ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------- --------
NINH THỊ HỒNG
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành
: Kinh tế chính trị
Mã số
: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN HÙNG
Hà Nội - 2015
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Vũ Văn Hùng, ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tơi những chỉ dẫn khoa học quý báu trong
suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành luận văn thạc sĩ này.
Qua đây, tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cơ giáo Khoa
Kinh tế chính trị, Phịng sau đại học – Trƣờng ĐH Kinh tế- ĐHQGHN cùng toàn
thể các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học
1.1. Tổng quan nghiên cứu đề tài ............................................................................ 5
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu .................................................................... 5
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu ....................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững ................ 8
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của làng nghề truyền thống ................. 8
1.2.2. Phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững ................... 18
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững.............. 37
1.3.1. Phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững ở một số địa
phƣơng trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phƣơng ở các tỉnh lân cận........ 37
1.3.2. Kinh nghiệm đối với huyện Ý Yên trong việc phát triển làng nghề
truyền thống theo hƣớng bền vững ............................................................... 46
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................ 49
2.1. Phƣơng pháp luận .......................................................................................... 49
2.1.1. Chủ nghĩa duy vậy biện chứng ........................................................... 49
2.1.2. Chủ nghĩa duy vậy lịch sử .................................................................. 50
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................................... 50
2.2.1. Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học ............................................... 50
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp tổng hợp .............................. 51
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê ........................................................................ 52
2.2.4. Phƣơng pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp ...................................... 52
2.2.5. Phƣơng pháp logic kết hợp với phƣơng pháp lịch sử .......................... 53
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI
ĐOẠN 2010 - 2015................................................................................................................. 56
3.1. Những nhân tố ảnh hƣớng tới sự phát triển của các làng nghề truyền thống
theo hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ......................... 56
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 56
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 60
4.3.3. Giải pháp phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững về
môi trƣờng .................................................................................................. 130
KẾT LUẬN......................................................................................................... 133
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. ..129
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên Nghĩa
1
CCN
Cụm công nghiệp
2
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3
CN-TTCN
Cơng nghiệp- Tiều thủ cơng nghiệp
9
LNTT
Làng nghề truyền thống
10
LN
Làng nghề
11
LLVTND
Lực lƣợng vũ trang nhân dân
12
LTTP
Lƣơng thực thực phẩm
13
NNNT
Ngành nghề nông thôn
19
TTCN
Tiểu thủ cơng nghiệp
20
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
21
ONMT
Ơ nhiễm mơi trƣờng
22
PTBV
Phát triển bền vững
23
VLXD
Vật liệu xây dựng
60
3
3.3
4
3.4
Cơ cấu GDP huyện Ý Yên giai đoạn 2012-2015
71
5
3.5
Các làng nghề và lao động thanh niên làm nghề
80
6
3.6
Cơ cấu lao động của huyện Ý Yên 2010-2014
81
thay đổi bộ mặt nông thôn của nhiều vùng. Trong những làng nghề đó khơng thể
khơng kể đến các làng nghề của huyện Ý Yên, những làng nghề đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
Giống nhƣ các làng nghề trong cả nƣớc, làng nghề ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam
Định cũng trải qua nhiều thăng trầm, nhất là trong thời kỳ hội nhập với thế giới. Có
nhiều làng nghề tồn tại và phát triển đã góp phần to lớn trong việc thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại, phát huy đƣợc các nguồn lực tại địa
phƣơng, theo đó, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống
của ngƣời dân, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về phát triển giữa thành thị và nông
thôn, đẩy nhanh sự nghiệp xây dựng nông thôn mới. Nhƣng cũng có những làng
1
nghề gặp nhiều khó khăn, phát triển cầm chừng, thậm chí có làng nghề đã và đang
bị mai một, dần suy giảm và nguy cơ biến mất. Vì vậy, khơi phục làng nghề truyền
thống và phát triển các làng nghề truyền thống thật sự là bài tốn khơng dễ giải
quyết. Bên cạnh đó, phát triển làng nghề truyền thống hiện nay cần phải đặt trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh của các mặt hàng đƣợc sản xuất
trên cơng nghệ hiện đạo, duy trì số lƣợng làng nghề kèm với nâng cao chất lƣợng
hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết hợp truyền thống và hiện đại trong sản xuất kinh
doanh, sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ mơi trƣờng… Hay nói cách khác, cần
phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững.
Để các làng nghề truyền thống phát triển theo hƣớng bền vững, trƣớc tiên cần
có sự quản lý, quy hoạch từng làng nghề ở từng địa phƣơng. Hiện tại tỉnh Nam Định
nói chung cũng nhƣ huyện Ý Yên nói riêng đang thực hiện kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn nghiên cứu sự phát triển và đặc điểm của các làng nghề truyền thống.
Việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về thực trạng sản xuất của các làng nghề
truyền thống trên địa bàn huyện Ý Yên trong giai đoạn hiện nay, những đóng góp
của làng nghề truyền thống đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ý Yên
- Định hƣớng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền
vững trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quá trình phát triển của làng nghề truyền thống trên địa
bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng và kết quả đạt đƣợc trong quá trình phát
triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, tƣ̀ đó tim
̀
ra những luận cứ khoa học, đề xuất giải pháp phát triển các làng nghề theo hƣớng
bền vững.
- Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu đánh giá quá trình phát triển các làng nghề truyền thống theo
hƣớng bền vững trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
3
- Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng
bền vững trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2014; định
hƣớng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015-2020.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài; Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững
làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập. Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng
làng nghề đang đứng trƣớc những thách thức đặt ra trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế nhƣ: Đầu ra cho các sản phẩm, đào tạo nghề cho ngƣời lao động, ơ nhiễm
mơi trƣờng làng nghề… Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp phát triển các làng
nghề theo hƣớng bền vững, các giải pháp đƣa ra xoay quanh các vấn đề khắc phục
5
về mơi trƣờng, lấy tiêu chí mơi trƣờng là trọng tâm đánh giá mức độ phát triển theo
hƣớng bền vững của làng nghề nhƣ: quy hoạch làng nghề gắn với bảo vệ môi
trƣờng, tăng cƣờng công tác quản lý môi trƣờng tại các làng nghề... Tuy nhiên, phát
triển làng nghề bền vững có nhiều yếu tố, cần thiết phải phối hợp đồng bộ nhiều giải
pháp để thực hiện.
+ Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững tại một số làng
nghề truyền thống đồng bằng Bắc Bộ, của PGS.TS Nguyễn Trƣờng Sơn, Tạp chí
Kinh tế và Phát triển Số 176, tháng 02 năm 2012.
Bài viết xây dựng hệ thống tiêu chí đầy đủ hơn để đánh giá phát triển theo
hƣớng bền vững tại các làng nghề. Hệ thống tiêu chí đƣợc đề xuất với các chỉ tiêu
cụ thể để đánh giá cả 3 khía cạnh của sự phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở khía cạnh đƣa ra các tiêu chí đánh giá,
chƣa đƣa ra đƣợc định hƣớng, giải pháp để thực hiện các tiêu chí đó.
+ Giải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Việt Nam phục vụ
du lịch, của Trịnh Xuân Hậu, Trịnh Vân Anh, Tạp chí Khoa học Đại học Sƣ phạm
TP.Hồ Chí Minh số 35, tháng 4 năm 2012.
Bài viết này mới chỉ tập trung nghiên cứu nội dung phát triển làng nghề truyền
thống phục vụ du lịch, một trong những hoạt động đã đƣợc khai thác trong nhiều
năm qua dựa trên tiềm năng truyền thống của các địa phƣơng (chủ yếu là vùng nông
thôn) nƣớc ta, từ đó đề ra các giải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền thống
ở Việt Nam phục vụ du lịch.
trạng phát triển kinh tế làng ngh ề trên điạ bàn huyên ̣ Nghi L ộc, tìm ra các nhân t ố,
nguyên nhân ảnh hƣởng đế n phát triể n làng ngh ề. Từ đó đề xuất các gi ải pháp phát
triể n làng nghề trên điạ bàn huyện Nghi Lộc trong nhƣ̃ng năm tới.
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều cơng trình khoa học nghiên cứu về vấn đề phát triển
LNTT trên nhiều góc độ khác nhau. Song các cơng trình chƣa đề cập tới các vấn đề:
- Chƣa đi sâu vào nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề phát triển LNTT trên
3 nội dung: kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Hay nói cách khác là phát triển LNTT
theo hƣớng bền vững.
- Chƣa đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển các LNTT theo hƣớng bền
vững, và những thách thức của LNTT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Các
7
cơng trình chƣa đƣa ra quan điểm có tính hệ thống để LNTT phát triển theo hƣớng
bền vững.
- Các công trình nghiên cứu về LNTT đã khơng xây dựng đƣợc định hƣớng
chiến lƣợc cạnh tranh cho các LNTT để phát triển theo hƣớng bền vững. Chƣa có
cơng trình nào đƣa ra đƣợc hệ thống các giải pháp có tính tổng thể nhằm phát triển
các LNTT theo hƣớng bền vững trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Đặc biệt đề tài lựa chọn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định làm địa điểm nghiên
cứu với những đặc thù và điều kiện riêng thì chƣa có cơng trình nào đề cập tới.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống theo hƣớng bền vững
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của làng nghề truyền thống
1.2.1.1. Khái niệm làng nghề truyền thống
- Làng nghề
Nét điển hình trong đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng ngƣời
Việt từ bao đời nay gắn liền với nền văn minh lúa nƣớc và cấu trúc làng xã điển
hình. Trải qua quá trình phát triển, làng xã đã thể hiện đƣợc vai trị quan trọng của
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
- Phân loại làng nghề
+ Phân loại làng nghề theo thời gian hình thành và phát triển
Làng nghề truyền thống: là làng nghề có truyền thống đƣợc hình thành từ lâu
đời và cịn tồn tại đến ngày nay. Đó là những thơn làng làm nghề thủ cơng có truyền
thống lâu năm, thƣờng nhiều thế hệ, ít nhất cũng là hàng chục năm. Nhiều làng
nghề thậm chí đã nổi tiếng từ nhiều thế kỷ trƣớc, tạo ra đƣợc những sản phẩm có
tính độc đáo, có độ tinh xảo cao, đã đƣợc tiêu thụ tại nhiều nơi khác nhau trên thế
giới. Dù nghề thủ công đƣợc du nhập vào làng bằng con đƣờng nào thì sự phát triển
cũng diễn ra dƣới hình thức có tồn tại một số hạt nhân (nghệ nhân, gia đình, dịng
họ…) làm nịng cốt, từ đó mở rộng ra phạm vi cả làng.
Làng nghề mới: là làng nghề đƣợc hình thành trong những năm gần đây, chủ
yếu trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng. Là những
làng nghề hình thành do sự lan tỏa của các làng nghề truyền thống hoặc đƣợc du
nhập từ các địa phƣơng khác.
+ Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm
Theo đó làng nghề đƣợc chia thành 6 ngành chính: làng nghề thủ cơng, làng
nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề công nghiệp tiêu dung, làng nghề chế biến lƣơng
9
thực, thực phẩm, làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề bn bán và dịch
vụ. Mỗi ngành chính gồm nhiều ngành nhỏ với những yêu cầu khác nhau về ngun,
nhiên liệu, quy trình, cơng nghệ sản xuất và cả thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm.
- Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống đƣợc hình thành từ
lâu đời.
Có rất nhiều quan điểm về làng nghề truyền thống:
Quan điểm thứ nhất: LNTT là một cộng đồng dân cƣ, đƣợc cƣ trú giới hạn
khác nhau. Tuy nhiên có thể đánh giá LNTT dựa vào các tiêu chí sau:
+ Nghề đã xuất hiện tại địa phƣơng từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị
cơng nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
Nghề truyền thống là những nghề tiểu thủ cơng nghiệp đƣợc hình thành, tồn
tại và pháy triển lâu đời trong lịch sử, đƣợc sản xuất tập trung tại một vùng hay một
làng nào đó và đƣợc lƣu truyền từ đời này qua đời khác (truyền nghề), lƣu giữ kỹ
thuật sản xuất (bí quyết nghề nghiệp), đúc kết kinh nghiệm.
Nghề truyền thống đƣợc lƣu giữ trong một gia đình, một dịng họ, một làng
hay một vùng.
Nghề thủ cơng truyền thống khơng chỉ bó hẹp trong phạm vi làng nghề mà còn
mở rộng hơn nữa nhƣ xã nghề, phố nghề, phƣờng nghề, hội nghề.
Phố nghề là kết quả của q trình đơ thị hóa và mở rộng thị trƣờng mới và
những ngƣời thợ thủ công từ các làng nghề tụ họp lại trên cùng một địa điểm để sản
xuất hoặc kinh doanh.
Xã nghề để chỉ sự lan tỏa của nghề vƣợt khỏi phạm vu từ làng này sang làng khác.
Còn phƣờng nghề, hội nghề là những thợ thủ cơng cùng nghề nhóm họp lại
thành một tổ chức có luật lệ riêng.
Ngồi ra cịn phải nói đến tổ nghề là những ngƣời có đức, có cơng dạy hay
phát minh ra nghề. Tổ nghề thì khơng nhất thiết phải là ngƣời ở địa phƣơng đó. Một
số làng nghề đƣợc suy tơn là thành hồng làng hoặc đƣợc lập miếu thờ. Một nghề
có thể có thờ nhiều tổ nghề khác nhau ở vác vùng, một địa phƣơng.
11
Nhƣ vậy, nghề truyền thống là những nghề phi nông nghiệp tồn tại trong một
thời gian dài và thƣờng gắn với một địa phƣơng nhất định.
Theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát
* Sản phẩm mang tính chất đặc trưng, mang bản sắc dân tộc
Các sản phẩm làng nghề truyền thống nhằm phục vụ đời sống sinh hoạt và sản
xuất. Nó vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm
vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trí trong nhà, đền chùa, công sở
Nhà nƣớc. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam có những nét riêng độc đáo
riêng, phản ánh phong tục, tập quán, văn hóa của từng vùng miền, địa phƣơng, luôn
gắn liền với với tên địa danh làm gia nó nhƣ lụa Hà Đơng, đồ gỗ Đồng Kỵ, gạch Bát
Tràng, chiếu Nga Sơn…
Mỗi sản phẩm của làng nghề là sự kết tinh của những bàn tay, khối óc của các
nghệ nhân. Từ những mảnh gỗ, gốc cây, vỏ sị, con ốc, con trai… cũng có thể tạo
nên những bức tranh tuyệt đẹp, có giá trị nghệ thuật cao, tất cả đều mang vóc dáng
dân tộc, quê hƣơng, chứa đựng ảnh hƣởng về văn hoá tinh thần, quan niệm về nhân
văn và tín ngƣỡng, tơn giáo của dân tộc.
* Lao động chủ yếu là lao động thủ công
Đặc điểm nổi bật của các làng nghề truyền thống là sử dụng lao động thủ cơng
là chính, nhờ vào kỹ thuật khéo léo và tinh xảo của đôi bàn tay và đầu óc thểm mỹ,
sáng tạo của ngƣời thợ và các nghệ nhân. Họ tự quản lý, phân công lao động, thời
gian cho phù hợp với cả việc sản xuất nông nghiệp những lúc mùa vụ và với nghề thủ
cơng lúc nơng nhàn. Trƣớc kia do trình độ khoa học và cơng nghệ chƣa đƣợc phát
triển thì hầu hết các cơng đoạn đều là các quy trình thủ cơng, giản đơn. Ngày nay,
cùng với sự phát triển của khoa học-công nghệ, việc ứng dụng khoa học, công nghệ
vào một số công đoạn sản xuất đã giảm bớt đƣợc lƣợng lao động thủ công, đơn giản.
Tuy nhiên, một số công đoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải duy trì kỹ thuật thủ
cơng tính xảo. Việc dạy nghề trƣớc đây chủ yếu theo phƣơng thức truyền nghề trong
các gia đình từ đời này sang đời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng. Sau hịa bình
lặp lại, nhiều cơ sở quốc doanh và hợp tác xã làm nghề thủ công truyền thống ra đời,
làm cho phƣơng thức truyền nghề và dạy nghề đã có nhiều thay đổi, mang tính đa
dạng và phong phú hơn.
13
GDP của cả nƣớc nói chung cũng nhƣ của tỉnh nói riêng.Tuy quy mơ nhỏ bé nhƣng
14
với số lƣợng lớn đƣợc phân bố khắp các vùng nông thôn nên mỗi năm các làng
nghề đã tạo ra một khối lƣợng hàng hóa lớn, đóng góp vào GDP của các tỉnh cũng
nhƣ của cả nƣớc.
Hoạt động của các làng nghề đã tạo ra một khối lƣợng hàng hoá đa dạng và
phong phú, phục vụ cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu, đóng góp cho nền kinh
tế quốc dân nói chung và cho địa phƣơng nói riêng, là nhân tố quan trọng thúc đẩy
phát triển hàng hoá ở nơng thơn.
Bên cạnh đó, việc phát triển các làng nghề cịn góp phần khơng nhỏ vào
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nơng thơn theo hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa,
việc đó thể hiện ở việc thay đổi về chất trong kinh tế khu vực nông thôn: tăng tỷ
trọng tiểu thủ công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao
động. Trong quá trình vận động và phát triển các làng nghề đã có vai trị tích cực
trong việc tăng trƣởng tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch
dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp. Sự phát triển lan toả của làng nghề đã
mở rộng quy mô và địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động đồng thời nó cịn đóng
vai trị tích cực trong việc thay đổi tập qn sản xuất từ sản xuất nhỏ, độc canh,
mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá với sự hỗ trợ đắc lực của máy móc,
cơng nghệ, thiết bị mới. Tƣ duy kinh doanh theo hƣớng kinh tế hàng hóa, gắn sản
xuất với nhu cầu của thị trƣờng sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát
triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những làng nghề.
Sự phát triển của các làng nghề trong những năm qua đã thực sự góp phần thúc
đẩy q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng tăng cơ cấu ngành
công nghiệp dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nơng lâm ngƣ nghiệp, góp phần bố trí lực
lƣợng lao động hợp lý theo hƣớng "ly nông bất ly hƣơng". Đặc biệt sự phát triển của
những làng nghề mới đã phá thế thuần nông, tạo đà cho công nghiệp phát triển, thúc
làng nghề phát triển, số hộ có nhà cao tầng, có các loại đồ dùng tiện nghi đắt tiền
chiếm tỷ lệ khá. Đối với họ, ngành nghề đã trở thành biểu tƣợng của sự thịnh vƣợng
và phát triển trong tƣơng lai.
Phát triển làng nghề cịn tạo ra nguồn tích lũy khá lớn và ổn định cho ngân
sách địa phƣơng cũng nhƣ các hộ gia đình. Vì vậy, có điều kiện huy động sự
đóng góp của ngƣời dân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Đời sống
16
vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc cải thiện và từng bƣớc nâng cao nên sức
mua của ngƣời dân có xu hƣớng tăng, tạo điều kiện phát triển thị trƣờng sản
phẩm tiêu dùng, dịch vụ. Nhiều làng nghề có diện mạo của những làng đƣợc đơ
thị hóa.
* Góp phần thu hút vốn nhàn rỗi ở nông thôn, tận dụng thời gian nông nhàn,
hạn chế di dân tự do
Các cơ sở kinh tế trong các làng nghề chủ yếu là hộ gia đình, mức đầu tƣ cho
một lao động và quy mô vốn cho một sở sản xuất, kinh doanh trong các làng nghề
khơng nhiều. Vì vậy, rất phù hợp với khả năng huy động vốn và các nguồn vật chất
của các hộ gia đình. Vốn đầu tƣ khơng lớn, trong điều kiện sản xuất thủ cơng thì đó
là một lợi thế để các làng nghề có thể huy động các loại vốn nhàn rỗi nhỏ trong dân
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mặc dù ở các làng nghề hiện nay, sản xuất
đƣợc tiến hành ở kinh tế hộ gia đình là chủ yếu, nhƣng do tính phổ biến trong làng
nghề nên các cơ sở sản xuất vẫn thu hút nhiều lao động thời vụ, nông nhàn và cả lao
động trên hay dƣới độ tuổi lao động vào quá trình sản xuất. Trẻ em có thể vừa học
vừa tham gia sản xuất dƣới hình thức học nghề hay giúp việc. Lực lƣợng này chiếm
một tỷ lệ đáng kể trong tổng số lao động làm nghề. Việc phát triển làng nghề là một
giải pháp quan trọng nhằm khai thác các nguồn lực ở nông thôn, tạo điều kiện cho
những ngƣời khơng có khả năng sản xuất nơng nghiệp chuyển sang làm ngành
nghề mà họ có ƣu thế hơn.