ĐẠI
QUỐC GIA HÀ NỘI
■ HỌC
•
m
KHOA KINH TẾ
-------- c s Q i s o ...........
"Ki
N G U Y Ề N M INH
VAI TRỊ CỦA ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI
ĐỐI4 VỚI CƠNG NGHIỆP
HỐ,* HIỆN
ĐẠI
m
w
m HỐ
ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC KINH TẾ
ị
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa
Mã số: 5.02.01
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ TRẤN ĐÌNH THIÊN
HÀ NỘI - 2001
25
VAĨ TRÒ CỨA ĐẦU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGỒI
ĐỐI VỚI CƠNG NGHIỆP HỐ, HIỆN ĐẠĨ HOÁ Ở NƯỚC TA TRONG
GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚỈ VỪA QUA
36
2.1. Bối cảnh và m ục tiêu cơn í nghiệp hố, hiện đại bố của nước ía
36
2.2. Thực Irạnu đầu lư irựe tiếp nước ngồi và vai trị cúa nó đối với
tiến trình cơne nehiệp hố ở nước ta irong thời ni an qua
44
2.3. M ột số vấn đề đặt ra cho hoại đ ộ n
Đ ả n g ta đã xác định: M ục tiêu của cóng n s h iệ p hoá. hiện đại hoá ]à xãv
dưng nước ta thành m ột nước cống n sh iệp có cơ sở vậí chấi - kỹ Ihuậi hiện
đại, cơ cấu k in h lế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ
phái triển củ a lực lượng sản xuất, đời sống vậl chất và tinh thần cao, quốc
phịnìí, an n in h vừng chắc, dân giàu, nước m ạnh, xã hội cơn« bàng, dán chủ.
vãn m in h . R a sức phán đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trờ ihành mồl
nước cồ n g nuhiệp.
Sư n g h iệ p cng n ỗhiờp hoỏ, hin i hoỏ l m ộl quá trình lâu dài, m ột
quá trình lạo nên sự chuyển biến của nền kinh lế theo hướnu CO' cấu kinh tế
đạt IV troné cồng nehiệp trong lônü sản phẩm quốc nội (G D P ) ngàv càn ”
lânsi v t Irng nụng n ỗh iờp ngy cng giỏm , tạo nên sự thay đổi cơ bản Lừ
lao đ ộ n e thủ CÔIỈ£
sắ n với khoa học và
c là chính sane
c sử dung
. c sức iao độ• n "
o w
cônq n g h ệ tiên tiến, hiện đại. thu hẹp đánìỉ kể khoảny cách về uinh độ phái
triển uiữa thành thị và nơn» ihơn. ciữa các vùníi của đấl nước nhàm iióp phẩn
đưa đất nước la phái triển mạnh mẽ, bền vữn£.
Đ á v là m ộ t sự nghiệp khó khãn và đầy thách thức và càng khó khăn hơn
khi nước ta tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại hố ironíì điều kiện liềm lực
kinh tế. kho a h ọ c kỹ thuật rất thấp.
Có n h iều yếu tố bảo đảm cho sự thành cono tronq co n s cuộc cỏnc
n ghiệp hoá. h iện đại hoá. Những yếu tố trước hếl phải k ể đến là vốn, cơnq
ĩiíĩhệ. thị ìm ờ n g , n gu ồn nhân lực..., trong đó. vốn là vếu lố cn thit hng
u. T u y vn tro n ỗ nước là quyết định nhưng vốn n s o à i nước có vai trị quan
Irọniì. T r o n s các n c u ồ n vốn từ bên níĩồi. neu ồn vốn lừ đẩu tư trực tiếp cỏ
nhiều ưu thế. Đ ầu tư trực liếp nước nỉiồi khơni! chỉ đầu lu' vốn mà cịn đẩu
tư c ơ n e n s h ệ và tri thức kinh doanh... Thêm nữa. đầu tư trực liếp nước nuồi
- Đ ề xuất m ột số ỉỉiải pháp thúc đẩy việc thu húi và sứ đ ụ n e có hiệu quả
đầu tư trực tiếp nước ngồi phục vụ cơng cuộc cơng n eh iệp hố, hiện đại hố
trong thời gian tới.
7. KẾT CẤU
Mở đầu.
Chương ỉ : Đầu tư tiạre liếp nước ngoài: Một số vấn đề lý luận và kinh
nghiệm quốc tế.
C hương 2 : Vai trò của đẩu tư trực tiếp nước nỉỊồi đối với cơng n eh iệp
hố. hiện dại hố ỏ' nước ta troníi ui ai đoạn đổi mới vừa qua.
Chỉửmg 3: Thu hút và sử dụníĩ có hiệu quả đẩu lư irựe liếp nước ngồi
phục vụ cỏnỵ, niĩhiệp hố, hiện đại hố ở nước la Irone í>iai đoạn tó i.
Ké7 luận.
Tài liệu tham khảo.
5
CHƯƠNG 1
ĐẦ U T ư TR Ự C TIẾP NƯỚC NG O ÀI:
M Ộ T SỐ VẤN Đ Ể LÝ LU Ậ N VÀ KINH N G H IỆM Q UỐ C TẾ
1.1. LỊCH SƯ PHẮT TRIỂN VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẨU T ư TUựC TIẾl*
NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước Rgồi
]ý và đ iều hành hoại động đầu tư m à chí căn cứ vào kết quả do họ phân tích
để th ẩm định nhữ ng dự án mà người trực tiếp quản lý, điều hành nêu ra.
Còn LroniỊ đầu tư irực liếp, n e ười bỏ vốn trực tiếp ửiam gia quản ]ý. điều
hành q u v trình thực hiện và luỳ theo hình thức cụ thế họ cỏ thể quy ết định
loàn bộ ho ạt động hoặc tham gia quyết định.
Tronc đầu tư irực liếp, người bỏ vốn ra có thể là imười tronỵ nước hoặc
nsười nước ngoài. Trường hợp vốn từ nước ngoài và ncười bỏ vốn để đẩu tư
7
là ne ười nước ngồi thì đó là đầu tư irựe tiếp nước ngoài. Như vậv, đẩu tư
irựe liếp nước ngoài là dạng đầu tư trực tiếp với vốn từ bên nsiồi vào những
nũành, nhữniì lình vực nào đó nhằm thực hiện m ục tiêu nhấí định.
Đ ầu tư trực liếp nước ngồi có nhiều ưu thế:
- K h ỏ n e chi' đẩu tư vốn m à còn đầu lư e ô n ‘4 n eh ệ và tri thức kinh
doanh nên eóp phần thúc đẩy nền kinh lế v cỏc nỗnh cụng nghip hin
i phỏt irin nhanh chúni.
- Khơnni gậy nơn tình trạng nợ cho nước nhận đẩu tư, trái lại nước nhận
đầu cịn có điều kiện để phát triển tiềm năng Ironu nước.
- Chủ thể đẩu tư Ulfe tiếp nước ngồi chủ vếu Ịà các cơniì ty xuvên
quốc uia, cổ liềm lực về kinh tế và khoa học - cơng ntỉhệ.
Do trực liếp tham íỉia quản ỉý, điều hành, tổ chức sản xuấl và chịu
trách n h iệm về đồ n g vốn cũng như kết quả sản xuất - kinh doanh, nên trước
khi đẩu tư, nhà đầu tư phải tính tốn kv các điều kiện cần thiếl cho việc
kỹ thuậi cũng cần cỏ sự hợp tác đầu lư để eiái quyêì cỏ hiệu quá những ván
đổ đặt ra irên lĩnh vục kh o a h ọc - còn Si. nuhệ và vốn. Do vậy. các nước đều
quan lâm cạnh tranh quyết liệt trong việc thu hút đầu iư irực tiếp nước
m>oài.
Sự vận độniĩ, phái triển của đ ầu lư irực liếp nước nuoài bị chi phối bơi
lác đỏng của các quy luậi kinh lế. Thoại đầu, nó ỉà mội tronu nhừníi phương
thức Úm kiếm, khai thác các vếu lố cẩn thiết, hảo đảm cho sự lổn lại và phái
Iriến cúa nền sản xuấl tư ban chu nsihìa. Đ ến «iai đoan phái u iển nhâì định
củ a sán xuấi xã hội. đầu tư trực liếp nước nuoài lãnu lẽn là do q trình tích
tụ. lập Uunii vốn. Sự phái iriển của q irình phán cơni; lao độim trên quv
m ơ q uốc Lê' Lạo xa nhữníĩ cơ hội đẩu tư mới. Đ ổnc thời, dưới lác đ ộ n" của
nh iều yếu tố, đ ặc biệt là sự phái Iriển của khoa học và cơng níihệ. sự phát
lxien kinh tế, sự mở rộne giao lưu hợp tác kinh lế quốc tế. sự chi phối cua
quv luậl kinh lế, và nhất là nhữniì lợi ích kinh lế đã làm cho khỏnu iiian
hoại động của đẩu tư trực liếp nước ngoài ngày càng mở rơne.
Đó là xu hướng vận độnti khách quan của đầu tư irực tiếp nước
nsĩoài. N hữnii diễn biên cu Ihể của sự vận địn« của nó chịu SƯ chi phối
trực liếp của n h iề u nhân lố chín h irị - xã hội khác. Cùní: với sự thav dổi
của ho àn cản h lịch sử. thái độ. q u a n điểm đánh eiá bản chấi và các yếu tố
chi phối quá irình vận động của đấu t trc tip nc nỹoi cựnỗ cú s
thay i.
9
1.1.2.
nhìn thấy nhữn
thuận. Tronc loại hình nàv, cả nhà đẩu tư và nước nhận đẩu iư đều có li.
Tronỗ thi k u ca Chớnh quyn xụvit, Lờrỡin ch irươne sứ dunu đầu tư
irực tiếp nước ngồi dưới hình thức tô nhượng như là mội biện pháp để giải
quyết khó khăn và thúc đẩy kinh tế phát triển. Ơng cho ràng, lô nhượng về
thực chấl "là một giao kèo, mộl sự liên kết, một liên minh giữa chính quyển
nhà nước xôviết, nghĩa là nhà nước vỏ sản, với chủ nghía tư bản nhà nước".
Trong đó. nhà iư bản "kinh doanh theo phương thức tư bản để lấy lợi nhuận:
họ đỏng ý thoả thuận với chính quyền vơ sản để cốt ihu được lợi nhuận bấi
thường, lợi nhuận siêu ntiạch hoặc để có được loại n lĩ uyên liệu mà họ
khớng thể tìm được hoặc khó tìm được bằng cách khác. Chính quyền xơviết
cũne có lợi: lực lượng sản xuất phát triển, số ỉượng sản phẩm lánu ]ên nuay
hoặc trong mộl thời íĩian ngắn nhất.... Khi "du nhập" chú nuhìa lư bủn nhà
nước dưới hình thức tơ nhượnti. Chính quyển xôviết lãnu cường được nền
đại sản xuất đối lập với nén tiểu sản xuất, nền sản xuấl tiên tiến đối lập với
với nền sản xuất lạc hậu, nền sản xuất cơ khí hố đối lập với nền sản xuất
thú cơm;..." [ ỉ 9. 269, 279]. Đối với loại hình đầu lư mới này. nước nhận đầu
II
Lư k h ô n g những không bị áp đặt m à cịn lính tốn trước đư ợc nhữni; lợi ích
có thể m an g lại, những ngh ĩa vụ h ọ phải đóng góp. những cái íiiá họ phải
ira và cả thời hạn chấm dứl hợp đồng.
Cần lưu ý rằng, trước chiến tranh th ế giới thứ hai, đầu tư Irực liếp nước
nũoài chú yếu là từ các nước tư bản phái triển đổ vào các nước kém phái
triển và thuộc địa, cịn sau chiến iranh thế íĩiới thứ hai, đã xuất hiện sự dầu
tư lẫn nhau íriữa các nước tư bản p hát triển: xuất hiện nhũng nước vừa là nơi
cun g cấp n guồn vốn đ ầu tư ra nước ngoài, vừa là nơi Liếp nhận đầu tư trực
liếp nước ngoài, v ề ban chất, đây là m ội sự liên m inh kinh lế nhằm làm
lãnũ, quy mô, hay nàng lực cửa lu' bản để không những giành dược Ihế m ạnh
Ihuậl. tri thức kỹ Ihuật để chuvển uiao cho các xí nchiộp thuộc cịn*: IV là có
lợi nhấl. Đ ó là con đường ihuận lợi nhấl đế đưa kv thuạl (sán phám) lới thị
trường nước khác (kể cả kỹ ihuậi san xuất sản phẩm xuất khẩu ihưừng hay
bị ngãn irở bởi rào cản m ậu dịch). Việc chuyển giao kỹ ihuậl giữa công ly
m ẹ với công ty con của công ty xuyên quốc gia đảm bảo bản quyền không
bi sao chép, ỵiữ vữnỵ ưu th ế kỹ thuậl và khá nărm độc quvổn sản phẩm Irên
thị trường ihế ui ới. Từ những nãm cuối cúa ihặp niên I960, nhiều nước
đanu phái triển liến hành chiến lược cỏnsỉ ntrhiệp hoá thay thế nhập khẩu
với đ ặ c Irưnu cơ bản là Ihực thi các chính sách dùng hànq rào Ihuế quan và
các chính sách có lác dụng bảo hộ sản xuâì (rong nước mội cách iươnu đối
phổ hiến đối với các nuành kinh lê', cũn*: như chính sách khu vốn khích đối
với đầu lư irựe tiếp nước ngồi... Đ âv là cư hội để các cônu ly xuyên quốc
uia xâm nhập có hiệu quả thị Irườnt; các nước dang phát Iriổn thồnt: qua
việc lập các chi nhánh ở các nước này.
1 .1 .2 .4 . Trong những n ăm cuối thập niên 1980 đến nay, với sự kiện
hệ thống xã hội chủ nghĩa làm vào Ihối irào, lình vực đầu lư Irực liếp
nước ngoài chịu sự lác độ n g m ạnh của xu hướng thị lrường hố tồn cầu,
irony đó thị trường vốn quốc lế dưới hình thái đầu tư irực tiếp nước ngoài
cỏ sự biến đổi m ạnh mẽ. G iờ đáy k h ô n g chi' nhữ ng nước theo cơ c h ế kinh
tế thị irường truyền thốnu tham g ia ihị trườníi vốn đầu tư nói chung và
dưới hình thái đầu tư trực liếp nói riêng, m à các thành viên đã m ở rộne cả
ứ phía liếp nhận đầu tư (uồm cả nước phát iriển và đang phát iriển) và phía
đầu ur. Q uan trọng hơn là môi Irường cơ c h ế kinh lế nói chunu c ũ n ‘4 như
k h ơ n g k h í kinh doanh tạo d òn g di chuyển vốn đáu lư trực liếp đã irở nên
thuận lợi hơn. Đ ầu tư irực liếp nước nnoài dans, n g àv càrm trở thành loại
hoại đ ô n
89,5
1993
62.0
86,9
1994
60.0
8x1
1995
63,7
86.9
1996
57,9
85,0
1997
58.3
2 1 ới). Năm 1995 Anh xuất khẩu 38 tv USD, Đức 36 tv USD, Pháp 18 IV
USD. Tính bình qn trong thập niên 1990 Anh xì khẩu vốn đạí mức 25 -
30 tỷ USD/năm, Nhật Bản xuất khẩu vốn đạl mức 25 tỷ USD/năm. Nhìn
chuna,, lừ thập niên 80 đến nay, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhậl Bản luôn chiếm
iiần 80% lổng số vốn đầu tư irực tiếp ra nước ngồài của loàn thế si ới.
Về liếp nhận vốn dầu tư irực tiếp nước ngoài. 5 nước này chiếm
72 .5 % lổng vỏn liếp nhận của tồn thế giói thời kỳ 1981 - 1983 lên tứi
78.8% ihời kỳ 1984-1987. Tính bình qn từ íhập niên HO đến nay nhóm 5
nước nàv ỉn ch iếm lới 65% tổng vốn đẩu tư trực tiếp lừ nước ngoài vào
của toàn thế giới.
T h ứ lỉi\ c á c cơng ty, Lập đồn x u y ên quốc íĩia nsràv càng thể hiện vai
trò chi phối mạnh mê vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thể giới.
Đến năm 1996 tồn thế giới có khoảng 44.508 cồng ty xuyên quốc gia
với 276.Ố59 chi nhánh, trong đó các nước phát triển có 36.380 CƠĨ11Ỉ ly
(chiếm 81.74%) và 93.628 chi nhánh (chiếm 33,84%). các nước đang phái
trien cỏ 7.932 eỏnẹ ty (chiếm 17,82%) và 1BO-771 chi nhánh (chiếm 65,34%).
Hiện nay, chiến lược chính của các cơnsì ty xun quốc gia là bành
irướníi mạnh ra nước ngồi bằn
ià hiện đại. phù hựp với trình độ cua nước đang phái triển. Như vậy. với việc
công nuhệ. kỹ thuật được đưa vàò để thực hiện dự án đầu iư, các nước đaiìíi
phái triển tiếp cận được với cơng nghệ, kỹ thuật mới, liếi kiệm chi phí sản
xuất và nâng, cao khả năng cạnh tranh trên thị irường q u ố c lế.
1.2.3. Góp phần tạo ra việc làm và thu hút một lượng ỉớn lao động,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Các dự án đầu tư liạrc liếp nước ngoài có thể thu hút mội lượng lớn lao
độnu lrựt’ liếp và tạo ra nhiều việc lằirt cho các dịch vụ tưoĩm ứng. Cùng với
đẩu iư trưe tiếp nước ngoài, những kỹ thuâl; công nỉĩhê mới, kiến thức quản
lý kinh tế hiện đại được du nhập vào đã làm cho đội rmũ cán bộ nước nhận
đầu lư trưởng thành hơn về nâng lực quản ỉý phù hợp với nền sản xuấl hiện
đại. lực lượng lao độiìíì. quen dẩn với phong cách cơnq nựhiệp. hình thành
dẩn đội nsĩG nhữníi nhà doanh nghiệp ciỏi, cỏnỵ nhân kỹ thuậl lành nshề
được đào tạo, bội dưỡng làm chủ công nghệ, kỹ thuật tiên liến.
Sở dĩ chất iượng nguồn nhân lực được nâng cao là do:
- Cơng n«hệ, kỹ thuật mới được đưa vào địi hỏi phải bồi dưỡng, đào
lạo kiến thức chuyên món cho người lao động sử dụng cơnii nghệ, kỹ Ihuậl
đó đạí tiêu chuẩn chất lượng, phục vụ nhu cầu nâng cao sức cạnh tranh của
nhà đầu tư lại nơi đầu tư.
- Tron LỊ liên doanh với nựớe chủ nhà, nhà đầu tư khơn.í: Ihể đảm đươnu
lâì cả các cỏn ũ việc quản \ỷ m à phải sử đun tì cả nuưừi cua nước chủ nhà.
23
Đe náng cao hiệu quả tổ chức và quản lý, nhà đẩu lư phải đào lạo và hổi