(Luận văn thạc sĩ) các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN THẾ LÂM

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NAM
ĐỊNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI - 2009

1


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3
3
4
4
4
4
5
6
6
6
7
10
11
11
11
12
13
14
14
15
15
17
17
19
21


1.7.1. Đào tạo
1.7.2. Bồi dƣỡng
1.7.3. Bồi dƣỡng nghiệp vụ cho giáo viên

đội ngu giáo viên THCS thành phố Nam Định
2.3.1. Thực hiện chƣơng trình Bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo chu
kỳ của Bộ Giáo dục & Đào tạo
2.3.2. Bồi dƣỡng chuẩn hoá và trên chuẩn giáo viên THCS
2.3.3 Bồi dƣỡng giáo viên THCS dạy chƣơng trình sách giáo khoa
mới
2.3.4. Bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm - tay nghề cho giáo viên
Chương 3: Một số biện pháp quản lý chủ yếu nhằm hồn thiện cơng
tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở thành phố
nam định trong giai đoạn hiện nay
3

29
29
29
30
31
34
34
36
37
38
40
40
43
45
47
59



59
59
61

62
62
67
70
80
106
106
107
109
115
116
116
117
120


DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH

Ban giám hiệu

BDTX

Bồi dƣỡng thƣờng xuyên

BDCM


SGK

Sách giáo khoa

SGV

Sách giáo viên

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

UBND

Uỷ ban nhân dân

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước thời kỳ đổi mới, đẩy
mạnh Cơng nghiệp hố - Hiện đại hố, Đảng ta hết sức quan tâm đến sự
nghiệp giáo dục và xác định rõ vai trò của nền giáo dục: “Phải được coi là
quốc sách hàng đầu” nhằm thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh”, Đảng đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết tạo
đà cho giáo dục phát triển:
- Nghị quyết Trung ương IV khoá VIII nêu rõ: “Khâu then chốt thực hiện
chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và

kỳ bùng nổ thông tin và sự tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường giáo
viên Thành Nam cũng không thể tránh khỏi những xu hướng thời cuộc
chính vì vậy việc thường xun trau dồi trình độ, nghiệp vụ sư phạm cũng
phần nào cịn hạn chế mang tính hình thức, chưa thấm sâu vào ý thức giáo
viên. Bên cạnh đó là cịn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa được đào tạo cơ
bản đúng chuẩn do yêu cầu cấp bách của xã hội cũng là một trở ngại không
nhỏ cho việc đổi mới phương pháp giáo dục, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng giáo dục trong các nhà trường.
Giáo dục và đào tạo Thành phố Nam Định có nhiều tiến bộ như học
sinh giỏi nhưng chất lượng đại trà chưa cao, còn nhiều bất cập so với yêu cầu
phát triển, bộ phận khơng nhỏ học sinh có kiến thức cơ bản yếu. Ngun nhân
có nhiều, nhưng có lẽ về phía chủ quan, một số giáo viên lên lớp dạy chưa có
trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa thực sự đổi mới
phương pháp phù hợp, chưa được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm
thường xuyên đáp ứng với yêu cầu đổi mới hiện nay.
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành GD&ĐT là
khắc phục những yếu kém trên. Như vậy toàn Đảng, toàn dân phải quan tâm
đến ngành giáo dục. Trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, lực lượng quyết định chất lượng GD&ĐT.

7


Qn triệt tinh thần đó, Phịng GD&ĐT Thành phố Nam Định đã trú
trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên thế nhưng
nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD &ĐT ngày
càng cao theo xu thế hiện đại. Một bộ phận giáo viên hiện nay cịn yếu về
chun mơn nghiệp vụ, bất cập với yêu cầu đổi mới giáo dục quốc dân. Chính
vì vậy nâng cao trình độ chun môn nghiệp vụ cho giáo viên là việc làm cần
thiết, cấp bách hiện nay.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý có tính
khả thi, hữu hiệu, đề tài sử dụng kết phối hợp các biện pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận, lý thuyết
Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến
nội dung của đề tài.
- Một số văn kiện của Đảng cộng sản về GD&ĐT
- Một số văn bản chỉ đạo về công tác đào tạo, bồi dưỡng của Bộ GD&ĐT
- Một số tác phẩm tâm lý học, giáo dục học, quản lý giáo dục
- Một số tài liệu tham khảo khác có liên quan
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm
- Khảo sát các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Tọa đàm phỏng vấn với Ban giám hiệu, giáo viên
- Phân tích xử lý số liệu
7.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia, tham gia đóng góp để đề tài được thực hiện có
tính khả thi
7.4. Phương pháp quan sát
7.5. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
- Phân tích các mặt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tìm
ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả, những mặt hạn chế
- Căn cứ vào cơ sở lý luận, vào thực tiễn để lý giải và tìm ra những biện
pháp tích cực trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chun mơn cho giáo
viên THCS
7.6. Phương pháp thống kê tốn học
Xử lý các tài liệu, số liệu đã thu thập được để bảo đảm độ tin cậy, chính xác
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương:

động quản lý như:
- Theo quan điểm kinh tế học, nhà kinh tế học người Mỹ – Frederic
Wiliam Taylo (1856-1915), một nhà kinh tế học Anh cho rằng: "Quản lý là
một nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế
nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất".
- Theo nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp Henry Fayon (1841-1925): Thì
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông đã
khẳng định “khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần
phải xác định rõ cơng việc mà họ phải hồn thành, và các nhiệm vụ của mỗi
cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức”.
- Theo quan điểm của H. Koontz người Mỹ thì: “Quản lý là hoạt động
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức
trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể” [25].
12


- Khi nói về vai trị của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Hersey và
Ken Blanc Heard trong cuốn: “quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một
quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông
qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt
mục tiêu của tổ chức”.[32]
- Theo Mary Parker Pollett (1868-1933) thì quản lý là: “Nghệ thuật
hồn thành cơng việc thơng qua người khác”, là: “Q trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử
dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ
chức”. (Stonner,1995).
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã định nghĩa
về quản lý là: “Sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm

tốt thì bộ máy của cơ quan, của tập thể, tổ chức mới vận hành tốt và đạt hiệu
quả.
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hố những
ý tưởng khá trừu tượng đó thành hiện thực. Xét về chức năng quản lý tổ chức
là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một tổ chức làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch.
+ Lãnh đạo (Chỉ đạo)
Chỉ đạo giống như công việc của một "nhạc trưởng". Nhà quản lý phải
dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chức. Theo
quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận hành, điều khiển
hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, khơng có sự chồng chéo, vơ lý. Thực
chất chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hành bằng các văn bản,
quyết định hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tơn trọng nguyên tắc
dân chủ của tổ chức.
Quá trình lãnh đạo (chỉ đạo) là phải có người đứng ra dẫn dắt tổ chức,
tác động vào tổ chức để tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra.
+ Kiểm tra:
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thơng qua đó một cá nhân, hoặc
một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những
14


hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Đó là q trình tự điều chỉnh diễn
ra có tính chu kỳ sau:
- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt
động.
- Người quản lý đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với
chuẩn mực đã đặt ra.
- Người quản lý tiến hành những điều chỉnh những sai lệch.
- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.

+ Vai trò liên nhân cách :
- Vai trò đại diện là vai trò cơ bản nhất và đơn giản nhất của
người quản lý, khi họ thay mặt hay đại diện cho tổ chức ở các cuộc lễ lạt hoặc
những hoạt động mang tính nghi thức.
- Vai trò thủ lĩnh – vai trò lãnh đạo: là vai trò của người quản lý
khi họ thực hiện việc chỉ đạo hướn dẫn và phối hợp hoạt động của những
người dưới quyền nhăm đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Vai trò liên hệ: là vai trò đòi hỏi người quản lý phải mở rộng
mối quan hệ với người bên ngồi tổ chức để tìm kiếm sự ủng hộ của họ.
+ Vai trị thơng tin:Người quản lý giỏi là người phải hình thành nên
mạng lưới thơng tin, mối quan hệ, tiếp xúc để thu được những thông tin q
báu có lợi cho tổ chức của mình. Người quản lý phải là trung ương thần kinh
của tổ chức.
- Vai trị hiệu thính viên : là tìm kiếm thơng tin, thu nhận và xử lý.
- Vai trị phát tín viên: là phải chia sẻ thông tin với cấp dưới để
cùng nhau xử lý.
- Vai trị phát ngơn nhân: là phải gửi thông tin của tổ chức về
thực trạng tổ chức của mình cho nhiều người để biết rõ về tổ chức và cơng
việc của tổ chức mình.
+ Vai trị quyết định: Người quản lý khi sử dụng thông tin phải quyết
định xem bằng cách nào để xác định mục tiêu và hoạt động mới của tổ chức.
- Vai trò người sáng nghiệp: Thiết kế và khởi đầu cho một dự án
mới, một hệ thống , một bước ngoặt mới của tổ chức.
- Vai trò người dàn xếp: là phải đảm đương khi gặp phải những
vấn đề và biến đổi vượt ra ngồi sự kiểm sốt trực tiếp của mình.
16


- Vai trò người phân phối nguồn lực: là phải lựa chọn ưu tiên hay
phải sử dụng hợp lý các nguồn lực.

đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng nhằm thực hiện được các mục tiêu
giáo dục đề ra.
1.2.2. Đặc điểm
Đặc điểm 1: Quản lý giáo dục là một chuỗi tác động có tính kế hoạch,
có mục đích thơng qua các hoạt động dạy học, giáo dục của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý.
Đặc điểm 2: Giáo dục tạo sản phẩm mang tính đặc thù, quản lý giáo
dục chú ý thúc đẩy chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội. Do đó
địi hỏi nhà quản lý giáo dục phải kiên quyết và mềm dẻo.
Đặc điểm 3: Quản lý giáo dục địi hỏi tính hệ thống, tính kế thừa và
tính phát triển
Đặc điểm 4: Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm của Đảng, kết
phối hợp các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài chặt chẽ, đồng bộ.
Do đó thực hiện q trình quản lý giáo dục, nhà quản lý tác động vào
toàn bộ lực lượng giáo dục và các điều kiện giáo dục nhằm tổ chức và phối
hợp các lực lượng, nguồn lực, phương tiện, điều kiện thực hiện được mục tiêu
về số lượng và chất lượng giáo dục. Quản lý giáo dục là hệ thống mang tính
kế hoạch, tính mục đích, tính tổ chức thông qua hoạt động dạy học của chủ
thể quản lý tác động đến khách thể quản lý bằng cơ chế, chế độ, chính sách,
văn bản pháp quy và nghệ thuật sư phạm.
1.2.3. Nội dung
Quản lý giáo dục bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức giáo dục, quản lý giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh, cơ sở
vật chất, kết quả giáo dục, môi trường giáo dục.
Như vậy quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Là khoa
học vì nó có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ quản lý. Đó là các quan hệ
giữa Người và Người trong mơi trường nhất định. Nó có cơ sở khoa học về
giao tiếp, tư tưởng, chính trị, ngoại giao, kinh tế, xã hội, nhân văn, pháp lý,
tâm lý, giáo dục. Các nhà quản lý giáo dục có các biện pháp đúng đắn cho các
18

nhà trường tham gia vao cơng tác điều phối công việc nhà trường. Thông qua
19


đó tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia quá trình ra
quyết định quản lý trong nhà trường.
- Hình thành các thiết chế hỗ trợ tài chính và các nguồng lực cần thiết
khác để giáo viên thực sự tham gia quản lý nhà trường. Hình thành cơ chế
phân cấp tài chính, nhân sự thực hiện, chủ động cải tiến thích hợp nội đung và
phương pháp giảng dạy, tay nghề cho phù hợp với đơn vị.
- Hình thành và hồn thiện thơng tin giữa các thành viên trong và ngồi
trường tham gia vào cơng tác quản lý nhà trường.
- Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà trường
thành một tổ chức dân chủ cơng khai hố các hoạt động của nhà trường.
1.4. Quản lý nhà nƣớc về giáo dục
Quản lý nhà nước về giáo dục là việc Nhà nước thực hiện quyền lực
cơng được xã hội uỷ thác để điều chỉnh tồn bộ các hoạt động giáo dục trong
phạm vi toàn xã hội.
Quản lý nhà nước về giáo dục phải tuân thủ theo hiến pháp và pháp
luật, tuân thủ quy chế quản lý hành chính của bộ máy nhà nước.
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật trong lĩnh vực
giáo dục.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình
quố gia về phát triển giáo dục.
- Huy động quản lý và chỉ đạo các nguồn lực đầu tư cho giáo dục.
- Quy định mục tiêu, chương trình, mục tiêu giáo dục, tiêu chuẩn giáo
viên, trường lớp, thiết bị, quy chế.
- Tổ chức và chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục.

thái khác (Thầy truyền thụ, cung cấp tri thức trò lĩnh hội được tri thức) để dần
dần tiến tới mục tiêu giáo dục. Một nhà trường có tổ chức dạy và học tốt là
nhà trường đó đã cụ thể hoá được đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà
nước Việt Nam thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân

21


dân. Tạo mọi điều kiện để mọi người dân đều được đến trường, đều có cơ hội
học tập như nhau, học tập suốt đời.
1.6. Lý luận về quản lý bồi dƣỡng giáo viên
1.6.1. Vị trí, vai trị, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục Trung
học sở
* Vị trí
Giáo dục trung học cơ sở là một cấp tương đối độc lập, là một bộ phận
trong hệ thống giáo dục quốc dân, cùng với tiểu học và trung học phổ thơng
hình thành một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với
nền giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới.
* Vai trò
Giáo dục trung học cơ sở có vai trị hết sức quan trọng cùng với tiểu
học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây
dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của các em
nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam.
* Mục tiêu của giáo dục phổ thơng trong đó có giáo dục trung học cơ sở:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển tồn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con người Việt Nam trong xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc
sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển

Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách giáo dục phụ
thuộc vào ý chí muốn thay đổi của chất lượng đội ngũ giáo viên.
Riêng đối với giáo viên trung học cơ sở có vai trị quyết định đến chất
lượng dạy và học thực hiện phổ cập giáo dục cấp trung học cơ sở. Tất cả mọi
hành vi, cử chỉ, lời nói, việc làm của họ đều ảnh hưởng đến sự phát triển nhân
cách học sinh.
* Nhiệm vụ của người giáo viên trung học cơ sở:
Trong điều lệ trường trung học, điều 29 đã quy định nhiệm vụ của giáo
viênởtung học cơ sở như sau:
Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy
học, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định, vào sổ
điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ; quản lý học

24


sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt
động của tổ chuyên môn.
Tham gia công tác phổ cập địa phương.
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hố, bồi dưỡng chun mơn và nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy giáo dục.
Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lện
nhà trường, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục.
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học
sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử cơng bằng với học sinh, đồn kế
giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
Phối hợp với gia đình học sinh, Đồn thanh niên Tiền phong Hồ Chí
Minh trong các hoạt động giáo dục học sinh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
* Yêu cầu: Đối với giáo viên trung học cơ sở:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status