(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của đối tượng không cư trú ở việt nam tại hà nội - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU THỦY

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM
TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU THỦY

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM
TẠI HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


không cƣ trú ................................................................................................ 27


CHƢƠNG 2: PHÂNTÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ TẠI
VIỆT NAM Ở CỤC THUẾ TP HÀ NỘI ........................................................ 34
2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế và thực trạng thu thuế thu nhập cá nhân đối với
đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội. ............. 34
2.1.1. Tình hình đối tượng khơng cư trú tại Việt Nam ............................ 34
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân. .......................... 34
2.2. Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại
Việt Nam ở Cục thuế Thành phố Hà Nội.................................................... 37
2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng
không cƣ trú tại Việt Nam ở cục thuế Thành phố Hà Nội .......................... 41
2.3.1. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân
đối với đối tượng không cư trú................................................................ 42
2.3.2.Thực trạng công tác tư vấn thuế thu nhập cá nhân đối với đối
tượng không cư trú .................................................................................. 43
2.3.3. Thực trạng cơng tác kê khai, kế tốn thuế thu nhập cá nhân đối với
đối tượng không cư trú. ........................................................................... 43
2.3.4. Thực trạng công tác thu và cưỡng chế thuế thu nhập cá nhân đối
với đối tượng không cư trú. ..................................................................... 46
2.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân đối
với đối tượng không cư trú. ..................................................................... 46
2.4. Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng
không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội. ..................................... 48
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƢ TRÚ TẠI VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ..................................................... 69
3.1. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân đối



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

CQCTTN

Cơ quan chi trả thu nhập

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

DN

Doanh nghiệp

4


TP

Thành phố

10

TNCN

Thu nhập cá nhân

11

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

12

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

13

WTO

Tổ chức thƣơng mại quốc tế
Tờ khai khấu trừ thuế TNCN dành cho tổ chức, cá
nhân chi trả các khoản thu nhập từ đầu tƣ vốn, từ


Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân khơng cƣ trú

17

07/KKTNCN

có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công, từ kinh doanh
khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế (ban hành kèm
theo

Thơng



số

111/2003/TT-BTC

ngày

15/8/2013 của Bộ Tài chính)
Tờ khai thuế TNCN dành cho tổ chức, cá nhân chi
18

02/KK-

trả các khoản thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công (ban

TNCN


39

các năm từ 2010 đến năm 2013
3

Bảng 2.2

Số thuế TNCN Sở Công thƣơng Hà Nội đã thu từ
năm 2010-2013

40

Số thuế TNCN Cục thuế Hà Nội đã thu và số thuế
4

Bảng 2.3

TNCN của những cá nhân không cƣ trú đến Việt

41

Nam
Kết quả công tác thu hồi nợ đọng tiền thuế TNCN
5

Bảng 2.4

của các cơ quan/ tổ chức có cá nhân khơng cƣ trú

52


Số thuế TNCN của những cá nhân không cƣ
2

Đồ thị 2.1 trú đến Việt Nam và số thuế TNCN Cục thuế
Thành phố Hà Nội đã thu

iv

42


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh thực tiễn kinh tế - xã hội luôn trong quá trình vận động,
phát triển thì hệ thống pháp luật cũng phải đƣợc hoàn thiện để phù hợp với
thực tiễn và yêu cầu quản lý. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
IX của Đảng đã đề ra : “ Áp dụng thuế Thu nhập cá nhân thống nhất và thuận
lợi cho mọi đối tƣợng chịu thuế, đảm bảo sự công bằng và tạo động lực phát
triển”. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng lại tiếp tục khẳng định:
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất
và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hƣớng giảm và ổn định thuế
suất, mở rộng đối tƣợng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”. Bộ Chính trị đã thơng
qua chiến lƣợc cải cách thuế, trong đó dặt ra yêu cầu: “ Cần sớm xác định
bƣớc đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nƣớc cho phù hợp với
tiến trình hội nhập. Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ từ thuế trực thu”.
Thuế Thu nhập cá nhân ra đời ở Việt Nam từ năm 1990 dƣới tên gọi “
Pháp lệnh thuế đối với ngƣời có thu nhập cao” và đã trải qua 6 lần sửa đổi, bổ
sung vào các năm 1992, 1994, 1997, 1999, 2001, 2004, 2007, 2012 để phù

Cục thuế Thành phố Hà Nội vẫn còn nhiều tồn tại cần đƣợc hồn thiện nhƣ:
Cơng tác cấp mã số thuế, kê khai nộp thuế, thanh tra và kiểm tra thuế,…
Vì những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá
nhân của đối tượng không cư trú ở Việt Nam tại Hà Nội” đã đƣợc chọn làm
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ với mục tiêu góp phần đƣa ra các giải pháp hồn
thiện cơng tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
* Về cơ sở lý thuyết : các vấn đề cơ bản về quản lý thuế nói chung và
quản lý thuế Thu nhập cá nhân nói riêng, thuế thu nhập cá nhân của các cá
2


nhân khơng cƣ trú có thu nhập tại Việt Nam đã đƣợc trình bày trong các tài
liệu sau :
- PGS.TS Nguyễn Thị Liên, PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu : Giáo trình
Thuế, NXB Tài chính năm 2012.
- TS Hồng Văn Bằng : Lý thuyết và chính sách thuế, NXB Tài chính
năm 2009.
- GS.TS Dƣơng Thị Bình Minh : Tài chính cơng, NXB Tài chính 2005.
- Lê Thị Thanh Hà (2007) : Giáo trình thuế, NXB Thống kê, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào (2003), Giáo trình quản lý thuế Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.
- Nhà xuất bản Bộ Tài chính (2008), Hệ thống văn bản pháp luật về
thuế Thu nhập cá nhân.
- Luật quản lý thuế (2007) và các văn bản hƣớng dẫn thi hành, NXB
Tài chính 2007.
- Bộ Tài chính: chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020,
NXB Tài chính.
- Tổng cục thuế : Giáo trình bồi dƣỡng nghiệp vụ thuế cho cơng chức
mới, NXB Giao thông vận tải, năm 2009.
- Cục thuế Hà Nội: Các báo cáo thu thuế hàng năm, báo cáo tổng kết

đối tƣợng không cƣ trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về thuế TNCN và công tác quản lý
thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cƣ trú trên địa bàn Thành phố
Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý thuế TNCN đối với cá
nhân không cƣ trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

4


- Đề xuất một số định hƣớng, giải pháp, khuyến nghị nhằm hồn thiện
cơng tác quản lý thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tại Việt Nam nhƣng
khơng cƣ trú tại Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối
với cá nhân không cƣ trú tại Việt Nam nhƣng có thu nhập tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hồn thiện cơng
tácquản lý thuế thu nhập cá nhân của những cá nhân không cƣ trú tại Việt
Nam trên địa bàn thành phố Hà nội.
- Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN của những cá
nhân không cƣ trú tại Việt Nam ở cục thuế TP Hà Nội từ năm 2010 - 2013 và
định hƣớng giải pháp đến năm 2020.
- Về nội dung:
+ Phân tích một số khía cạnh lý luận cơ bản, khái niệm, nội dung quản
lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng; Đề cập đến đặc
điểm của cá nhân khơng cƣ trú có thu nhập tại Việt Nam và các đơn vị chi trả
thu nhập cho đối tƣợng này.
+ Phân tích thực trạng quản lý thuế đối với đối tƣợng không cƣ trú và

Chƣơng 2: Phân tích thực trạng cơng tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam ở Cục thuế TP Hà Nội.
Chƣơng 3: Một số định hƣớng và giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn
thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam
ở Cục thuế TP Hà Nội.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI
ĐỐI TƢỢNG KHÔNG CƢ TRÚ Ở VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI
1.1. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại Việt Nam.
1.1.1. Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
Thuế là sản phẩm tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nƣớc, để thực hiện đƣợc các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nƣớc mà xã hội giao cho. Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và
pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ sở
các văn bản pháp luật do Nhà nƣớc ban hành.
Bản chất của thuế đƣợc thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có
của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tƣơng đối qua từng giai đoạn
phát triển và biểu hiện thành những đặc trƣng riêng có của thuế, qua đó giúp
ta phân biệt giữa thuế với các cơng cụ tài chính khác. Những đặc trƣng đó là:
tính bắt buộc, tính khơng hồn trả trực tiếp và tính pháp lý cao.
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nƣớc mà hệ thống thuế
bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau
đƣợc sử dụng ở nƣớc ta và trên thế giới. Tuy nhiên, luận văn tập trung vào hai
cách phân loại thuế theo đối tƣợng chịu thuế và phƣơng thức đánh thuế.
Nếu căn cứ vào đối tƣợng chịu thuế, có thể chia các sắc thể thành ba
loại: Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tƣợng chịu thuế là thu nhập

4, Quốc hội XIII ngày 22/11/2012 (Luật số 26/2012/QH13), có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/7/2013.
Thuế TNCN có một số đặc điểm như sau :
Thứ nhất, thuế TNCN là thuế trực thu, ngƣời chịu thuế cũng là ngƣời
nộp thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác.
8


Thứ hai, thuế TNCN có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi
ích cụ thể của ngƣời nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội
nên dễ gây ra phản ứng từ phía NNT khi Nhà nƣớc điều chỉnh tăng thuế.
Thứ ba, thuế TNCN thƣờng mang tính hất lũy tiến ao vì nó đƣợ thiết lập
theo ngun tắ khả năng nộp thuế. Thuế suất thƣờng đƣợ thiết kế theo biểu lũy
tiến từng phần nhằm đảm bảo tính cơng bằng giữa các đối tƣợng nộp thuế.
Thứ tư, thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập,
giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cƣ góp
phần đảm bảo đƣợc tính cơng bằng trong xã hội.
1.1.2. Thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
Cá nhân không cƣ trú tại Việt Nam bao gồm những ngƣời nƣớc ngồi
(NNN) khơng có quốc tịch Việt Nam và những ngƣời có quốc tịch Việt Nam
vãng lai khơng đủ điều kiện là đối tƣợng cƣ trú theo luật thuế TNCN. Tuy
nhiên việc quản lý đối tƣợng mang quốc tịch Việt Nam vãng lai hiện nay còn
gặp rất nhiều hạn chế. Luận văn xin tập trung nghiên cứu về đối tƣợng NNN
không cƣ trú tại Việt Nam.
a. Các văn bản pháp lý quy định thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
và lao động của người nước ngồi khơng cư trú tại Việt Nam.
Căn cứ vào Luật cƣ trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ
họp thứ 10, ngày 29 tháng 11 năm 2006. ăn cứ vào Pháp lệnh nhập cảnh, xuất
cảnh, cƣ trú ngày 28/04/2000, quyền và nghĩa vụ của những NNN không cƣ
trú tại Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau:

Quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng xuất nhập cảnh. Đối với NNN đƣợc chấp
thuận chuyển đổi mục đích tạm trú, Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng
quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy chứng nhận tạm trú phù hợp với mục đích
chuyển đổi.
Trƣờng hợp NNN đang tạm trú tại Việt Nam xin chuyển đổi mục đích
để làm thuê cho cơ quan đại diện nƣớc ngoài (trừ trƣờng hợp làm thành viên
10


của cơ quan đại điện nƣớc ngoài), cơ quan dại diện nƣớc ngồi có cơng hàm
kèm theo hộ chiếu của ngƣời đó gửi tới Cục quản lý xuất nhập cảnh, nêu rõ
họ tên, địa chỉ hiện đang tạm trú tại Việt Nam, lý do xin chuyển đổi mục đích.
- Ký hiệu của thị thực và thẻ tạm trú: NNN đến Việt Nam vì cơng việc
đƣợc cấp thị thực và thẻ tạm trú có ký hiệu nhƣ sau:
B2: Cấp cho ngƣời vào thực hiện dự án đầu tƣ đã đƣợc cơ quan Nhà
nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép.
B3: Cấp cho ngƣời vào làm việc với các doanh nghiệp của Việt Nam
B4: Cấp cho ngƣời vào làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của
tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chun mơn khác của nƣớc ngồi, tổ chức
phi chính phủ có trụ sở đặt tại Việt Nam.
Những NNN không cƣ trú đến Việt Nam vì cơng việc phần lớn thuộc
diện có thị thực ký hiệu B2,B3,B4.
- Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú: NNN đƣợc cấp thẻ tạm trú
trong trƣờng hợp:
+ NNN là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
+ NNN là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
+ NNN là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần
+ Luật sƣ nƣớc ngoài đƣợc Bộ tƣ pháp cấp giấy phép hành nghề luật sƣ
tạiViệt Nam theo quy định của pháp luật.
+ NNN có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh

+ Phiếu lý lịch tƣ pháp do cơ quan có thẩm quyền của nƣớc mà NNN
cƣ trú khi đến Việt Nam cấp. Trƣờng hợp NNN hiện đã cƣ trú tại Việt Nam từ
đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tƣ pháp do Sở tƣ pháp tỉnh, thành
phố của Việt Nam nơi NNN đang cƣ trú cấp.
+ Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của NNN (mẫu số 02).

12


+ Giấy chứng nhận sức khỏe đƣợc cấp ở nƣớc ngoài hoặc tại Việt Nam
theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.
+ Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của NNN
bao gồm: Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ phù hợp với chuyên môn,
công việc theo yêu cầu của ngƣời sử dụng lao động.
+ 03 ảnh màu kích thƣớc 3cm x 4cm, ảnh chụp khơng q 06 tháng tính
từ thời điểm NNN nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động.
- Địa điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động: Ngƣời lao động, đơn
vị sử dụng lao động trực tiếp nộp hồ sơ. Xin cấp giấy phép lao động cho NNN
tại sở lao động Thƣơng binh và xác hội tỉnh, thành phố mà đơn vị sử dụng lao
động có trụ sở chính.
b. Khái qt tình hình người nước ngồi khơng cư trú đến Việt Nam vì
cơng việc.
Những NNN khơng cƣ trú đến Việt Nam vì cơng việc đã đƣợc cấp
đƣợc thị thực có ký hiệu B2,B3,B4 là những NNN thực hiện dự án đầu tƣ đã
đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép và những
NNN làm việc tại các DN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế,
văn hóa và tỏ chúc chun mơn khác của nƣớc ngồi, tổ chức phi chính phủ
có trụ sở đặt tại Việt Nam nhóm ngƣời này có 03 đặc điểm nổi bật sau:
- Là những ngƣời có thu nhập cao, có mức thuế phát sinh phải nộp cao
do họ có trình độ chun mơn cao, có nhiều nguồn thu nhập dƣới nhiều hình

nƣớc ngồi
đến Hà Nội

vì cơng việc

Số lƣợt khách
nƣớc ngồi
đến Hà Nội
vì cơng việc

Năm 2010

4.300.000

844.800

1.255.000

246.564

Năm 2011

3.888.000

783.100

1.029.000

207.256


14


- Cá nhân không cƣ trú là ngƣời không đáp ứng đƣợc các điều kiện của cá
nhân cƣ trú ở trên. (quy định tại khoản 2, điều 2, Luật thuế thu nhập cá nhân).
* Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế:
- Cá nhân cƣ trú : Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và
ngoài lãnh thổ Việt Nam .
- Cá nhân không cƣ trú : Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại
Việt Nam.
* Kỳ tính thuế :
- Cá nhân cƣ trú: Kỳ tính thuế theo năm áp dụng cho thu nhập từ kinh
doanh và thu nhập từ tiền lƣơng, tiền cơng; Kỳ tính thuế theo từng lần phát
sinh thu nhập áp dụng cho các khoản thu nhập còn lại. Riêng thu nhập từ
chuyển nhƣợng chứng khốn có thể áp dụng 1 trong 2 kỳ tính thuế trên.
- Cá nhân khơng cƣ trú: kỳ tính thuế đƣợc tính theo từng lần phát sinh
thu nhập, áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Riêng trƣờng hợp cá nhân
khơng cƣ trú có địa điểm kinh doanh cố định nhƣ cửa hàng, quầy hàng thì kỳ
tính thuế đƣợc áp dụng nhƣ đối với cá nhân cƣ trú có thu nhập.
* Căn cứ tính thuế : Việc giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với cá nhân
cƣ trú, không áp dụng đối với cá nhân không cƣ trú.
1.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đối tƣợng không cƣ trú tại
Việt Nam
1.2.1. Khái niệm, vai trò quản lý thuế thu nhập cá nhân đối tượng không
cư trú tại Việt Nam
* Khái niệm:
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập
nhận đƣợc của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định, khơng phân biệt
nguồn gốc phát sinh thu nhập.
- Đối tƣợng nộp thuế của cá nhân không cƣ trú :

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status