(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu quan hệ khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh sông công - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM VĂN CƠNG

NGHIÊN CỨU QUAN HỆ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CĨ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SÔNG CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM VĂN CƠNG

NGHIÊN CỨU QUAN HỆ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CĨ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

của Ngân hàng để tơi có được những thơng tin, tài liệu quý báu giúp bài luận văn
hoàn thiện hơn.
Mặc dù luận văn này đã được hoàn thành với sự nỗ lực và cố gắng của bản
thân, nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Kính mong nhận
được sự nhận xét, góp ý của các thầy cơ giáo và các bạn để tơi có thể khắc phục
những thiếu sót của mình.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
HỌC VIÊN

Phạm Văn Công


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .............................................................................. v
LỜI NĨI ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .. 5
1.1 Tình hình nghiên cứu. ........................................................................................... 5
1.1.1 Các cơng trình nghiên cứu ngồi nước .............................................................. 5
1.1.2 Các cơng trình nghiên cứu trong nước ............................................................... 6
1.1.3 Kết luận .............................................................................................................. 9
1.2 Cơ sở lý luận về quan hệ khách hàng và mối quan hệ khách hàng....................... 9
1.2.1 Khái niệm về quan hệ khách hàng ..................................................................... 9
1.2.2 Đặc điểm của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng ........................ 11
1.2.3 Cơ sở lý luận về khách hàng doanh nghiệp FDI của Ngân hàng thương mại . 12
1.2.4 . Cơ sở lý luận về quan hệ khách hàng và mối quan hệ khách hàngdoanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại ngân hàng thương mại. ..................................... 17
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ khách hàng doanh nghiệp FDI tại

hệ khách hàng FDI trên địa bàn. ............................................................................. 102
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QUAN HỆ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NƢỚC NGỒI TẠI NGÂN HÀNG TMCP CƠNG THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SÔNG CÔNG ................................................................................ 109
4.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động quan hệ khách hàng
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Sông Công.................................................................................. 109
4.1.1 Nhóm giải pháp chung ................................................................................... 109
4.1.2 Nhóm giải pháp cụ thể đối với nhóm khách hàng FDI .................................. 110


4.2 Kiến nghị. .......................................................................................................... 116
4.2.1 Giải pháp với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Sông Công. ................................................................................................. 116
4.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ........................... 121
4.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước.............................................................. 123
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 124
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ATM


Chi nhánh

7

Core Sunshine

Hệ thống quản trị dữ liệu Vietinbank

8

CRM

Customer Relationship Management (Quản trị quan hệ
khách hàng)

9

CSDL

Cơ sở dữ liệu

10

E-Bank

Ngân hàng điện tử

11


Internet banking

Hình thức giao dịch ngân hàng qua mạng

17

IRS

Hợp đồng hoán đổi lãi suất

18

JFC

Tổ chức tài chính Nhật Bản

19

KH

Kế hoạch

20

L/C

Letter of Credit

21



26

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

27

Spot

Giao dịch ngoại tệ giao ngay

28

Swap depo

Giao dịch ngoại tệ kết hợp tiền gửi

29

Swift

30

TH

Thực hiện

31


Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

37

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication (Tổ chức chuyển tiền toàn cầu)

ii


DANH MỤC BẢNG

STT

Số hiệu

1

Bảng 2.1

2

Bảng 3.1


Bảng 3.9

11

Bảng 3.10

12

Bảng 3.11

13

Bảng 3.12

14

Bảng 3.13

15

Bảng 3.14

16

Bảng 3.15

17

Bảng 3.16

Lãi suất cho vay theo chương trình đồng hành
cùng khách hàng doanh nghiệp FDI
Lãi suất cho vay theo chương trình lãi suất linh
hoạt
Cho vay bằng VND, khách hàng FDI được
hưởng các lãi suất ưu đãi
Cho vay bằng USD, khách hàng FDI được hưởng
các lãi suất ưu đãi
Chương trình thưởng nội bộ Vietinbank
Đánh giá của các bên về giá trị tạo ra bởi quan hệ
giữa doanh nghiệp FDI và ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Sông Công
Kết quả nghiên cứu về tiến trình hình thành sự

iii

Trang
31
45
46
46
47
48
50
51

51
53
57
58

Bảng 3.23

25

Bảng 3.24

26

Bảng 3.25

27

Bảng 3.26

28

Bảng 3.27

29

Bảng 3.28

30

Bảng 3.29

31

Bảng 3.30


Kết quả nghiên cứu đặc điểm các giai đoạn phát
triển quan hệ khách hàng doanh nghiệp và
Vietinbank Sông Công
Số lượng khách hàng doanh nghiệp FDI của
Vietinbank chi nhánh Sông Công giai đoạn 2012
- 2017
Kết quả tăng trưởng nguồn vốn FDI của
Vietinbank Sông Công giai đoạn 2012 – 2017
Tình hình dư nợ tín dụng của khách hàng doanh
nghiệp FDI
Tỷ trọng dư nợ tín dụng của khách hàng doanh
nghiệp FDI
Kết quả hoạt động TTQT và TTTM tại
Vietinbank Sông Công giai đoạn 2012 – 2017
Đề xuất quy trình cơng tác chăm sóc và phát triển
khách hàng doanh nghiệp FDI
Thời gian tối đa cam kết xử lý công việc

iv

66
70
76
78
81
83
84
86
93


Nội dung
Mơ hình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận văn
Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công Thương
Việt Nam – CN Sông Công
Biểu đồ xếp hạng tổng tài sản các ngân hàng tại
Việt Nam
Quy trình tiếp cận và bán hàng doanh nghiệp FDI
Top các Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất

v

Trang
20
29
38
52
88
103


LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động
ngân hàng của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam có nhiều chuyển biến
mạnh mẽ. Quy mơ kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng và chất lượng, các
loại hình kinh doanh phong phú và đa dạng hơn. Trong điều kiện nền kinh tế hội
nhập, sự cạnh tranh của các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khơng nằm ngồi quy luật
đó, dịch vụ ngân hàng được đánh giá là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt, cạnh tranh
ngân hàng khơng chỉ ở uy tín thương hiệu, lãi suất và chất lượng dịch vụ mà các

nâng cao lịng tin, sự uy tín trong quan hệ với khách hàng doanh nghiệp FDI? Thực
trạng hiện nay của mối quan hệ giữa khách hàng doanh nghiệp FDI và Ngân hàng
Vietinbank Sông Công thế nào? Chi nhánh cần có những giải pháp gì để khắc phục
những thực trạng tồn tại để từ đó nâng cao hoạt động quan hệ với khách hàng doanh
nghiệp FDI? Xuất phát từ yêu cầu của thực tế và để trả lời cho các câu hỏi nghiên
cứu trên tác giả đã chọn đề tài "Nghiên cứu quan hệ khách hàng doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngồi tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh
Sông Công".
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu: Luận văn được thực hiện nhằm mục đích nghiên
cứu những vấn đề liên quan tới mối quan hệ khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngồi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Sông
Công. Từ việc nghiên cứu thực tiễn, tham chiếu tới những lý thuyết đã có, luận văn
đề xuất tìm ra giải pháp để khắc phục những hạn chế hiện tại và đề ra giải pháp phát
triển nhóm khách hàngdoanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Sông Cơng.
b) Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả đã xác định những
nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
-

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan tới mối quan hệ khách hàng giữa
doanh nghiệp và khách hàng nói chung và mối quan hệ giữa khách hàng
doanh nghiệp FDI với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói riêng.

2


-


Luận văn đã hệ thống hoá, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn quan hệ khách
hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại Ngân hàng TMCP Cơng Thương
Việt Nam – Chi nhánh Sông Công.
Luận văn đã tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng về mối quan hệ khách

3


hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Sông Cơng. Trong đó chỉ ra rằng, quan hệ khách hàng là hoạt động
rất quan trọng trong xu hướng mở của thị trường tài chính hiện nay, khơng chỉ áp dụng
đối với khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi mà cịn có thể áp dụng cho
tất cả các khách hàng hiện đang có quan hệ với Ngân hàng.
Luận văn đã xác định các nhân tố chính hình thành nên quan hệ khách hàng
doanh nghiệp FDI và Vietinbank Sông Công và các yếu tố tác động nên quan hệ
này gồm có: mơi trường tương tác, nền tảng quan hệ và kiểu tương tác.
Trên cở sở nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh nghiệp FDI và ngân hàng,
luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động quan hệ khách
hàng doanh nghiệp FDI tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Sông Công và các ứng dụng vào thực tế.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quan
hệ khách hàng của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn.
Chƣơng 3: Thực trạng quan hệ khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngồi tại ngân hàng TMCP Cơng Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sông Công.
Chƣơng 4: Kết luận và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quan hệ
khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi tại ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Sông Công.

accounts and set-off. Northwest University, United States of America. Cơng trình

5


nghiên cứu làm rõ bản chất pháp lý mối quan hệ ngân hàng là mối quan hệ giữa một
bên giữ tài khoản và chủ tài khoản, giữa một bên là chủ nợ và một bên là người đi
vay và được ràng buộc bởi các thỏa thuận đạt được trong hợp đồng. Đồng thời
nghiên cứu cũng chỉ ra đặc điểm chính trong mối quan hệ giữ ngân hàng và khách
hàng việc các bên cùng nhau tuân thủ thực hiện các cam kết, Ngân hàng thực hiện
các yêu cầu từ phía khách hàng và khách hàng chi trả chi phí cho cơng việc đã được
thực hiện, quá trình trao đổi kinh tế này đã hình thành nên quan hệ, như vậy bản
chất quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là các quan hệ: quan hệ tiền gửi, quan
hệ tiền vay, quan hệ dịch vụ tài chính.
1.1.2 Các cơng trình nghiên cứu trong nước
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, tác giả nhận thấy có nhiều cơng trình
nghiên cứu trong nước về quan hệ khách hàng, nhưng một số cơng trình nghiên cứu
về quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại như sau:
Trần Thanh Hưng, 2014. Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
Luận văn có khái quát khái niệm về quan hệ khách hàng và phân tích các giai
đoạn của mối quan hệ. Quan hệ khách hàng là một quá trình tương tác hai chiều
giữa doanh nghiệp và khách hàng trong đó hai bên cùng trao đổi các nguồn lực lẫn
nhau để cùng đạt được mục tiêu của mình. Các nguồn lực trong đó bao gồm: tình
cảm, kiến thức và hành động. Các giai đoạn của mối quan hệ:
- Thiết lập mối quan hệ: để thiết lập được mối quan hệ cần có các thơng tin.
Những thơng tin đó dùng khơng nhiều nhưng đảm bảo lý thú và người cung cấp
thông tin là đáng tin cậy

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số mảng chủ yếu của hoạt động quản trị
quan hệ khách hàng như xây dựng và khai thác mối quan hệ khách hàng. Đề tài
cũng đưa ra những khung lý thuyết chung, các điều kiện, nội dung cơ bản và hoạt
động CRM tại một số doanh nghiệp chung trên thế giới. Đánh giá thực trạng và chỉ
rõ những thành tựu, nguyên nhân và hạn chế của hoạt động quản trị quan hệ khách
hàng tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, đưa ra những định hướng và
đề xuất giải pháp toàn diện, cụ thể đẩy mạnh áp dụng quản trị quan hệ khách hàng
tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong điều kiện kinh doanh toàn cầu.

7


Đỗ Giang Nam, 2015. Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh
nghiệp phục vụ cho quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã có những đóng góp
mới như sau:
Vận dụng mơ hình tiếp cận tương tác của IMP Group, vốn ban đầu được áp
dụng cho các mối quan hệ kinh doanh trên thị trường công nghiệp, để mô tả cấu trúc
của mối quan hệ kinh doanh giữa ngân hàng và doanh nghiệp tại Việt Nam.
Phát hiện và bổ sung khái niệm kiểu tương tác vào q trình tương tác. Có ba
kiểu kiểu tương tác điển hình trong mối quan hệ ngân hàng - doanh nghiệp: kiểu
tương tác cởi mở, kiểu tương tác chủ động và kiểu tương tác thận trọng. Kiểu tương
tác cởi mở và chủ động đã được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực đến sự phát
triển của mối quan hệ
Xác định có năm thành phần cơ bản cấu thành nền tảng quan hệ giữa ngân
hàng và doanh nghiệp là: mức độ hấp dẫn của mối quan hệ; sự hiểu biết lẫn nhau;
sự tín nhiệm; cam kết; và ràng buộc giữa các bên. Trong đó, sức hấp dẫn đóng vai
trị là động lực của mối quan hệ. Sự hiểu biết lẫn nhau, tín nhiệm và cam kết được
xem là những nhân tố thiết yếu cho mối quan hệ lâu dài. Cuối cùng, cấu trúc của
mối quan hệ phụ thuộc vào loại và mức độ ràng buộc giữa các bên. Mối ràng buộc

Sông Công.
1.2 Cơ sở lý luận về quan hệ khách hàng và mối quan hệ khách hàng
1.2.1 Khái niệm về quan hệ khách hàng
Theo Philip Kotler (Marketing insights From A to Z, 2003, trang 37) [20]
cho rằng mối quan hệ khách hàng có thể hiểu như một cuộc trị chuyện với khách
hàng vẫn đang diễn ra, trong đó khách hàng nghĩ về doanh nghiệp thì khơng bao giờ
trong suy nghĩ đó khơng có lợi ích của riêng doanh nghiệp, mà cịn lợi ích hoặc sự
thỏa mãn nào đó cho khách hàng. Quan hệ khách hàng là cách mà doanh nghiệp, tổ
chức giao tiếp và tổ chức thực hiện các hoạt động đối với khách hàng hiện tại.
Do đó ta có thể hiểu “Quan hệ khách hàng có thể hiểu là một quá trình tương
tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng trong đó hai bên cùng trao đổi các
nguồn lực lẫn nhau để cùng đạt được mục tiêu của mình”. Mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với khách hàng của doanh nghiệp thường liên quan đến các quá trình giao
tiếp và phản hồi đa hướng không ngừng. Doanh nghiệp, bằng nhiều hoạt động
marketing đưa sản phẩm dịch vụ của mình tiếp cận được với khách hàng tiềm năng.

9


Khách hàng căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định có nên tiến hành giao dịch với
doanh nghiệp hay khơng. Khi giao dịch ban đầu được thực hiện thì các mối quan hệ
cũng được thiết lập. Các mối quan hệ này có thể dài hạn hay ngắn hạn, liên tục hay
ngắt quãng, một lần hay nhiều lần. Nhưng khách hàng mua nhiều lần sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế lớn hơn và họ có kỳ vọng là doanh nghiệp sẽ đánh giá đúng các
mối quan hệ này.
Khi đề cập đến quan hệ khách hàng trong kinh doanh hiện nay chúng ta
thường chú ý tới tạo giá trị cho khách hàng. Mục đích khơng phải là tối đa hóa lợi
ích của mỗi hoạt động đơn lẻ mà là xây dựng một mối quan hệ tổng thể bền vững
với khách hàng. Sự phát triển của quan hệ khách hàng yêu cầu một sự hiểu biết đầy
đủ về quá trình mà khách hàng tự tạo ra giá trị cho bản thân.

cận khách hàng thấp, nhạy bén với nhu cầu của khách hàng, khả năng giới thiệu sản
phẩm mới thành công cao hơn, khai thác được lợi nhuận lâu dài từ các mối quan hệ
bền vững.
Bên cạnh sự tương tác với khách hàng, để duy trì mối quan hệ lâu dài, khơng
thể thiếu việc quan hệ tạo ra lợi ích liên tục cho cả hai bên. Sự thuận tiện của khách
hàng là một trong số những lợi ích nhưng khơng phải là lợi ích duy nhất mà cịn
phải tính đến các yếu tố về chi phí, thời gian, cơng sức và sẽ khơng ai cam kết quan
hệ lâu dài nếu khơng có đủ lợi nhuận liên tục để bù đắp những chi phí bỏ ra.
1.2.2 Đặc điểm của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến đặc điểm của mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và khách hàng. Tổng hợp chung các cơng trình nghiên cứu, tác
giả cho rằng có những đặc điểm sau:
Đầu tiên, một quan hệ phải có sự qua lại. Trong bất cứ “sự giao thiệp” nào
được xem là một quan hệ, cả hai bên phải tham gia và nhận thức được sự tồn tại của
quan hệ đó. Điều này có nghĩa là bản chất quan hệ khách hàng vốn phải có tính hai
chiều. Chúng ta khơng thể có quan hệ với một khách hàng mà họ không muốn thiết
lập quan hệ với chúng ta.
Thư hai, quan hệ phải có sự tương tác. Khi hai bên tương tác, trao đổi thông
tin và sự trao đổi này là phương tiện chủ yếu để xây dựng mối quan hệ. Sự tương
tác ở đây chính là các hành vi trong q trình mua hàng và tiếp xúc qua lại lẫn nhau,
mỗi sự tương tác sẽ làm tăng lượng thông tin trong quan hệ.

11


Thứ ba, một quan hệ có tính lặp đi lặp lại. Nghĩa là kể từ khi hai bên có
tương tác qua lại, chính những tương tác đó tạo nên một lịch sử, qua thời gian gọi là
bối cảnh. Bối cảnh này khiến những tương tác sau này của quan hệ tăng lên và hiệu
quả hơn, bởi mỗi giao dịch thành công thể hiện một sự lặp lại. Càng tăng cường
giao thiệp thì mối quan hệ càng trở lên thân thiết. Một thực tế thể hiện bản chất lặp

Tại Việt Nam, theo Điều 20 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 [18] có quy
định: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Tại Điều 6, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 [17] quy định:
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua
tài khoản”. Từ những định nghĩa nói trên có thể rút ra Ngân hàng là một trong
những định chế tài chính, mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính,
với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn.
Ngồi ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Theo phân loại hiện hành của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, hệ thống
ngân hàng thương mại tại Việt Nam [36] bao gồm:
Một là, Ngân hàng thương mại Nhà nước. Theo quy định tại Khoản 2 Điều
5 Nghị định 59/2009/NĐ-CP [6] về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại
thì khái niệm ngân hàng thương mại Nhà nước được quy định cụ thể như sau: là ngân
hàng thương mại trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đến ngày 30 tháng
06 năm 2018 có 4 ngân hàng thương mại Nhà nước là: Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí tồn cầu (GP Bank),
Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương, Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng.
Hai là, Ngân hàng thương mại cổ phần trong nước. Là tổ chức tín dụng được
thành lập dưới hình thức cơng ty cổ phần. Tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2018, tại
Việt Nam có 31 ngân hàng thương mại cổ phần trong nước. Trong số đó có 3 ngân
hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước bao gồm: Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cơng thương Việt Nam.
Cịn lại là các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn tư nhân nhuư Ngân hàng Á
Châu, Ngân hàng An Bình, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam,
Ngân hàng Bưu điện Liên Việt…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status