ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ỨNG DUY ĐƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KIỂM TỐN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài Chính và Ngân Hàng
Mã số
: 60 34 20
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐẶNG ĐỨC SƠN
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ i
Danh mục bảng ................................................................................................ ii
Danh mục hình vẽ ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU
QUẢ KIỂM TỐN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. ..................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ ............................................................ 5
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ .......................... 5
3.1.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt động tín
dụng tại VPBank ............................................................................................ 57
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt động tín
dụng tại VPBank. ........................................................................................... 59
3.2.1. Chuyển đổi từ kiểm toán tuân thủ sang kiểm toán định hướng rủi ro . 59
3.2.2. Hồn thiện qui trình kiểm toán nội bộ................................................ 64
3.2.3. Tăng cường việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong hoạt động kiểm
tốn nội bộ ...................................................................................................... 73
3.3. Một số kiến nghị ...................................................................................... 74
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 79
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 81
Danh mục các chữ viết tắt
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
HTKSNB Hệ thống kiểm sốt nội bộ
8
TMCP
Thương mại cổ phần
9
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
10
VPBank
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
i
Danh mục bảng
STT
Số hiệu
Nội dung
37
5
Bảng 2.5
Cơ cấu loại TSBĐ tại chi nhánh X
37
6
Bảng 2.6
Bảng tổng hợp các vi phạm tại chi nhánh X
47
7
Bảng 2.7
Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KTNB hoạt động tín dụng
48
8
Bảng 3.1
3
Hình 2.3 Mơ hình tổ chức Phịng KTNB – VPBank hiện nay
30
4
Hình 2.4 Phần mềm hệ thống T24 của VPBank
34
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng thương mại có vai trị quan trọng trong nền kinh
tế mỗi quốc gia, với tư cách là một định chế tài chính trung gian, hệ thống
ngân hàng sẽ thực hiện việc lưu chuyển tiền trong nền kinh tế linh hoạt và
hiệu quả hơn thông qua việc huy động, phân phối nguồn vốn trong xã hội,
đặc biệt là trong điều kiện thì trường tài chính chưa phát triển hồn thiện
như ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại mang tính đặc thù và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy địi hỏi
phải có những cơ chế kiểm tra giám sát nhằm đảm bảo các ngân hàng hoạt
động an toàn, lành mạnh. Một trong những cơ chế giám sát đó là bộ phận
kiểm toán nội bộ trong mỗi ngân hàng. Đây là cơ quan có chức năng giám
sát, tư vấn, báo cáo những vấn đề rủi ro cao trong các hoạt động nghiệp vụ
của ngân hàng thương mại.
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu của đa số
vi mơ ở Việt Nam” đã phân tích thực trạng chung của hệ thống kiểm soát và
chỉ ra rằng KTNB là một yếu tố cấu thành hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Ngồi ra cịn có một số cơng trình nghiên cứu khác về KTNB trong
giới hạn của các tổ chức lớn hoặc đơn vị cụ thể. Đề tài luận án “ Hồn thiện tổ
chức kiểm tốn nội bộ trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam” của tác giả Lê
Thị Hồng Thúy (2010), trong đó đề cập đến những đặc trưng cơ bản của các
tập đoàn kinh tế, đánh giá thực trạng tổ chức KTNB trong các tập đồn kinh
tế Việt Nam, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức KTNB
trong các tập đoàn kinh tế theo hướng thay đổi phương thức kiểm tốn và
hồn thiện cơ cấu tổ chức. Tác giả Lê Thị Thu Hà (2011) với luận án “ Tổ
chức kiểm tốn nội bộ trong các cơng ty tài chính”. Thơng qua nghiên cứu
2
những đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến công tác kiểm tốn của cơng ty tài
chính, phân tích đánh giá công tác tổ chức KTNB tại các công ty tài chính, tác
giả đã đưa ra một số giải pháp về phương pháp, kỹ thuật kiểm tốn cũng như
hồn hiện bộ máy KTNB, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KTVNB trong
các cơng ty tài chính.
Trong giới hạn nghiên cứu về KTNB trong lĩnh vực ngân hàng, tín
dụng có đề tài nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Minh (2007) về ” giải pháp
nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tín dụng
tại ngân hàng cơng thương Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu phân tích thực trạng
của HTKSNB, KTNB tại ngân hàng công thương Việt Nam, đánh giá những
kết quả đạt được và những mặt hạn chế, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng của công tác KTNB đối với hoạt động tín dụng tại ngân
hàng cơng thương Việt Nam.
Như vậy, chưa có cơng trình nghiên cứu mang tính khái qt về thực
tiễn cơng tác KTNB nói chung và KTNB hoạt động tín dụng nói riêng tại
ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Vì lý do nêu trên, luận văn tập trung
và kiểm sốt rủi ro trong hoạt động tín dụng.
7. Bố cục của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm tốn nội bộ hoạt động
tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt động tín dụng tại VPBank.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt
động tín dụng tại VPBank.
4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
KIỂM TỐN NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI.
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
1.1.1.1.Khái niệm kiểm toán nội bộ
KTNB ra đời nhằm thỏa mãn các yêu cầu quản lý của các doanh
nghiệp, các tổ chức chính phủ và cả các tổ chức phi lợi nhuận. Trong thời kỳ
đầu trọng tâm công việc KTNB ra đời nhằm thỏa mãn các yêu cầu quản lý
của các doanh nghiệp, các tổ chức; nhiệm vụ chính của KTVNB là những vấn
đề về tài chính kế tốn. Ủy ban chứng khốn của nhiều nước địi hỏi các nhà
quản lý của các cơng ty cổ phần có yết giá ở thị trường chứng khốn phải có
trách nhiệm cao hơn về độ tin cậy của các báo cáo tài chính được cơng bố,
nên đã dẫn đến sự mở rộng vai trị trách nhiệm của KTNB. Từ đó cơng việc
của họ bao gồm cả việc phân tích và đánh giá hệ thống kiểm sốt, cũng như
kiểm tra các thơng tin kế tốn giữa kỳ và những thơng tin khơng được xem xét
bởi các kiểm toán viên độc lập khi thực hiện kiểm tốn hàng năm. Dần dần vai
đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm sốt nội bộ; đánh giá độc
lập về tính thích hợp và tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy
trình đã được thiết lập trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngồi; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình,
quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả,
đúng pháp luật.
Về cơ bản thì định nghĩa trên cũng có nhiều điểm tương đồng với khái
niệm của IAA về mục tiêu, chức năng và phương pháp KTNB.
6
Tóm lại, về bản chất có thể hiểu KTNB là một bộ phận chuyên trách,
hoạt động độc lập, khách quan được thành lập trong nội bộ một tổ chức, nhằm
đưa ra những đánh giá, tư vấn đối với những hoạt động hiện tại của tổ chức từ
đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro cũng như giá trị nội tại của tổ chức đó.
Cũng theo như quyết định số 44/2011/TT-NHNN, thì KTNB tại các TCTD có
một số chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc như sau:
1.1.1.2. Chức năng của kiểm toán nội bộ
Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đối
chiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc
thực hiện các nghiệp vụ hay lập các bản khai tài chính.
Chức năng đánh giá: Thơng qua kiểm tra, KTNB thực hiện đánh giá tính đúng
đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, tài liệu được kiểm tra.
Chức năng xác nhận: Thông qua kiểm tra, đánh giá, KTNB xác nhận thực
trạng của thơng tin đã kiểm tra về tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của
các thơng tin đó.
Chức năng tư vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh
giá, KTNB đề xuất và tư vấn giải pháp để khắc phục sai sót, cải tiến và hồn
thiện HTKSNB, giúp ngân hàng đạt được mục tiêu của mình.
1.1.1.3. Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
thẩm tra tính đầy đủ là để xác định một cách chắc chắn liệu hệ thống được
thực thiết lập có đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu một cách có hiệu quả và
tiết kiệm hay khơng, mục đích của việc đánh giá tính hiệu quả là để đảm bảo
hệ thống đang hoạt động như mong muốn; còn mục đích của việc đánh giá
chất lượng là để xác định một cách chắc chắn rằng mục tiêu của tổ chức đã và
đang được thực hiện.
8
Thứ hai, KTNB phải thẩm tra tính xác thực của các thơng tin tài chính,
thơng tin nghiệp vụ và các phương tiện đã sử dụng để xác định, định lượng và
phân loại các thơng tin đó. Như vậy, KTVNB cần kiểm tra để xác nhận thông
tin trên sổ sách, BCTC là chính xác, tin cậy đồng thời đánh giá việc kiểm sốt
sổ sách ghi chép và thơng tin báo cáo có đầy đủ và hiệu quả khơng.
Thứ ba, KTVNB cần kiểm tra việc tuân thủ các chính sách, thủ tục,
pháp luật và các quy định có ảnh hưởng quan trọng tới các nghiệp vụ của tổ
chức. Nội dung công việc này bao gồm việc bảo vệ cho tổ chức trước những
chi phí phát sinh do việc khơng tn thủ các quy định gây ra và tìm kiếm
những biện pháp cải tiến hệ thống kiểm soát để nâng cao mức độ tuân thủ.
Thứ tư, KTVNB cần kiểm tra các biện pháp bảo vệ tài sản của tổ chức
trước các hành vi trộm cắp, hỏa hoạn, sử dụng sai hoặc bất hợp pháp cũng
như thẩm tra sự tồn tại của những tài sản đó. KTVNB cần dựa trên mức độ rủi
ro và tổn thất của tổ chức đối với từng loại tài sản khác nhau để có đánh giá
thính hợp.
Thứ năm, KTVNB phải đánh giá tính tiết kiệm và tính hiệu quả của các
nguồn lực được sử dụng. Thông thường, KTVNB cần đánh giá xem cơ sở vật
chất có được tận dụng tối đa không, năng suất công việc, mức độ tốn kém của
các thủ tục và tình trạng thừa hoặc thiếu nhân sự tại đơn vị.
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy, nội dung của
- Kiểm tra tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin liên quan đến hoạt động
của tổ chức.
10
- Kiểm tra mức độ tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức. Kiến
nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lý các sai phạm, đề xuất
biện pháp hoàn thiện HTKSNB, quản lý rủi ro của tổ chức.
- Kiểm tra đánh giá tính hiệu lực của công tác quản lý rủi ro, các biện pháp
đảm bảo an toàn tài sản.
- Kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong việc thực
hiện các mục tiêu.
1.2. Hiệu quả kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Tín dụng là việc ngân hàng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có
hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh
tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Hoạt động tín dụng có vai trị quan trọng trọng hệ thống tài chính của
nền kinh tế. Hiện nay đây vẫn là kênh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế, sự
tăng trưởng của nền kinh tế thương chịu tác động lớn của quy mơ tăng trưởng
tín dụng. Đối với các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng vẫn là
hoạt động chính và thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong
lợi nhuận của các ngân hàng.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro dẫn đến khả
năng tổn thất đối với ngân hàng trong hoạt động cho vay. Theo định nghĩa của
ủy ban Basel thì rủi ro tín dụng hiểu một cách đơn giản là khả năng mà người
vay ngân hàng hoặc đối tác không thể thực hiện được nghĩa trả nợ theo đúng
cam kết trước đó”.
ngân hàng và khách hàng. Khi đó, khách hàng có thể mất khả năng hoàn
trả gốc và lãi cho ngân hàng.
- Rủi ro luật pháp: chính sách, quy định pháp luật thường xuyên thay đổi,
không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng. Môi trường pháp lý mà cụ thể
là hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trị quan trọng trong việc điều chỉnh và
tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng. Một hệ thống văn bản đồng
bộ, phù hợp và chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động an toàn và
hiệu quả. Ngược lại, khi mơi trường pháp lý chưa hồn thiện và đồng bộ thì
hoạt động tín dụng của ngân hàng sẽ gặp khó khăn.
- Rui ro do tác động của tình hình an ninh, chính trị trong nước và trên thế
giới. Kinh tế không ổn định, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá biến động bất
thường, … Hoạt động kinh doanh tiền tệ là một loại hình kinh doanh đặc
biệt, nhạy cảm, chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố kinh tế trong và ngồi
nước. Mơi trường kinh tế ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người đi
vay và sự thành bại của họ trong kinh doanh. Trong thời kỳ kinh tế hưng
thịnh, khả năng trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo khi họ kinh doanh
có lãi. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thối, khủng hoảng thì sức mua giảm
sút, tình hình kinh doanh khó khăn khiến doanh nghiệp không trả được nợ
đầy đủ và đúng hạn.
1.2.1.2. Rủi ro do yếu tố chủ quan quan
Rủi ro do nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, chủ định lừa đảo ngân hàng để
được vay vốn. Họ cố tình cung cấp thơng tin, phương án sản xuất kinh
doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng
với cùng một bộ hồ sơ.
13
Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả mong muốn, cái
sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới.
Như vây, từ định nghĩa về hiệu quả nói chung có thể định nghĩa tương tự đối
với hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt động tín dụng là mức độ hồn thành được
các mục tiêu về tín dụng đã được đề ra đối với công tác kiểm toán nội bộ.
1.2.2.2. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng
KTNB hoạt động tín dụng là một nội dung quan trọng trong KTNB, vì
vậy cũng cần đảm bảo một số mục tiêu chính như sau:
- Đánh giá tính nghiêm túc, đúng đắn trong việc xây dựng và tổ chức
thực hiện nghiệp vụ tín dụng bao gồm các chính sách, quy trình, sản phẩm vay.
- Xác định tính chính xác, phù hợp của các khoản vay: dư nợ, tỷ lệ nợ quá
hạn, nợ xấu, mức lãi suất áp dụng, giá trị tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng.
- Phát hiện những sơ hở, gian lận trong hoạt động tín dụng, những rủi ro có
thể xảy ra trong hoạt động tín dụng, hoặc những nguy cơ từ gian lận kể trên.
- Đưa ra những kiến nghị và đề xuất nhằm cải thiện những lỗ hổng
trong chính sách, quy trình tín dụng, khắc phục những sai phạm đã được phát
hiện nhằm ngăn chặn rủi ro xảy ra đối với ngân hàng
1.2.2.3. Tiêu chí đo lường hiệu quả kiểm tốn nội bộ hoạt động tín dụng
Các hoạt động kinh doanh thơng thường có thể dễ dàng đo lường doanh
thu và chi phí để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên,
kiểm toán nội bộ là hoạt động có thể đo lường được chi phí (ngân sách, thời
gian, nhân lực) nhưng lại khó khăn trong việc tính tốn lợi ích đem lại cho tổ
15
thức. Vì vậy, cần có những tiêu chí khác để có thể đánh giá hiệu quả kiểm
tốn nội bộ.
Theo các nghiên cứu về đo lường hiệu quả kiểm toán nội bộ của Viện
kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ năm 2010 có đề cập một số tiêu chí thường được sử
dụng để đánh giá hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các tổ chức như :
- Số cuộc kiểm toán theo kế hoạch hàng năm: tiêu chí này cho phép đo
lường tần suất thực hiện các hoạt động kiểm tốn nói chung và kiểm tốn hoạt
động tín dụng nói riêng. Thơng thường được thiết lập từ đầu năm trong kế
hoạch năm của kiểm tốn nội bộ trước khi trình ban kiểm sốt phê duyệt căn
cứ vào hồ sơ rủi ro của ngân hàng.
- Số cuộc kiểm tốn đã hồn thành: thể hiện số đợt kiểm toán thực tế
thực hiện trong một giai đoạn, có thể được đo dựa trên số lượng báo cáo kiểm
tốn phát hành trong năm.
- Tỷ lệ hồn thành kế hoạch: dựa trên số cuộc kiểm toán đã thực hiện
thực tế và kế hoạch đầu năm cho phép đánh giá mức độ hồn thành cơng việc
của kiểm tốn nội bộ.
- Số lượng khuyến nghị về hoạt động tín dụng có ý nghĩa và được thực
hiện: các phát hiện và kiến nghị liên quan đến quy trình, chính sách hoạt động
tín dụng được ban kiểm sốt, các cấp quản lý chấp nhận và được thực hiện để
hồn thiện mơi trường kiểm sốt hoạt động tín dụng
17
- Số lượng vi phạm phát hiện trong hoạt động tín dụng: các sai sót, vi
phạm các quy định trong hoạt động tín dụng được kiểm tốn viên phát hiện và
có biện pháp ngăn chặn hoặc khắc phục thiệt hại được nêu trong các báo cáo
kiểm toán.
- Đánh giá của BKS về kiểm toán nội bộ: thể hiện mức độ hài lịng của
cấp quản lý đối với cơng tác kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện các mục
tiêu đã đặt ra.
- Đánh giá của các đơn vị được kiểm toán về kiểm toán nội bộ: thể
hiện mức độ thỏa mãn những mong muốn của đối tượng được kiểm toán
trong việc cải thiện quy trình, chính sách tín dụng cũng như ngăn ngừa rủi ro
trong hoạt động tin dụng tại đơn vị đó.
- Thời gian thực hiện kiểm tốn từ khi bắt đầu họp triển khai công việc
đào tạo), cơng tác kiểm tốn thậm chí bị chồng chéo. Do đó cần thiết NHTM
phải có số lượng cán bộ KTNB phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động
của ngân hàng. Hoạt động KTNB đòi hỏi cán bộ thực hiện phải có một trình
độ tương xứng, phải am hiểu về các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
các sản phẩm dịch vụ mới cũng như sử dụng thành thạo hệ thống ngân hàng
hiện đại để phục vụ yêu cầu công việc.
Thứ tƣ, phương pháp kiểm toán. Cần thiết áp dụng kết hợp cả hai
phương pháp kiểm toán: tuân thủ và định hướng rủi ro đảm bảo giảm thiểu
được thời gian thực hiện kiểm toán và kết quả thu được, mức độ phát hiện sai
phạm cao hơn. Phương pháp kiểm toán phải được áp dụng một cách có hệ
thống, cho tồn ngân hàng và cho từng hoạt động nghiệp vụ.
Thứ năm, quy trình KTNB. Quy trình cần thiết được xây dựng, cập
nhật thường xun, có tính hệ thống và phải được áp dụng thống nhất đối với
19