ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Khoa Sư phạm
Nguyễn Thị Thu Hiền
Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ Trung cấp
chuyên nghiệp tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ
thuộc trường Đại học Hải Phòng
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số:
60 14 05
HÀ NỘI – 2007
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, vấn đề nguồn
nhân lực có trí tuệ và tay nghề cao đã trở thành nhân tố quan trọng hàng
đầu trong sự nghiệp phát triển đất nước. Đảng và Nhà nước ta đã đề ra các
chủ trương, chính sách đổi mới giáo dục; thực sự coi giáo dục là quốc sách
hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đào tạo nhân
tài phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa
VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Phát
triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc
đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện tiên
quyết để phát triển nguồn nhân lực con người”.
Muốn đưa đất nước phát triển, thực hiện được cơng nghiệp hóa hiện đại hóa cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. Quá trình đào tạo
Hội nghị tổng kết, đánh giá 5 năm công tác đào tạo hệ TCCN nhà trường
cũng đã đưa ra nhận định cần thiết phải đổi mới và hồn thiện cơng tác
quản lý q trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho thị
trường lao động.
Với trách nhiệm của một cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bản
thân đã từng tham gia công tác này trong một thời gian nhất định (5 năm)
lại trực tiếp giảng dạy các khoá đào tạo hệ TCCN của trung tâm, chúng tôi
tâm huyết chọn nghiên cứu đề tài:
“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp
chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuộc
Trường Đại học Hải Phịng”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý q trình đào tạo
cán bộ hành chính văn thư và cán bộ thiết bị thí nghiệm trường học hệ
TCCN của Trung tâm ĐTBDCB - Trường ĐHHP, tìm ra những hạn chế
2
cịn tồn tại của q trình đào tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng, từ đó đề
xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý quá trình
đào tạo hệ TCCN tại Trung tâm ĐTBDCB – Trường ĐHHP.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý quá trình đào tạo hệ
TCCN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN của
Trung tâm ĐTBDCB - Trường ĐHHP.
- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cơng tác quản lý q
trình đào tạo hệ TCCN tại trung tâm ĐTBDCB – Trường ĐHHP.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn chuyên
gia, quan sát, thu thập và xử lý thơng tin, tổng kết kinh nghiệm, v.v.. nhằm
phân tích và đánh giá những số liệu, thông tin thuộc phạm vi nghiên cứu;
đồng thời tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất.
- Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê và phân tích để xử lý các thơng tin
thu thập nhằm thiết lập các biểu, bảng, sơ đồ.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp
chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng cơng tác quản lý q trình đào tạo hệ trung
cấp chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Trường Đại
học Hải Phòng trong 5 năm qua (2002 – 2007)
Chương 3: Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp
chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Trường Đại học
Hải Phòng trong thời gian tới
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Biện pháp quản lý
1.1.1.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của
con người. Hoạt động quản lý tác động tới tất cả các lĩnh vực đời sống. Nó
khách thể quản lý (người bị quản lý) theo đúng ý chí của nhà quản lý, phù hợp
với quy luật khách quan và nhằm đạt tới mục đích chung của tổ chức”.
Trong định nghĩa này cần lưu ý một số đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động mang tính hướng đích, có mục tiêu
xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và
khách thể quản lý. Mối quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng, khơng
đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản lý là hoạt động của con người.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
Ngày nay cùng với sự tiến bộ trong nhận thức của con người, tầm
quan trọng của quản lý đã được nâng lên thành một nghệ thuật (nghệ thuật
quản lý), thành một nghề (nghề quản lý). Trong quản lý vừa có tính tất yếu
khách quan, vừa có tính chủ quan; vừa có tính giai cấp, vừa có tính kỹ
thuật; vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật; vừa có tính pháp luật,
vừa có tính xã hội rộng rãi; v.v.. Chúng là những mặt đối lập trong một thể
thống nhất. Đồng thời đó cũng là những yêu cầu đòi hỏi các nhà quản lý
giáo dục phải nắm bắt và điểu khiển để duy trì hoạt động của tổ chức một
cách có hiệu quả nhằm góp phần làm tăng tiến trình phát triển xã hội.
6
1.1.1.2. Biện pháp
Trong các từ điển ở nước ta khái niệm biện pháp được định nghĩa tương đối
giống nhau:
- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của nhà xuất bản Giáo dục năm
động của con người.
- Biện pháp hành chính – tổ chức: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào
đối tượng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền lực hành chính.
Cơ sở của biện pháp quản lý này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi vì bất cứ
một hệ thống nào cũng có quan hệ tổ chức. Trong đó, người ta sử dụng quyền
uy và sự phục tùng trong bộ máy này. Khi sử dụng biện pháp hành chính – tổ
chức chủ thể quản lý phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn,
quyền hạn, trách nhiệm của mỗi thành viên trong tổ chức. Các quyết định phải
đảm bảo tính khoa học và thực tiễn đồng thời chủ thể quản lý phải luôn tiến
hành công tác kiểm tra và nắm bắt được những thông tin phản hồi.
- Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý thơng qua lợi ích kinh tế. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào qui
luật kinh tế, thông qua qui luật này để tác động tới tâm lý của đối tượng.
Nội dung của biện pháp này là nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch
tương ứng với các mức lợi kinh tế. Đối tượng quản lý có thể lựa chọn
phương án thích hợp để vừa đạt được mục tiêu của tập thể, vừa đạt được lợi
ích kinh tế của cá nhân.
- Biện pháp tâm lý – giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng quản lý
thông qua tâm tư, tình cảm, tư tưởng của con người. Cơ sở của biện pháp
này là dựa vào qui luật tâm lý của con người và chức năng tâm lý của con
người. Nội dung của biện pháp này là kích thích tinh thần tự giác, sự say
mê của con người. Muốn quản lý thành công, người quản lý cần hiểu rõ
tâm lý của bản thân mình và của đối tượng quản lý.
Mỗi biện pháp quản lý có sự tác động riêng tới từng khía cạnh của
đối tượng quản lý. Vì vậy, nhà quản lý cần lưu ý mỗi biện pháp quản lý đều
8
không phải là cách thức duy nhất cũng như không phải mang tính bất biến,
Khái niệm quá trình được định nghĩa trong các từ điển ở nước ta như
sau:
- Theo từ điển Tiếng Việt của nhà xuất bản Văn hố thơng tin năm 2001:
“q trình là các việc cần trải qua”.
- Theo từ điển Tiếng Việt năm 2008 của Trung tâm Từ điển học: “quá
trình là trình tự phát triển, diễn biến của một sự việc, hiện tượng nào đó”.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xin được thống nhất
cách hiểu về khái niệm quá trình như sau: “Quá trình là tập hợp những
hoạt động cụ thể cần tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra cho một
sự việc nhất định”.
1.1.2.3. Quá trình đào tạo
Từ những định nghĩa đã nêu về khái niệm “đào tạo”, khái niệm “quá
trình” chúng tơi xin đưa ra định nghĩa về “q trình đào tạo” như sau:
Quá trình đào tạo là hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ
năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một năng lực
nghề nghiệp nhất định.
1.1.3. Biện pháp quản lý quá trình đào tạo
Biện pháp quản lý quá trình đào tạo là cách giải quyết những công
việc cụ thể của công tác quản lý; đó là hoạt động truyền thụ kiến thức,
huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được
một năng lực nghề nghiệp nhất định.
1.1.4. Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chun nghiệp
Q trình đào tạo hệ TCCN ln gắn liền với một cơ sở đào tạo cụ
thể trong hệ thống các trường TCCN có nhiệm vụ đào tạo ra các kỹ thuật
viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ
trung cấp. Vì vậy:
Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp là
cách giải quyết những công việc cụ thể trong cơng tác quản lý; đó là hoạt
11
hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động (hay năng
lực hành nghề) của người tốt nghiệp tương ứng với một mục tiêu, chương trình
theo các ngành nghề cụ thể. Bên cạnh đó, quan niệm về chất lượng đào tạo cịn
phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường
lao động. Ví dụ như: tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các
vị trí làm việc, khả năng phát triển nghề nghiệp được đào tạo, v.v..
1.1.5.3. Chất lượng quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
Chất lượng quá trình đào tạo hệ TCCN có thể hiểu là mức độ đạt
được mục tiêu đề ra đối với chương trình đào tạo một ngành nghề cụ thể ở
trình độ trung cấp và sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng sử dụng nhân
lực được đào tạo. Trong giai đoạn CNH, HĐH và hội nhập hiện nay nó
được thể hiện thơng qua giá trị con người lao động mới XHCN. Đó là
những CON NGƯỜI với đúng ý nghĩa viết hoa của từ, bao gồm đủ cả: đức,
trí, thể, mĩ. Con người có lý tưởng độc lập và XHCN; có lịng nhân ái, có ý
thức cộng đồng (tơn trọng và hợp tác được với người khác); có ý thức bảo
vệ mơi trường, biết yêu cái đẹp. Trong lao động, đó là những con người có
tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, tay nghề cao, có tác phong
cơng nghiệp, có tính tổ chức, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao.
1.2. Một số điểm cần lưu ý trong quá trình đào tạo hệ trung cấp
chuyên nghiệp
1.2.1. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề
nghiệp và hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống GDQD Việt Nam được xây dựng theo Luật Giáo dục năm
2005 bao gồm:
(1). Giáo dục Mầm non thực hiện việc ni dưỡng chăm sóc giáo dục
trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi.
những cán bộ có trình độ TCCN trong các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, nghệ
thuật, y tế, v.v.. Hiện nay đất nước ta đang tiến hành CNH, HĐH thì giáo
dục nghề nghiệp có vị trí hết sức quan trọng vì nó trực tiếp góp phần đào
tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Cùng với việc tạo ra nguồn lực vật chất
13
và nguồn lực tài chính, điều quan trọng nhất hiện nay cần phải làm là tăng
trưởng nguồn lực con người Việt Nam, tạo ra đội ngũ người lao động có đủ
phẩm chất, năng lực ở một trình độ mới cao hơn nhiều so với trước đây.
Vị trí của giáo dục TCCN được thể hiện rõ hơn trong sơ đồ về hệ
thống GDQD Việt Nam theo tinh thần của bộ Luật Giáo dục sửa đổi năm
2005:
Sơ đồ1.1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
(theo bộ Luật Giáo dục năm 2005)
4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
SAU ĐẠI HỌC
Tiến sĩ
(2-4 năm)
Cao học
(1-2 năm)
15 tuổi
15 tuổi
18 tuổi
3. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
DỤC
2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
GIÁO
Đại học
(4-6 năm)
XUYÊN
Cao đẳng và
Cao đẳng nghề
(2-3 năm)
1.2.2. Hệ thống trường trung cấp chuyên nghiệp
Trường TCCN là cơ sở GDNN thuộc bậc trung học có quan hệ đào
tạo liên thông với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy
nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống GDQD.
(1). Trường TCCN bao gồm:
a. Trường TCCN trung ương do Bộ trưởng, thứ trưởng, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ) ra quyết định thành
lập.
b. Trường TCCN địa phương do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) ra quyết định thành
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong cơng nghiệp, có sức khỏe, nhằm tạo
điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Mục tiêu đào tạo có quan hệ biện chứng với các thành tố khác của
quá trình đào tạo hệ TCCN. Mục tiêu là định hướng, song muốn thực hiện
được mục tiêu cũng phải có một đội ngũ cán bộ giáo viên đủ về số lượng,
đảm bảo về chất lượng; có điều kiện CSVC hỗ trợ đảm bảo; nội dung và
chương trình đào tạo phải sát thực với mục tiêu đề ra; v.v..
1.2.3.2. Nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo là hệ thống những tri thức, kỹ năng được truyền
thụ và rèn luyện trong q trình đào tạo. Cụ thể đó là các khối kiến thức
16
chung như: ngoại ngữ, tin học, chính trị. Các kiến thức, kỹ năng chuyên
ngành ở trình độ trung cấp. Kiến thức phát triển tư duy khoa học, các kiến
thức về đạo đức, lao động, thẩm mĩ.
Nội dung đào tạo chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích
đào tạo và được thể hiện cụ thể trong chương trình, kế hoạch đào tạo cũng
như là trong một loạt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường với
mục tiêu chung là hoàn thiện nhân cách người lao động mới XHCN.
Nội dung đào tạo luôn thay đổi, cải tiến cho phù hợp với yêu cầu
khách quan của sự phát triển xã hội, phù hợp với từng thời điểm lịch sử.
Khi nội dung đào tạo thay đổi thì phương pháp, phương tiện đào tạo cũng
phải có sự thay đổi tương ứng.
1.2.3.3. Phương pháp, phương tiện đào tạo
Phương pháp và phương tiện đào tạo hệ TCCN là những thành tố
quy
định hệ thống những cách thức, biện pháp, phương tiện tổ chức cho học
tượng được đào tạo thơng qua bộ môn giảng dạy cụ thể.
- Định hướng sự phát triển và hoàn thiện nhân cách người được đào tạo
theo
đúng chủ trương, đường lối của Đảng, của Nhà nước, của ngành và của nhà
trường TCCN.
- Phát huy được khả năng sáng tạo, ý thức tự học tập, rèn luyện của học
sinh trong quá trình đào tạo.
b) Giáo viên hướng dẫn thực hành
- Là người tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình truyền thụ và rèn luyện
kiến thức, kỹ năng tay nghề cho người được đào tạo.
- Họ là người lựa chọn nội dung cụ thể (dựa trên chương trình khung đã
được duyệt và thơng qua), phương pháp và các hình thức tổ chức việc
truyền thụ, rèn luyện tay nghề cho học sinh. Bên cạnh đó họ cũng đồng thời
là người kiểm tra, đánh giá và giúp học sinh tự đánh giá quá trình rèn luyện
của mình.
18
c) Giáo viên chủ nhiệm
Ngồi thực hiện các vai trị của một người giáo viên bình thường,
giáo viên chủ nhiệm trong hệ đào tạo TCCN cịn có thêm các nhiệm vụ sau:
- Là người chịu trách nhiệm chính trong quản lý học sinh trong suốt khóa
đào tạo.
- Là cầu nối giữa lực lượng học sinh với các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường.
- Là người cố vấn trong công tác tổ chức các hoạt động tự quản của học
sinh theo từng lớp.
1.2.3.5. Tập thể học sinh
Tập thể học sinh vừa có vai trị là đối tượng, vừa có vai trị là chủ thể
trong kỹ năng thực hành cũng như ở sự trưởng thành về nhân cách người
lao động mới XHCN của mỗi cá nhân học sinh được đào tạo.
Thước đo kết quả đào tạo nằm ở mục tiêu đào tạo. Kết quả đào tạo
phù hợp hoàn toàn với mục tiêu đào tạo đã đề ra thì quá trình đào tạo được
đánh giá là đạt kết quả tối ưu. Nếu kết quả đạt được không giống với mục
tiêu đã đề ra thì q trình đào tạo hoặc là khơng hiệu quả hoặc là đạt được
kết quả ngoài dự kiến (kết quả vượt quá mục tiêu đề ra). Trên thực tế ít khi
kết quả đào tạo lại vượt được qua kỳ vọng của mục tiêu đào tạo đã đề ra vì
mơ hình bao giờ cũng là những hình ảnh lý tưởng nhất.
1.2.4. Bản chất, đặc điểm của quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
1.2.4.1. Bản chất của quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
Đào tạo hệ TCCN nằm trong hệ thống GDNN và rộng hơn nữa là hệ
thống GDQD. Mục tiêu của đào tạo hệ TCCN cũng giống như mục tiêu
chung của GDNN là đào tạo ra con người có một nghề nghiệp ổn định.
Đồng thời nó cũng mang những điểm cơ bản của quá trình giáo dục đó là
được tổ chức, có mục đích, có nội dung cụ thể và hướng tới hoàn thiện
nhân cách con người. Tuy nhiên quá trình đào tạo hệ TCCN là hướng tới
hoàn thiện nhân cách con người theo một nghề nghiệp cụ thể rõ ràng.
20
Như vậy có thể hiểu bản chất đào tạo hệ TCCN là q trình được tổ
chức, có mục đích và nội dung cụ thể để hình thành cho con người một
nghề nghiệp nào đó ở trình độ trung cấp và hoàn thiện nhân cách con người
lao động tương ứng với nghề nghiệp.
1.2.4.2. Đặc điểm của quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
a) Công tác đào tạo hệ TCCN luôn gắn liền với một ngành nghề cụ thể
Đặc điểm đầu tiên của quá trình đào tạo hệ TCCN phải kể đến là
không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn họ sẽ lập tức bị sa thải. Chính vì
vậy mà Bộ Giáo dục và đào tạo đã xác định rõ chức năng, nhiệm vụ đào tạo
của hệ TCCN rõ ràng như sau: "…đào tạo ra người lao động đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh". [9]
Quá trình đào tạo hệ TCCN cần phải dành một khoảng thời gian
tương đối trong cơ cấu chương trình để rèn luyện kỹ năng thực hành nghề
nghiệp. Thao tác thực hành nghề nghiệp phải đảm bảo được hướng dẫn một
cách tỉ mỉ và cụ thể đến từng chi tiết nhỏ. Yêu cầu đặt ra đối với người
được đào tạo là phải tiến hành cho kỳ được các thao tác thực hành nghề
nghiệp. Nếu không làm được sẽ phải làm lại cho đến lúc thực hiện được.
Thậm chí phải tiến hành các thao tác thực hành nghề nghiệp nhiều lần để
người được đào tạo từ chỗ biết cách làm, sau đó trở thành kỹ năng, kỹ xảo
của bản thân.
c) Việc truyền thụ và tiếp thu kiến thức, kỹ năng phải tùy thuộc vào từng
đối tượng cụ thể
Quá trình đào tạo hệ TCCN có đặc điểm thứ ba cần lưu ý đó là việc
truyền thụ và tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp tuy có phương pháp
chung nhưng phải tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể. Đối tượng được đào
tạo ở hệ TCCN rất đa dạng và có sự cách biệt nhau khá lớn về mọi mặt: từ
tuổi tác, tâm lý cho đến trình độ nhận thức. Chương trình đào tạo sẽ được
thực hiện từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THPT, từ 3 đến
4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THCS. Như vậy là chỉ có giới hạn
22
về trình độ học vấn tối thiểu mà khơng loại trừ bất kỳ một độ tuổi nào hoặc
một trình độ nào cao hơn. Động cơ, mục đích học tập ở các đối tượng đào
tạo cũng rất đa dạng và khác nhau. Có đối tượng học do cha mẹ ép buộc.
Có đối tượng học vì khơng thi đỗ đại học. Có đối tượng học vì có khả năng
1.3.1. Lập kế hoạch (Planning)
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các
hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó.
Chức năng lập kế hoạch là nền tảng của quá trình quản lý, theo đó
thực hiện các nội dung:
- Xác định các chức năng, nhiệm vụ và các công việc cụ thể cho cơ sở đào
tạo hệ TCCN trong từng giai đoạn cụ thể.
- Dự báo, đánh giá triển vọng của công tác đào tạo hệ TCCN và đề ra mục
tiêu, chương trình phát triển trong tương lai.
- Lập kế hoạch chương trình đào tạo phù hợp với sự phát triển theo dự báo.
- Nghiên cứu xác định tiến độ, xác định ngân sách cho quá trình đào tạo,
xây dựng cách thức và thể thức làm việc cụ thể.
1.3.2. Tổ chức (Organizing)
Tổ chức là q trình sắp xếp và phân bổ cơng việc, quyền hạn và
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt
được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Chức năng tổ chức có
các nội dung:
- Xây dựng cơ cấu các nhóm làm việc; tạo sự hợp tác liên kết giữa các
nhóm trong q trình đào tạo hệ TCCN.
- Xây dựng các yêu cầu của quá trình đào tạo hệ TCCN, phân cơng nhóm
và cá nhân trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của quá trình đào
tạo hệ TCCN.
- Lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng, bổ sung các nguồn lực thực hiện các nhiệm
vụ của quá trình đào tạo hệ TCCN.
1.3.3. Chỉ đạo, lãnh đạo (Leading)
24