(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh hà giang - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGỌ TIẾN HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGỌ TIẾN HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH HÀ GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ

Ngọ Tiến Hùng


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ....................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM .............................................. 6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
........................................................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm và vai trò của Ngân hàng Chính sách xã
hội ...................................................................................................................... 6
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH: ............................................... 11
1.1.3. Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội............................................. 16
1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng hoạt động
của NHCSXH .................................................................................................. 19
1.2.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động. .................................................. 19
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động của NHCSXH ........................... 24
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 32
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu chính .................................................................. 32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................ 32
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 33
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 33
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thơng tin .......................................................... 33
Chƣơng 3 ......................................................................................................... 35



4.2.2. Về công tác tín dụng ............................................................................. 88
4.2.3. Phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực..................... 93
4.2.4. Củng cố nâng cao chất lƣợng hoạt động của tổ TK&VV ..................... 98
4.2.6. Đối với các tổ chức Chính trị – xã hội các cấp nhận ủy thác .......... 99
4.2.7. Đối với UBND và Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp ............... 100
4.2.8. Đối với NHCSXH Việt Nam .............................................................. 101
KẾT LUẬN ................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 105


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CT-XH

Chính trị xã hội

2

DTTS

Dân tộc thiểu số


8

HSSV

Học sinh sinh viên

9

HPN

Hội Phụ nữ

10

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

11

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

12

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


i


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1 :Tăng trƣởng nguồn vốn qua các năm từ 2009 - 2013 ................... 40
Biểu đồ 3.1: Kết cấu nguồn vốn NHCSXH tỉnh Hà Giang năm 2009 ........... 42
Biểu đồ 3.2: Kết cấu nguồn vốn năm 2013 ..................................................... 42
Bảng 3.2: Tình hình dƣ nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2009-2013 ........................................................................................ 44
Biểu đồ số 3.3: Tăng trƣởng dƣ nợ từ 2009 – 2013 ........................................ 46
Bảng 3.3: Chƣơng trình cho vay hộ nghèo giai đoạn 2009-2013 ................... 47
Bảng 3.4: Chƣơng trình cho vay GQVL giai đoạn 2009 – 2013 .................... 49
Bảng 3.5: Chƣơng trình cho vay HSSV giai đoạn 2009 – 2013 ..................... 52
Bảng 3.6: Chƣơng trình cho vay XKLĐ giai đoạn 2009 – 2013 .................... 53
Bảng 3.7: Chƣơng trình cho vay nƣớc sạch VSMT giai đoạn 2009-2013 ..... 55
Bảng 3.8: Chƣơng trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn giai đoạn 2009-2013 ............................................................................... 57
Bảng 3.9: Chƣơng trình cho vay hộ SXKD vùng khó khăn giai đoạn 20092013 ................................................................................................................. 59
Bảng 3.10: Chƣơng trình cho vay thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng
khó khăn giai đoạn 2009-2013 ....................................................................... 61
Bảng 3.11: Cho vay Hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2009-2013 ...................... 63
Bảng 3.12: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2009-2013 .............. 65
Biểu đồ số 3.4: Kết cấu dƣ nợ NHCSXH tỉnh Hà Giang năm 2009............... 66
Bảng 3.13: Tổng dƣ nợ uỷ thác qua các tổ chức CT-XH năm 2013 .............. 68

ii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, Hà Giang
đã từng bƣớc vƣợt qua khó khăn, phát huy thế mạnh, tạo thế ổn định và phát
triển. Kinh tế duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng khá cao. Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch tích cực, việc thực hiện các chính sách xã hội, XĐGN đạt nhiều kết quả; đời
sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, quốc phịng an ninh đƣợc củng cố, bộ
mặt nơng thôn vùng sâu, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều thay
đổi tích cực, tỷ lệ hộ nghèo năm 2006 là 43,63% giảm đến 31/12/2013 còn
26,95%, trong đó góp phần tích cực của Ngân hàng Chính sách Xã hội
(NHCSXH) tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên Hà Giang vẫn là tỉnh nghèo, tỷ lệ hộ
nghèo tồn tỉnh cịn cao, cơng cuộc XĐGN cịn nhiều khó khăn, thách thức.
Đảng bộ tỉnh Hà Giang coi XĐGN là một quyết tâm chính trị trọng tâm, từ đó
huy động trí tuệ, sức lực của toàn Đảng, toàn quân và nhân dân các dân tộc trong
tỉnh thực hiện XĐGN có hiệu quả. Xác định NHCSXH là công cụ, giải pháp,
động lực quan trọng lâu dài để thực hiện mục tiêu đó. Tuy nhiên hoạt động của
NHCSXH tỉnh Hà Giang cũng cịn nhiều khó khăn vƣớng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao, cụ thể trong việc huy động nguồn vốn
tại địa phƣơng, quản lý nguồn vốn ƣu đãi, chất lƣợng tín dụng, đội ngũ cán bộ,
việc nhận ủy thác của các tổ chức nhận ủy thác, sự vào cuộc của cấp ủy, chính
quyền cơ sở… Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Hà Giang” để làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2


Xung quanh vấn đề nghèo đói và XĐGN là chủ đề đƣợc nhiều cơ quan
trong nƣớc, các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở các
khía cạnh khác nhau. Đáng chú ý là một số cơng trình của các tác giả sau:
- Nguyễn Thị Hằng, Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nơng thơn nước ta hiện

động của nó trong cơng cuộc XĐGN trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên
cứu của các công trình trên, đặc biệt là những vấn đề lý luận là những tƣ liệu
khoa học quý sẽ đƣợc tiếp thu có chọn lọc trong q trình viết luận văn này.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về ngân hàng chính sách xã hội
Việt Nam, phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang.
3.2. Nhiệm vụ:
- Một số vấn đề lý luận cơ bản về chức năng, nhiệm vụ, các tiêu chí đánh
giá hiệu quả và vai trị của Ngân hàng chính sách xã hội trong nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta.
- Phân tích thực trạng hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà
giang và hiệu quả trong cơng cuộc xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, chỉ ra
những thành công, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân.
- Đề xuất định hƣớng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ở tỉnh tỉnh Hà Giang trong thời gian
tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

4


Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hà Giang.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội ở tỉnh Hà Giang. Về thời gian, luận văn tập trung phân tích
thực trạng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Giang
trong 5 năm (2009-2013) và đề xuất định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả

xun nằm trong tình trạng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, song do năng lực
tài chính hạn hẹp, hoạt động lại chứa nhiều rủi ro, nên rất khó tiếp cận tới các
nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại.
Ở nƣớc ta, trong quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nƣớc đã chủ trƣơng đẩy mạnh
phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân. Trên cơ sở nhận
thức rõ những khó khăn của đại bộ phận nhân dân, đặc biệt là nông dân, đồng
bào các dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa, lực lƣợng chủ yếu của cách
mạng qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nƣớc đã khơng ngừng nghiên cứu tìm tịi các
biện pháp và công cụ phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho họ trong sản xuất kinh
doanh và đời sống. Nhằm giảm bớt những khó khăn về vốn của ngƣời nghèo
trong điều kiện các ngân hàng thƣơng mại khó có thể cung cấp tín dụng cho họ,
Nhà nƣớc ta đã quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội.
Từ đó, có thể hiểu Ngân hàng Chính sách xã hội là hình thức tổ chức tín
dụng đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng, do Nhà nƣớc thành lập, có mục tiêu

6


hoạt động chủ yếu không phải là lợi nhuận, mà là tạo ra những điều kiện thuận
lợi cho ngƣời nghèo và một số đối tƣợng chính sách khác phát huy năng lực sản
xuất kinh doanh, nâng cao đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo thơng qua
thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách.
1.1.1.2. Bản chất và đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội
Xét về Bản chất kinh tế - xã hội: Ngân hàng Chính sách xã hội là cơng
cụ đƣợc Đảng và Nhà nƣớc sử dụng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xố
đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội; củng cố quan hệ gắn bó giữa Đảng và
Nhà nƣớc với dân, củng cố niềm tin của nhân dân vào con đƣờng đi lên chủ
nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tƣ bản chủ nghĩa. NHCSXH về thực chất là một tổ
chức tài chính của Nhà nƣớc, là cơng cụ thực hiện vai trị điều tiết của Nhà nƣớc

việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội,
Ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ
dự trữ bắt buộc bằng không phần trăm, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi,
đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc. Theo Quyết định số:
16/2003/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm 2003 “Về
việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội” và “Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội” do
Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản
lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nƣớc, là một pháp nhân, có vốn điều
lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Trụ sở chính đặt tại thủ đơ Hà Nội.
Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội là cơ cấu tổ chức ba
cấp, từ trung ƣơng tới địa phƣơng, bao gồm:
1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;

8


2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội cấp tỉnh;
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện, Phịng giao dịch
thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch,
Trung tâm đào tạo, Chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của
Hội đồng quản trị.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành của Hội sở chính:
1. Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc;
2. Ban Kiểm soát;
3. Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc;
4. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ.

+ Lãi suất cho vay các chƣơng trình tín dụng chính sách thấp hơn lãi suất
các NHTM. Mức lãi suất do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ
theo đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH, thống nhất một mức trong phạm
vi cả nƣớc.
+ Ngƣời vay vốn không cần phải có ngƣời bảo lãnh hoặc tài sản thế chấp
(trừ các khoản cho vay có mức vay trên 30 triệu đồng thuộc chƣơng trình cho
vay GQVL, chƣơng trình hộ SXKD vùng khó khăn, chƣơng trình cho vay
thƣơng nhân…).
+ Thủ tục cho vay các chƣơng trình rất đơn giản để tạo điều kiện cho các
đối tƣợng đƣợc thụ hƣởng dễ tiếp cận với tín dụng chính sách. Ngƣời vay khơng
phải trả bất cứ khoản chi phí nào cho ngân hàng ngồi nợ gốc và lãi tiền vay
theo hợp đồng tín dụng hoặc khế ƣớc nhận nợ.
+ Chính sách về xử lý nợ bị rủi ro: NHCSXH đƣợc trích lập quỹ dự
phịng rủi ro tín dụng vào chi phí nghiệp vụ để bù đắp những khoản rủi ro do

10


nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích đƣợc tính bằng
0,02% trên số dƣ nợ bình quân năm và đƣợc tiến hành vào ngày 31/12 hàng năm
tại Hội sở chính NHCSXH. Số dƣ nợ bình qn năm đƣợc tính nhƣ sau:
Dƣ nợ cho vay

=

Dƣ nợ cuối tháng 1 +…+ Dƣ nợ cuối tháng 12

bình quân năm

12

giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nƣớc; vay
Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nƣớc.
- Đƣợc nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện khơng có lãi hoặc khơng
hồn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và
các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong
nƣớc và nƣớc ngoài.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh tốn cho tất cả các khách hàng trong và
ngồi nƣớc.
1.1.2.2. Cho vay ưu đãi theo các chương trình Chính Phủ:
Hiện nay, NHCSXH đƣợc Chính phủ giao thực hiện 15 chƣơng trình cho
vay ƣu đãi nhƣ: cho vay hộ nghèo, cho vay các đối tƣợng chính sách đi lao động
có thời hạn nƣớc ngoài (cho vay xuất khẩu lao động), cho vay học sinh sinh viên
có hồn cảnh khó khăn, cho vay chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh mơi trƣờng
nông thôn, cho vay Quỹ quốc gia về việc làm, cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu
số đặc biệt khó khăn, cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay thƣơng nhân tại
vùng khó khăn, cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, cho vay sau
cai nghiện, cho vay làm nhà trả chậm tại các tỉnh Tây nguyên, cho vay làm nhà
vƣợt lũ ở đồng bằng sơng Cửu Long; 2 chƣơng trình cho vay bằng nguồn vốn
nƣớc ngoài: cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay dự án trồng rừng tại 4
tỉnh Miền trung và một số dự án cho vay khác. Cụ thể:

12


- Chƣơng trình cho vay hộ nghèo nhằm giúp các hộ nghèo vay vốn với lãi
suất ƣu đãi (theo quyết định của Chính phủ theo từng thời kỳ), để phục vụ sản
xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, vƣơn lên thoát nghèo.
- Cho vay học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn để hỗ trợ cho học
sinh, sinh viên, góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học
sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung

- Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (KFW), đây là một dự án của nƣớc
ngoài (Đức) nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
- Cho vay Hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23
tháng 2 năm 2013 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Ngồi ra cịn thực hiện các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi khác nhƣ cho vay
làm nhà ở Đồng bằng sông Cửu Long; cho vay các tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng lao động sau cai nghiện ma tuý; cho vay theo Nghị quyết 30a Chính phủ
đối với 62 huyện nghèo với mức cho vay đối với hộ nghèo…
1.1.2.3 Tổ chức bộ máy, mạng lưới và phát triển nguồn nhân lực
Về tổ chức bộ máy và mạng lưới hoạt động: Bộ máy quản trị gồm Hội
đồng quản trị ở Trung ƣơng và Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, huyện do lãnh đạo
các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các tổ chức chính trị – xã hội (TC CT-XH) cử
cán bộ lãnh đạo tham gia hoạt động kiêm nhiệm, thực hiện chức năng quản trị
NHCSXH, có nhiệm vụ tham mƣu hoạch định chính sách, nguồn vốn, chính sách
đầu tƣ và chỉ đạo, giám sát việc thực thi chính sách tín dụng của Nhà nƣớc. Cụ
thể là tham gia Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp,
nhằm hoạch định chính sách tạo lập nguồn vốn, chính sách đầu tƣ; xác định đối
tƣợng thụ hƣởng chính sách tín dụng trong từng thời kỳ. Hội đồng quản trị
NHCSXH có 12 thành viên, trong đó có 3 thành viên chuyên trách, 9 thành viên

14


làm việc theo chế độ kiêm nhiệm là Thứ trƣởng hoặc cấp tƣơng đƣơng của các
Bộ, Ngành có liên quan. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; quận,
huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có Ban đại diện Hội đồng quản trị do
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng cấp làm trƣởng ban, các thành viên
khác là lãnh đạo các Sở, Ban ngành và tổ chức CT-XH trên địa bàn (cơ cấu và
chế độ làm việc tƣơng tự nhƣ thành viên Hội đồng quản trị tại trung ƣơng).
Bộ máy điều hành tác nghiệp: làm nhiệm vụ thƣờng trực, tổ chức điều

nhật đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định hiện hành của NHCSXH, bám sát yêu
cầu của công tác chuyên môn và những kỹ năng cần thiết nhất đối với một cán
bộ NHCSXH. Trong quá trình đào tạo, các học viên cần đƣợc học tập một cách
có hệ thống giữa lý thuyết với thực hành tại cơ sở. Đồng thời, từng bƣớc làm
quen với những công việc tác nghiệp để khi về nhận công tác tại đơn vị mới có
thể bắt kịp ngay với yêu cầu cơng việc và thành thạo trong tác nghiệp.
Bên cạnh đó, để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngân hàng và hội nhập cần
trang bị cho nguồn nhân lực những kiến thức cần thiết về công nghệ thông tin và
ngoại ngữ.
1.1.3. Vai trị của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã hội đã tạo ra
nhiều điều kiện thuận lợi cho ngƣời nghèo vƣơn lên thốt nghèo, từ đó góp phần
ổn định chính trị xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế. Những vai trò chủ yếu của
NHCSXH đã thể hiện kể từ khi đƣợc thành lập bao gồm:
Thứ nhất, là “bà đỡ” cho người nghèo vươn lên thoát nghèo và làm
giàu, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Trƣớc năm 2003 là thời điểm bàn
giao từ Ngân hàng Nông nghiệp&PTNT sang Ngân hàng CSXH, một bộ phận
lớn hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn chƣa đƣợc tiếp cận với kênh tín dụng chính sách của cả nƣớc. Đến nay

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status