ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN PHẠM NGỌC ANH
ÁP DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG OXI – LƢU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN PHẠM NGỌC ANH
ÁP DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG OXI – LƢU HUỲNH HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MƠN HĨA HỌC
Mã số: 8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Kim Giang
HÀ NỘI – 2020
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Đầy đủ tiếng việt
1
CNTT
2
DH
Dạy học
3
ĐC
Đối chứng
4
GV
Phương pháp dạy học
10
PTHH
Phương trình hóa học
11
TN
12
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
13
THPT
Trung học phổ thông
14
SV
Công nghệ thông tin
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Kết quả điều tra học sinh câu 1 ............................................................27
Biểu đồ 1.3. Kết quả điều tra học sinh câu 3. ...........................................................28
Biểu đồ 1.4. Kết quả điều tra học sinh câu 4. ...........................................................29
Biểu đồ 1.5. Kết quả điều tra học sinh câu 5. ...........................................................29
Biểu đồ 1.6. Kết quả điều tra học sinh câu 6. ...........................................................30
Biểu đồ 1.7. Kết quả điều tra học sinh câu 9 ............................................................31
Biểu đồ 1.8. Kết quả điều tra giáo viên câu 1 ...........................................................31
Biểu đồ 1.9. Kết quả điều tra giáo viên câu 2 ...........................................................32
Biểu đồ 1.10. Kết quả điều tra giáo viên câu 3 .........................................................32
Biểu đồ 1.11. Kết quả điều tra giáo viên câu 4 .........................................................33
Biểu đồ 1.15. Kết quả điều tra giáo viên câu 5 .........................................................33
Biểu đồ 1.16. Kết quả điều tra giáo viên câu 6 .........................................................34
Biểu đồ 1.17. Kết quả điều tra giáo viên câu 7 .........................................................35
Biểu đồ 3.1. Đường lũy tích kết quả bài thi học sinh trường Chúc Động ................82
Biểu đồ 3.2. Đường lũy tích kết quả bài thi học sinh trường Gia Lộc ......................82
Biểu đồ 3.3. Phân loại kết quả học tập của học sinh trường Chúc Động..................83
Biểu đồ 3.4. Phân loại kết quả học tập của học sinh trường Gia Lộc .......................83
Biểu đồ 3.5. So sánh điểm trung bình năng lực tự học của học sinh do giáo viên
đánh giá ở lớp trước thực nghiệm và lớp sau thực nghiệm.......................................85
Biểu đồ 3.6. Đường tích lũy kết quả bài kiểm tra của học sinh ................................89
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2. Minh họa về lớp học đảo ngược ................................................................18
Hình 1.2.2. Cấu trúc tổng thể của mơ hình lớp học đảo ngược hỗ trợ dạy - tự học .........25
TỰ HỌC CHO HỌC SINH ......................................................................................6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................................................6
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 7
1.2. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông ................8
1.2.1. Khái niệm năng lực ................................................................................... 8
1.2.2. Cấu trúc năng lực ...................................................................................... 8
1.2.3. Các phương pháp đánh giá năng lực ......................................................... 9
1.2.4. Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học
phổ thông ......................................................................................................... 10
1.3. Năng lực tự học ..................................................................................................10
1.3.1. Khái niệm tự học và năng lực tự học ....................................................... 10
1.3.2. Cấu trúc của năng lực tự học ................................................................... 11
1.3.3. Các hình thức tự học ............................................................................... 15
1.3.4. Sự cần thiết của việc phát triển năng lực tự học trong dạy học ở trường
phổ thông ......................................................................................................... 17
1.3.5. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông 17
1.4. Mơ hình lớp học đảo ngược ...............................................................................18
vi
1.4.1. Khái niệm mơ hình lớp học đảo ngược ................................................... 18
1.4.2. Vai trị của mơ hình lớp học đảo ngược .................................................. 19
1.4.3. Đặc điểm của mơ hình lớp học đảo ngược .............................................. 20
1.4.4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mơ hình lớp học đảo ngược ..... 22
1.4.5. Một số công cụ hỗ trợ xây dựng lớp học đảo ngược ................................ 23
1.4.6. Công cụ Google Classroom .................................................................... 23
1.4.7. Quy trình dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược ................................ 24
1.5. Thực trạng dạy học áp dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng
3.2.1. Chọn đối tượng và địa điểm thực nghiệm................................................ 77
3.2.2. Kế hoạch thực nghiệm ............................................................................ 78
3.2.3. Tiến trình thực nghiệm ........................................................................... 78
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm............................................................................79
3.3.1. Phương pháp xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm ............................... 79
3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................95
PHỤ LỤC ...................................................................................................................1
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội đang từng bước phát triển theo thời đại công nghệ thông tin 4.0. Đặc
biệt trong ngành giáo dục thì cơng nghệ thơng tin đang được vận dụng vào trong
từng bài giảng để tạo cho học sinh hứng thú hơn trong học tập và phát triển năng
lực cho học sinh. Theo mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (quyết
định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012) đã chỉ ra rằng, nền giáo dục của nước ta cần
có những đổi mới sâu rộng, tồn diện mọi thành tố của quá trình dạy học hướng đến
sự hình thành, phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho học sinh. Chính
vì thế giáo viên cần thay đổi phương pháp dạy học để học sinh có thể tự học, tự
nghiên cứu tri thức, kỹ thuật và phát triển năng lực từng cá nhân.
Do thực trạng dạy học ở các trường phổ thông vẫn chưa thay đổi hoàn toàn
lối dạy một chiều để phục vụ cho việc thi và thành tích điểm số. Chính vì thế việc
tiếp thu kiến thức của học sinh (HS) cũng trở nên thụ động và nhàm chán. Giáo viên
(GV) chú trọng việc dạy kiến thức mới và luyện giải bài tập mà chưa chú trọng việc
phát triển năng lực cho HS. Từ đó dẫn đến việc sau khi học xong học sinh nhanh
quên kiến thức, không biết vận dụng kiến thức vào thực hành, không biết kết nối
thông” làm hướng nghiên cứu luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và áp dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương
Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực tự học (TH) của học sinh
trung học phổ thông (THPT).
3. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để phát triển năng lực tự học cho học sinh khi dạy chương Oxi –
lưu huỳnh thơng qua mơ hình lớp học đảo ngược?
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy Hóa học
chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 nhằm phát triền năng lực tự học của học sinh
THPT.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và học chương Oxi – lưu huỳnh
Hóa học lớp 10.
2
5. Phạm vi nghiên cứu
- Chương Hóa học chương Oxi – lưu huỳnh trong chương trình học hiện
hành mơn Hóa học 10.
- Thực nghiệm sư phạm tiến hành nghiên cứu tại trường trung học phổ thông
Chúc Động, Trung tâm giáo dục thường xuyên Gia Lộc và học sinh tại Hệ thống
giáo dục Học Mãi.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mơ hình lớp học đảo ngược phù hợp với đối tượng học sinh,
điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch bài dạy hợp l , hiệu quả trong q trình
dạy học Hóa học thì sẽ phát triển được năng lực tự học cho HS THPT.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
8.3. Phương pháp toán học thống kê
- Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý kết quả điều tra về định
lượng, chủ yếu là tính điểm trung bình, tính phần trăm.
- Đánh giá sự phát triển năng lực tự học của HS sau khi thực nghiệm (.
9. Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm rõ cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển năng lực
(NL) và năng lực tự học (NLTH) cho HS THPT, làm rõ khái niệm, vai trị đặc điểm
của mơ hình lớp học đảo ngược.
- Xác định được các tiêu chí và bộ cơng cụ đánh giá sự phát triển NL tự học
cho HS THPT.
- Điều tra, đánh giá được thực trạng việc sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược
trong dạy học nhằm phát triển NLTH cho học sinh THPT.
- Thiết kế được kế hoạch bài dạy và đưa ra quy trình tổ chức dạy học theo
mơ hình lớp học đảo ngược cho học sinh nhằm phát triển NL tự học.
- Dạy học thử nghiệm trên 2 cặp lớp đối chứng (ĐC) và xử lý số liệu thực
nghiệm (TN).
- Đánh giá được NLTH của HS thơng qua các tiêu chí và bộ cơng cụ đã xác
định ở trên.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
4
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược
trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.
Chương 2: Thiết kế kế hoạch dạy học theo mơ hình lớp học đảo ngược nhằm
phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
bài kiểm tra đánh giá thì điểm số các SV ở lớp học truyền thống thập hơn nhiều so
với SV trong lớp học đảo ngược đạt. Bên cạnh đó SV học theo mơ hình lớp học đảo
ngược cũng chủ động, tích cực hơn trong q trình học tập.
6
Như vậy, có nhiều cơng trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau
của TH, bồi dưỡng NLTH sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược. Các tác giả đều
khẳng định vai trò quan trọng của tự học và nhiệm vụ của giáo viên là hướng dẫn, tổ
chức, bồi dưỡng cho phát triển HS NLTH. Hoạt động dạy học là hoạt động đồng
thời của cả GV và HS, dạy cho HS biết cách TH được xem là hoạt động dạy tự học.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ những năm cuối thế kỉ XIX trở lại đây, ở Việt Nam đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu với mục đích nâng cao chất lượng DH theo hướng phát triển năng
lực cho HS và đặc biệt là TH tự sáng tạo.
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về TH và bồi dưỡng NLTH ví dụ như: “Tự
học để thành cơng” của tác giả Nguyễn Hiến Lê, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên
chu kỳ 1997 - 2000 cho giáo viên Trung học cơ sở của Trần Bá Hoành, Đề xuất
khung năng lực và định hướng dạy học mơn vật lí ở trường Phổ Thơng của Nguyễn
Văn Biên,… và còn nhiều nghiên về các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS.
Ở Việt Nam, mơ hình lớp học đảo ngược mới được biết đến trong vài năm
gần đây, hầu hết là các bài viết giới thiệu trên các bài báo, tạp chí, trang tin của các
trường hoặc các cơ sở đào tạo. Qua 1 số ít báo cáo, nghiên cứu khoa học đã công bố
ở Việt Nam như Nguyễn Chính [3], mơ hình này được đánh giá là đã hỗ trợ hiệu
quả giúp nâng cao NLTH cho HS, phát triển theo hướng dạy học lấy người học làm
trung tâm, cải thiện sự thụ động của học sinh trong học tập, năng lực sử dụng CNTT
và năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống cho HS tiến bộ hơn; qua đó nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tương lai đáp ứng yêu cầu xã hội .
Tuy các nghiên cứu về TH và bồi dưỡng NLTH sử dụng mơ hình lớp học
một cá nhân hoặc tổ chức nhằm thực hiện một nhiệm vụ có kết quả tốt.
1.2.2. Cấu trúc năng lực
Dựa trên những khái niệm về năng lực, người ta chia năng lực thành hai loại
chính, đó là năng lực chung và năng lực đặc thù môn học. [18]
Năng lực chung là những năng lực trong một phạm vi rộng, tạo tiền đề và là
cơ sở cần thiết trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Nhóm năng lực chung bao gồm:
+ Khả năng hành động độc lập thành công.
8
+ Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự
chủ.
+ Khả năng hành động thành cơng trong các nhóm xã hội khơng đồng nhất.
NL đặc thù môn học là sự kết hợp độc đáo các thuộc tính chuyên biệt, đáp
ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên môn và là điều kiện cho hoạt động
này đạt kết quả tốt.
1.2.3. ác phương pháp đánh giá năng lực
a. Đánh giá qua hồ sơ học tập
Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi quá trình trao đổi ghi chép của HS,
cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình và đối với mọi
người,… giúp cho HS nhận thấy được những tiến bộ rõ rệt của chính mình và GV
phát hiện được khả năng của từng học sinh HS. Qua đó GV có thể đưa ra hoặc điều
chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với từng HS..
b. Đánh giá qua quan sát
Đánh giá quan sát là GV thông qua việc quan sát mà quan sát các HS các
thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành, nhận thức như cách giải quyết
vấn đề trong một tình huống cụ thể.
c. Tự đánh giá
+ Nhóm NL về quan hệ xã hội : năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,.
+ Nhóm NL cơng cụ : NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng cơng nghệ thơng
tin, NL tính tốn.
- Các năng lực đặc thù mơn Hóa học
+ Năng lực thực nghiệm Hóa học.
+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học.
+ Năng lực tính tốn.
+ Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống.
1.3. Năng lực tự học
1.3.1. Khái niệm tự học và năng lực tự học
Tự học là tự mình suy nghĩ sử dụng trí tuệ, kỹ năng quan sát, so sánh, phân
tích, tổng hợp... và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động cơ, cả nhân sinh
quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của
mình. Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể
10
hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lí
và biến đổi thơng tin bên ngồi thành tri thức bên trong con người mình [15].
Năng lực tự học có thể được hiểu là khả năng huy động, tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm l cá nhân như hứng thú, niềm tin,
chí,… để
thực hiện thành cơng việc chiếm lĩnh tri thức khoa học cũng như thực hiện thành
công việc vận dụng tri thức đã học để giải quyết được các vấn đề thực tiễn có liên
quan trong một bối cảnh nào đó.
Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và NLTH nói
riêng chính là: “Mở rộng dạy học định hướng nội dung bằng cách tạo môi trường,
cách lựa chọn hình thức TH, quyết định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho
mình, phù hợp với trình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực TH như TH cá
nhân, đơi bạn học tập, nhóm, học với tài liệu, với bài giảng đa phương tiện,…
* Tiến hành kế hoạch tự học: HS thể hiện khả năng lựa chọn các tài liệu
thích hợp, sử dụng các phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập vật lí, vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề học tập như: làm bài
tập vận dụng, bài thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm, báo cáo, thuyết trình,… giúp
tri thức có được khơng dễ qn mà bền vững, thường xuyên được bổ sung, mở rộng,
đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân.
* Đánh giá điều chỉnh hoạt động học: HS phát triển khả năng đánh giá điều
chỉnh hoạt động học, tự nhận biết mức độ tiếp thu của mình và điều chỉnh phương
pháp TH thích hợp như: tự trắc nghiệm bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan; trắc nghiệm tự luận, hoặc tự so sánh kết quả học tập của mình với kết quả
đúng được GV xác nhận
Bước 3: Thiết lập chỉ số hành vi và xây dựng các mức độ chất lượng
Bảng 1.1. Chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng của năng lực tự học
Thành
Chỉ số
tố
hành vi
Tiêu chí chất lƣợng
1.1. Xác định - M1: Tự xác định được một vài KT, KN cần học.
1. Xác
kiến thức, kĩ - M2: Tự xác định được hầu hết những KT, KN cần học.
định mục
hoạch
tự học
2.2. Lựa
chọn PP học
tập
- M1: Chỉ ra tên các PP học tập.
- M2: Chỉ ra cách thức thực hiện các PP học tập.
- M3: Chỉ ra những PP học tập tối ưu phù hợp với nội dung
học tập.
- M1: Xây dựng được thời gian biểu tự học sơ sài, thời gian
2.3. Lập thời
gian biểu tự
học
quá dài hoặc quá ngắn.
- M2: Xây dựng được thời gian biểu học tập chi tiết, thời
gian quá dài hoặc quá ngắn.
- M3: Xây dựng được thời gian biểu học tập chi tiết, khoa
học, phân bố cụ thể thời gian hợp lý.
- M1:
+ Liệt kê và tóm tắt được thơng tin được các tài liệu tham
khảo có liên quan đến bài học
3.1. Làm - M2:
3. Tiến
hành kế
hoạch tự
3.2. Làm
việc với
người hỗ trợ
- M1: Đợi GV hướng dẫn.
- M2: Tự tìm được người hỗ trợ cho học tập.
- M3: Tự tìm được người hỗ trợ học tập phù hợp với nội
dung tự học của mình.
- M1: Sử dụng được các phương tiện, thiết bị hỗ trợ tự học
3.3. Rèn
theo sự chỉ dẫn của GV.
luyện trên - M2: Tự sử dụng được một một vài phương tiện phục vụ
đối tượng vật việc tự học.
chất
- M3: Tự biết sử dụng các phương tiện học tập phục vụ
việc tự học.
- M1: Thực hiện hết các bài kiểm tra do GV giao và tự đối
chiếu kết quả.
4. Đánh
giá điều
chỉnh
4.1. Đánh giá - M2: Tự làm được các bài kiểm tra đánh giá và so sánh với
được kết quả đáp án, mục tiêu học tập.
của bản thân - M3: Tự xác định được trình độ năng lực của bản thân, lựa
Mức độ chất lượng dựa trên mức độ tự lực của học sinh, mức độ phức tạp và
mức độ hoàn thiện của hành vi. Các mức độ chất lượng được trình bày được dưới
dạng các tiêu chí. Bảng trên minh họa những tiêu chí đã được xây dựng để đánh giá
mức độ đạt được của chỉ số hành vi của một thành tố trong năng lực tự học.
1.3.3. Các hình thức tự học
Khi nói đến học thì chúng ta đều nghĩ tới học các kiến thức và kĩ năng. Đây
là 2 mục đích quan trọng của việc học. Tuy nhiên cách để đến được “vạch đích” và
cách để vận dụng những kiến thức kĩ năng đã đạt được sẽ là quan trọng hơn cả. Để
đến được vạch đích, ngồi việc được các yếu tố khách quan tác động thì việc tự học
tự chau dồi kiến thức là điều cần thiết nhất. Khả năng tự học của mỗi người khác
nhau cũng như có những biểu hiện và mức độ khác nhau [14].
* Tự học hồn tồn
Sách cũng là thầy bởi vì sách cũng là do những người có kiến thức kĩ năng
viết ra. Đọc sách cũng là một cách để lĩnh hội kiến thức và đây là một hình thức
TH.
Dạy học là một ngoại lực tác động đến HS, GV giảng giải uốn nắn chứ
không học hộ cho HS được. Ngoại lực tác động và có ảnh hưởng tới kết quả học tập
của HS thì cần có sự cộng hưởng của nội lực và sự cố gắng của HS - sự cố gắng này
chính là tự học. Chẳng hạn như 2 HS cùng học một bài giảng của giáo viên nhưng
kết quả học tập lại phụ thuộc vào sự cố gắng tự học của mỗi người bắt đầu ngay từ
khi nghe giảng. Người nghe giảng một cách chăm chú, người nghe một cách lơ
đãng là việc tự học đã khác nhau.
Vậy từ đó có thể hiểu tự học có thể xảy ra khi có thầy, có sách hoặc cả khi
khơng có thầy, khơng có sách. Cách học này có kết quả tích cực nhưng lại mất
15