy mơ lớn thứ 2 thế giới, tốc độ phát triển cơng nghiệp cao, có
nhiều tƣơng đồng về chính trị, xã hội và thuận lợi về vị trí địa lý, nhƣng đầu tƣ trực
tiếp của Trung Quốc rất khiêm tốn tại Việt Nam với 1092 dự án với 7,9 tỷ USD vốn
đăng ký3, quy mô các dự án đầu tƣ trung bình cho mỗi dự án đầu tƣ của Trung Quốc
chỉ hơn 6 triệu USD/dự án – đây là mức thấp so với trung bình (15 triệu USD) của
các nhà đầu tƣ khác tại Việt Nam. Các dự án của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào
các ngành cơng nghiệp và xây dựng nhƣ khai khống, lắp ráp, gia công, giày da, dệt
may…Số dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng cơ sở hoặc vào lĩnh vực cơng nghệ cao rất
ít. Trang thiết bị, dây truyền máy móc trong doanh nghiệp FDI Trung Quốc cịn đơn
3

Đề xuất một số giải pháp khoa ho ̣c và ki ến nghị nhằm góp phần quản lý hiệu
quả hoạt động đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc tại Việt Nam..
3. Câu hỏi nghiên cứu
Bản thân tên luận văn “Quản lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Trung
Quốc ở Việt Nam” đã bao hàm những nội dung chính cần nghiên cứu về chính sách
3


đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, về phƣơng diện quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp, về
quan điểm trong việc ban hành các chính sách, về hoạt động đầu tƣ của Trung Quốc
ở Việt Nam…Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ chú trọng làm rõ các
nội dung sau:
- Cơ sở lý luận và tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài?
- Thực trạng quản lý đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam?
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam?
- Những giải pháp đƣợc đề xuất để quản lý hiệu quả đầu tƣ trực tiếp của Trung
Quốc tại Việt Nam đến năm 2020 là gì?
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động quản lý đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc ở Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng đầu tƣ từ Trung Quốc tại Việt Nam cũng
nhƣ hoạt động quản lý. Đánh giá nhƣ̃ng kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c trong hoạt động quản lý,
tƣ̀ đó tim
̀ ra những luận cứ khoa học, đề xuất giải pháp quản lý mới có hiê ̣u quả cao.
- Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu đánh giá quá trình Quá trình quản lý đầu tƣ trực tiếp từ Trung
Quốc tại Việt Nam.
- Phạm vi về thời gian:

nƣớc ngồi. Theo đó, các doanh nghiệp Trung Quốc đầu tƣ ra bên ngoài với sự hỗ
trợ về vốn của chính phủ đã ít nhiều đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể về thị trƣờng,
công nghệ, lao động và đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên.
Tác giả Zhu Ning Zhu trong bài phân tích “China's outbound investment has
great growth potential despite "overheating" risk” (Đầu tƣ ra nƣớc ngoài ở Trung
Quốc tăng trƣởng mạnh mặc dù tiềm tàng nguy cơ “quá nóng”) đƣợc đăng trên Tân
Hoa Xã năm 2013, đã nêu rõ việc các doanh nghiệp tƣ nhân Trung Quốc đổ xơ ra
nƣớc ngồi đầu tƣ có thể gây nên những tình trạng “bong bóng” có thể đổ vỡ bất kì
lúc nào. Ngồi ra, chính phủ Trung Quốc cũng chƣa có những chính sách cụ thể
nhằm giảm thiểu rủi ro cho những doanh nghiệp đầu tƣ ra nƣớc ngoài này.

5


Phân tích của nhà nghiên cứu Kubny Julia trong bài “The impact of Chinese
outward investment: evidence from Cambodia and Vietnam”( Tác động của đầu tư
ra nước ngoài của Trung Quốc: bằng chứng từ Campuchia và Việt Nam) năm 2010
đã chỉ ra những tác động của đầu tư ra nước ngoài trực tiếp nước ngoài của Trung
Quốc về lao động địa phương và các công ty ở Campuchia và Việt Nam. Phân tích
cho thấy những tác động tích cực đầu tư sản xuất Trung Quốc vẫn còn hạn chế,
trong khi tác động tiêu cực không được tôn trọng. Công ty Trung Quốc có tác động
mạnh mẽ tích cực đến lực lượng lao động trong nước, nhưng ít tương tác với các
cơng ty địa phương, làm giảm lợi ích tiềm năng từ sự lan tỏa.
Các nghiên cứu ở trong nước:
Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài về FDI của Trung Quốc là tƣơng đối nhiều và
liên tục đƣợc công bố khi mà nền kinh tế và dòng đầu tƣ ra của Trung Quốc vẫn
tăng ổn định nhƣ hiện nay, nhƣng khơng có nhiều các nghiên cứu về đầu tƣ trực tiếp
của Trung Quốc tại Việt Nam.
Phân tích của tác giả Nguyễn Mại tại “Nhận diện đầu tư Trung Quốc tại Việt
Nam” năm 2014, đã nêu bật cần nhận diện đúng hoạt động đầu tƣ của Trung Quốc

cập đến nhƣ: thứ nhất phân tích sâu đặc điểm của quan hệ đầu tƣ Việt Nam – Trung
Quốc cũng nhƣ tác động của kinh tế, thƣơng mại; thứ hai chƣa đề cập đến thực
trạng quản lý hoạt động đầu tƣ cũng nhƣ vai trò của cơ quan quản lý lĩnh vực này
của Việt Nam; thứ ba phân tích những tác động kinh tế, thƣơng mại sẽ ảnh hƣởng
đến phát triển quan hệ đầu tƣ giữa hai nƣớc.
Nhìn chung, đây là những khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý hoạt
động đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam. Trong luận văn này, tác giả sẽ
cố gắng khắc phục những nội dung còn thiếu của các nghiên cứu trƣớc, đƣa ra
nghiên cứu tƣơng đối khái quát và hệ thống về vấn đề này.
6. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù nhiều cơng trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn đề
quản lý đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc nhƣ các cơng trình nghiên cứu khoa học các
cấp, bài tạp chí, sách chuyên khảo, tham khảo,…. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên
cứu trong điều kiện thời gian mới, không gian mới với nhiều yếu tố tác động đan
xen nhiều chiều cạnh. Đặc biệt đề tài lựa chọn hoạt động quản lý để làm trọng tâm

7


nghiên cứu với những đặc thù và điều kiện riêng thì chƣa có cơng trình nào đề cập
tới với những lý do sau:
Một là, làm rõ đặc trƣng của đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc giai đoạn 2000 –
2014, đặc biệt là giai đoạn 2010-2014. Quản lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp từ Trung
Quốc cần đạt đƣợc các mục tiêu:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển đầu tƣ trực tiếp từ Trung Quốc tại Việt Nam;
Nâng cao chất lƣợng dự án, đào tạo lao động có trình độ sản xuất cao;Xây dựng nền
kinh tế phát triển bền vững theo hƣớng hiện đại; Nâng cao năng suất, chất lƣợng và
hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm có sức cạnh tranh cao, đóng vai trị vào chuỗi giá
trị tồn cầu. Phát triển các ngành sản xuất mới, gắn kết các lĩnh vực trong kinh tế xã hội, nhất là năng lƣợng mới, công nghệ cao, công nghệ sinh học; Thúc đẩy
chuyển giao công nghệ, kĩ thuật, quản lý từ các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi tại Trung

- Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo khái niệm của Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 1987: Đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài là việc tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn
bằng tiền nƣớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đƣợc Chính Phủ Việt Nam chấp thuận
để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp Liên doanh
hoặc doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài theo quy định của luật này.
Theo quan điểm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Việt Nam theo quy định tại
khoản 1 điều 2 , Luật đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2000 “Đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền
nƣớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định
của luật này”.
Theo quan điểm của Hoa Kỳ - một trong những nƣớc tiến hành đầu tƣ và tiếp
nhận đầu tƣ lớn nhất thế giới cho rằng “ Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là bất kỳ dòng
vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nƣớc đi đầu tƣ có
đƣợc từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nƣớc ngoài
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc xem nhƣ là
một khoản đầu tƣ với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế
(nhà đầu tƣ trực tiếp) thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh
tế khác.Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hƣởng trong việc
quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài nhƣ sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà
đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó
để được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại
quốc gia đó với mục tiêu tối đa hố lợi ích của mình.
10


- Khái niệm mô hình quản lý đầu tư trực tiếp nước ngồi
“Mơ hình quản lý đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là tổng thể những đặc điểm, cấu

các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tiến hành hoạt động động đầu tƣ tại Việt Nam trên cơ sở
tuân thủ pháp luật và hai bên cùng có lợi.
Hình thức chấp hành của hoạt động này thể hiện sự thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi.
Hình thức điều hành là sự chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản
lý-nhà đầu tƣ nƣớc ngồi, các bên hợp danh và doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài. Một đặc trƣng của hoạt động điều hành là ra các văn bản dƣới luật
mang tính chất pháp lý-quyền lực đƣợc đảm bảo bởi khả năng áp dụng cƣỡng chế.
Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi có những đặc trƣng chủ yếu
của hoạt động quản lý nhà nƣớc đó là : hoạt động mang tính tổ chức là chủ yếu.
Hoạt động bảo vệ pháp luật-tài phán trong quản lý nhà nƣớc là cần thiết và quan
trọng nhƣng chỉ chiếm phần nhỏ.
Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi cịn mang tính dƣới luật.
Tính dƣới luật thể hiện ở chỗ bản thân hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành và
điều hành trên cơ sở các quy định của Luật đầu tƣ và các đạo luật liên quan. Quyết
định đƣợc ban hành của các cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ nƣớc ngoài phải
phù hợp với các quyết định của luật và các văn bản của cơ quan nhà nƣớc cấp trên.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi có mối quan hệ với chính trị nên quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cũng mang tính chính trị. Hoạt động quản lý kinh tế
của nhà nƣớc nói chung-trong đó có lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp-là một trong những
kênh thực hiện quyền lực nhà nƣớc.
Mỗi giai đoạn phát triển, tùy theo những nhiệm vụ kinh tế-xã hội đòi hỏi phải thực
hiện mà nội hàm quản lý nhà nƣớc về kinh tế đã có sự thay đổi. Điều này thể hiện rõ
trong các học thuyết về kinh tế khi đi tìm tịi vai trị của nhà nƣớc với nền kinh tế.
Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là bộ phận của quản lý nhà
nƣớc về kinh tế. Nó chịu sự tác động và chi phối của cơ chế quản lý và phƣơng
pháp quản lý. Một khi nhà nƣớc trực tiếp tiến hành quản lý nền sản xuất xã hội, điều
tiết nền kinh tế bằng các công cụ quản lý vĩ mơ thì việc điều chỉnh các quan hệ đầu
tƣ trực tiếp, hƣớng các quan hệ này phát triển này trong khuôn khổ luật định là điều
hết sức dễ hiểu.

tƣ bởi đó là những định hƣớng lâu dài, quan điểm chính thức của nhà nƣớc khi quản
lý hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
13


- Vai trò tổ chức-điều hành : Vai trò này có tính chất hết sức quan trọng
trong quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ nƣớc ngồi. Đó là việc xây dựng hệ thống cơ quan
quản lý và cả một số chủ thể tham gia trực tiếp vào các quan hệ đầu tƣ nƣớc ngoài,
là việc ban hành các quy định hành chính-pháp lý thừa nhận các tổ chức, cá nhân có
đầy đủ năng lực tham gia quan hệ đầu tƣ, tham gia các hoạt động liên quan đến đầu
tƣ trực tiếp.
- Vai trò kiểm tra, giám sát : Căn cứ vào giai đoạn, chính sách, kế hoạch và
pháp luật để phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những sai sót, lệch lạc, vƣớng
mắc trong q trình đàm phán, triển khai và thực hiện dự án đầu tƣ. Hoạt đọng kiểm
tra, thanh trà cần đƣợc tiến hành thƣờng xuyên dƣới nhiều hình thức và phƣơng pháp
đối với các nhà đầu tƣ lẫn cơ quan quản lý về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
1.1.5. Cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là một bộ phận của lĩnh vực kinh tế
đối ngoại, đồng thời là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân.
Với vai trò là một bộ phận cấu thành của kinh tế đối ngoại, đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài là biểu hiện của sự hợp tác giữa cơng ty nƣớc ngồi với cơ quan chính
quyền Việt Nam ; với doanh nghiệp Việt Nam ; với các đối tác khác trên cơ sở thỏa
thuận và các bên đều có lợi. Nhƣ vậy, về bản chất đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là sự
kết hợp giữa các nhân tố trong và ngoài nƣớc nhằm tạo ra những nguồn lực mới cho
tăng trƣởng kinh tế.
Thực tiễn 25 năm triển khai và thực hiện quản lý đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ở Việt Nam, FDI đã chứng tỏ là nguồn vốn đầu tƣ quan trọng, đóng góp tích cực
vào việc tạo ra năng lực sản xuất mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phƣơng
pháp quản lý kinh doanh hiệu quả theo kinh tế thị trƣờng. Những kết quả trên cho
thấy kết quả của quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động này, và cần thống nhất cơ chế

dƣ thừa lao động. (ii) Tận dụng các thiết bị công nghệ đã cũ và lạc hậu chuyển giao
các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ.
+ Tình trạng chuyển giá thơng qua thủ thuật nâng chi phí đầu vào
+ Tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán
+ Tác động tiêu cực và ảnh hƣởng đến thị phần của các công ty nội địa
+ Một số hệ lụy đến xã hội, môi trƣờng và phân bố dân cƣ
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status